Bộ 8 đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Pdf 83

BỘ 8 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MƠN ĐỊA LÍ LỚP 10
CẤP TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN


MỤC LỤC
1. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường
THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc (lần 2)
2. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường
THPT Liễn Sơn, Vĩnh Phúc
3. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường
THPT Lưu Hồng, Hà Nội
4. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2020-2021 có đáp án - Trường
THPT Phùng Khắc Khoan, Hà Nội
5. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 có đáp án - Trường
THPT Phùng Khắc Khoan, Hà Nội
6. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 có đáp án - Trường
THPT Triệu Sơn 4, Thanh Hóa
7. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 - Trường THPT
Nguyễn Thị Bích Châu, Hà Tĩnh
8. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 10 cấp trường năm 2019-2020 - Trường THPT Thu
Xà, Quảng Ngãi


TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 NĂM HỌC 2020 – 2021
MƠN: ĐỊA LÍ 10
(Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên.......................................................................SBD:........................................

7489,4
7470,1
Diện tích (nghìn ha)
7902,5
7828,0
Sản lượng (nghìn tấn )

40005,6

44039,1

45091,1

43448,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 – 2019.
b) Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2019 (tạ/ha). Nhận xét và giải thích sự thay đổi về năng
suất lúa của nước ta giai đoạn trên.
---------Hết--------Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.


TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

CÂU
1

2

3

Đứt gãy
Khái niệm
Là hiện tượng các lớp đá bị uốn Là hiện tượng các lớp đá
thành nếp nhưng không phá vỡ bị gãy, đứt ra rồi dịch
tính chất liên tục của chúng.
chuyển ngược hướng
nhau theo phương gần
thẳng đứng hay nằm
ngang.
Nơi thường xảy ra Khu vực đá mềm và có độ dẻo Khu vực đá cứng
cao.
Kết quả
Tạo ra các nếp uốn, miền núi Tạo ra các khe nứt, địa
uốn nếp.
lũy, địa hào.
Khái niệm quy luật địa đới: Là sự phân bố có quy luật của các thành phần địa lí và
cảnh quan theo vĩ độ (từ xích đạo về cực).
Chứng minh sự phân bố lượng mưa, khí áp và các đới gió chính trên Trái Đất tuân
theo quy luật địa đới:
- Mưa nhiều nhất ở Xích đạo. Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến. Mưa nhiều ở hai
vùng ơn đới. Mưa càng ít khi càng về hai cực.
- Từ Xích đạo về cực lần lượt có các đai khí áp: Áp thấp xích đạo, áp cao cận chí
tuyến, áp thấp ơn đới, áp cao địa cực.
- Từ Xích đạo về cực lần lượt có các đới gió chính: Gió Mậu dịch, gió Tây ơn đới, gió
Đơng cực.
Trình bày khái niệm, ngun nhân, đặc điểm và ứng dụng của thủy triều trên Trái
Đất.
* Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng dao động thường xun và có chu kì của các

ĐIỂM

* Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời tới Trái Đất.
0,5
* Đặc điểm:
0,5
- Dao động thủy triều lớn nhất (triều cường) khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
thẳng hàng (ngày khơng trăng và trăng trịn).
- Dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém) khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vng góc (ngày tăng khuyết).
* Ứng dụng: Trong qn sự, cơng nghiệp năng lượng, ngư nghiệp...
0,5
Trình bày phạm vi hoạt động, ngun nhân hình thành, hướng, tính chất và thời
gian hoạt động của gió Tây ơn đới.
* Phạm vi hoạt động: Thổi từ 300 về 600 ở hai bán cầu.
0,5
* Nguyên nhân hình thành: Do sự chênh lệch khí áp giữa áp cao cận chí tuyến với áp 0,5
thấp ơn đới.
* Hướng gió: Tây Nam ở bán cầu Bắc, Tây Bắc ở bán cầu Nam.
0,5
* Tính chất và thời gian hoạt động: Ẩm, thường mang theo mưa nhỏ. Thổi quanh 0,5
năm.
Chứng minh rằng địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất và sự
phát triển, phân bố của sinh vật.
* Địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất:
- Vùng núi cao q trình hình thành đất yếu do phong hóa xảy ra chậm vì nhiệt độ 0,25
thấp.
- Địa hình dốc làm cho q trình xâm thực, xói mịn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực 0,25
vật bị phá hủy.
- Địa hình bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất dày và giàu dinh 0,25
dưỡng.
- Ảnh hưởng gián tiếp thơng qua lớp phủ thực vật.


10

a

b

Tổng

- Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
- Khắc phục tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo
vệ mơi trường.
* Đặc điểm:
0,5
- Đa phần là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, địi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật
và kinh nghiệm.
- Thường được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất tạo nên các vùng trồng
cây công nghiệp tập trung.
Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng?
- Rừng điều hịa lượng nước trên mặt đất, góp phần hình thành và bảo vệ đất,chống 0,5
xói mịn, hạn chế lũ lụt. Rừng điều hịa khí hậu, bảo tồn các nguồn gen quý, tạo môi
trường sống cho các động vật hoang dã.
- Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.
0,5
Chứng minh sản xuất cơng nghiệp có tính chất tập trung cao độ.
- Sản xuất cơng nghiệp nhìn chung khơng địi hỏi khơng gian rộng lớn.
0,5
- Trên một diện tích nhất định có sự tập trung lớn về tư liệu sản xuất, nhân công và 0,5
sản phẩm (có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra khối
lượng lớn sản phẩm).

- Nguyên nhân do đẩy mạnh thâm canh, sử dụng đại trà các giống lúa mới cho năng
suất cao...
10 câu
20 đ


KÌ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
NĂM HỌC 2020 – 2021
---------------------ĐỀ THI MƠN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
------------------------Câu 1 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Tháng 1 (0C)
25,3 25,4 21,8 13,8 4,6 -7,7 -16,4 -26,9 -33,2 -36,0
0
Tháng 7 ( C)
25,3 26,1 27,3 26,9 23,9 18,1 14,0 7,2

126
127,7
126,7
Dưới 15 tuổi( %)
35,4
23,9
15,3
13,9
12,0
Trên 65 tuổi ( %)
5,0
7,1
15,7
19,2
28,0
(Nguồn: Sách giáo khoa địa lí 11 và danso.org)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản giai
đoạn 1950 – 2017.
b. Tính số người trong độ tuổi trên 65 tuổi của Nhật Bản thời kì trên. Nhận xét xu hướng biến
đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản thời kì 1950 – 2017.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

-------------Hết----------Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh ....................................................SBD.......................Phịng thi........


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
----------------------


a.Trình bày khái niệm, ý nghĩa của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
+ Khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch (hiệu số) giữa tỉ
suất sinh thô và tỉ śt tử thơ, đơn vị tính %.
+ Ý nghĩa: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh
hưởng quyết định đến biến động dân số của một quốc gia và trên tồn thế
giới, nó được coi là động lực phát triển dân số.
b.Tại sao sản xuất nơng nghiệp có tính mùa vụ cịn sản xuất cơng nghiệp
khơng có tính mùa vụ?
- Sản x́t nơng nghiệp có tính mùa vụ vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp
là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo
quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài
hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ.
- Sản x́t cơng nghiệp khơng có tình mùa vụ vì đối tượng của sản x́t cơng
nghiệp là các loại ngun liệu, khống sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết
bị, là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành theo hai giai đoạn không
tuân theo trình tự nhất định, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch nhau
không đáng kể => khơng có tính mùa vụ.
a.Trình bày đặc điểm dân số của thế giới
- Mặc dù tỉ lệ (tỉ suất) gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm có giảm nhưng
dân số thế giới vẫn tăng nhanh (dẫn chứng).
- Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển. Các nước phát
triển, tỉ lệ gia tăng dân số thấp (dẫn chứng).
- Các nước đang phát triển chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng
hằng năm.
- Dân số thế giới đang có xu hướng già hóa (dẫn chứng).
b.Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tồn cầu đến Việt Nam.
- Thời tiết khí hậu biến đổi thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra: Bão,

Điểm
0,5

a. Những vấn đề đang được quan tâm hiện nay ở khu vực Tây Nam Á và
Trung Á là gì? Giải thích vì sao Tây Nam Á trở thành điểm nóng của thế
giới?
* Những vấn đề đang được quan tâm:
- Khả năng và vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
* Tây Nam Á trở thành điểm nóng của thế giới vì:
- Về tự nhiên:
+ VTĐL: Nằm ở phía Tây Nam Châu Á, trên ngã ba đường giao lưu quốc tế
bằng đường bộ, biển từ AĐD sang biển Đỏ, án ngữ kênh đào Xuy-ê ra ĐTH
và ĐTD của ba châu lục (Á, Phi, Âu) nên có vị trí chiến lược quan trọng…
+ ĐKTN: Chủ yếu khí hậu khơ nóng, mang tính chất hoang mạc và bán
hoang mạc. Sơng ngịi ít và hiếm nước, gây khó khăn cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt dẫn đến sự tranh giành tài nguyên, nguồn nước…ở một
số quốc gia.
+ TNTN: Quan trọng nhất là dầu mỏ (50% trữ lượng của thế giới), tập trung
nhiều nhất ở vịnh Pecxich. Có vai trị cung cấp dầu mỏ chủ yếu cho thế giới
nên trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc…
- Về chính trị - xã hội:
+ Là cài nơi của nền văn minh nhân loại và của nhiều tôn giáo, trong đó chủ
yếu là đạo Hồi với nhiều giáo phái khác nhau đã ảnh hưởng sâu rộng tới
nhiều khu vực.
- Định kiến về tơn giáo, dân tộc, văn hóa và các vấn đề thuộc về lịch sử, xung
đột dân tộc, tôn giáo.
- Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
b.Thế nào là liên kết vùng? Vì sao các nước EU phát triển các liên kết
vùng?
* Liên kết vùng chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các
nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt
kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của

0,25
0,25
1,0

0,25

0,25
0,25
0,25
2,0
0,5
0,5


5

trữ lượng lớn.
- Vùng Trung tâm: Địa hình đồi gò thấp, nhiều đồng có rộng; nhiều loại
khống sản có trữ lượng lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.
+ Vùng phía Tây: (vùng Cc-đi-e) gồm các dãy núi trẻ xen giữa là các bồn
địa và cao nguyên, ven Thái Bình Dương có một số đồng bằng nhỏ; nhiều
khốn sản kim loại màu (vàng, đồng, chì).
Tại sao Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới?
- Hoa Kì thu được nguồn lợi phi mậu dịch rất lớn. Nguồn thu này đảm bảo
cho nền kinh tế vẫn phát triển trong tình trạng nhập siêu với giá trị lớn, kéo
dài.
- Sự phát triển kinh tế chủ yếu nhờ vào mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụng
dịch vụ trong nước với thị trường nội địa rất lớn, sức mua trong dân cư là
nhân tố chủ yếu làm tăng GDP.
- Hoa Kì nhập siêu do phải nhập khẩu nhiều nguyên, nhiên liệu cho phát triển

0,25
0,25
0,25

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm ( Đơn vị : %)
6
Năm

1950

1970

1997

2005

2017

Dưới 15 tuổi

35,4

23,9

15,3

13,9

12,0


Số người trên 65 tuổi của Nhật Bản thời kì 1950- 2017
(Đơn vị: triệu người)

0,5

1,5

0,5


Năm
65 tuổi trở lên

1950
1970
1997
2005
4,15
7,38
19,78
24,52
( Tính đúng từ 3 năm trở lên cho 0,25 đ)

2017
35,48

* Nhận xét:
- Thời kì 1950 - 2017, cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản có sự thay đổi
(d/c)
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản thay đổi từ nước có kết cấu dân

cao

Lớp 10
Tính
được
biên độ nhiệt
và nhận xét,
giải
thích
được
diễn
biến biên độ
nhiệt
1,0 câu
= 2,0 điểm

1 câu
= 2,0 điểm

Trình
bày
được
khái
Địa lí dân cư niệm và ý
nghĩa của gia
tăng dân số tự
nhiên
1/2 câu
Số câu, tỉ lệ
= 1,0 điểm

trở
thành
điểm
nóng
của thế giới.

Tổng số câu

1/2 câu
= 1,0 điểm

1/2 câu
= 1,0 điểm

Phân
tích
được tác động
của biến đổi
khí hậu tồn
cầu đến VN


Số câu, tỉ lệ

Hoa Kì

Số câu, tỉ lệ
Liên minh
châu Âu
Số câu, tỉ lệ

Số câu, tỉ lệ
Tổng

1,5 câu
= 4,25 điểm
= 21,25%

1,0 câu
= 5,0 điềm
= 25%

½ câu = 2,0
điểm
Giải
thích
được vì sao
HK nhập siêu
nhưng
nền
kinh tế vẫn
PT
1/4 câu
= 1,5 điểm
Giải
thích
được vì sao
EU phát triển
liên kết vùng
1/4 câu
= 0,75 điểm

= 21,25%

1 câu
= 3,5 điêm
6 câu
= 20,0 điểm
= 100%


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT LƯU HỒNG

ĐỀ CHÍNH
THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020 – 2021
Mơn thi: Địa Lí - Lớp: 10
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 ( 4,5 điểm )
a) Hãy cho biết tên của hình vẽ bên ? Giải
thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình.

b) Chứng minh dân cư trên thế giới phân bố không đều ? Nêu
nguyên nhân và hậu quả của sự phân bố dân cư không đều ?
Câu 2 ( 4,5 điểm )
a) Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Nông
nghiệp.
b) Nêu vai trị, đặc điểm của ngành giao thơng vận tải ? tại sao trong việc

Việt Nam
a) Tính bình qn lương thực đầu người của các nước( kg /người )
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện bình qn lương thực đầu người của
một số nước trên thế giới.
c) Rút ra nhận xét cần thiết.
--------------------HẾT-------------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh: ...................................... Số báo danh: ................
Chữ ký giám thị coi thi số 1:
Chữ ký giám thị coi thi số 2:

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GỒM 05 TRANG

1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG

HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020 – 2021

ĐÁP ÁN CHÍNH
THỨC

Mơn thi: Địa Lí - Lớp: 10

I. Hướng dẫn chung
II. Đáp án và thang điểm


Từ năm 1650-2005 có sự biến động về tỉ trọng:
+ Châu Mĩ, châu Á, châu Đại Dương tăng
+Châu Âu, châu Phi giảm
Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự phân bố dân cư không đều.
A, Nguyên nhân
.Giải thích sự phân bố dân cư khơng đều
Do tác động đồng thời của hai nhân tố
-Tự nhiên:
+ Những nơi đông đúc thường là:
. Các vùng đồng bằng châu thổ các con sơng, có đất đai màu mỡ, thuận lợi
cho sản xuất, địa hình bằng phẳng thuận tiện cho đi lại tốt cho sức khỏe
ĐÁP ÁN ĐỀ THI GỒM 05 TRANG

Điểm
2,0
0.5

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
2,5
1
0,25

0,25
0,25
0,25

trồng trọt, chăn ni. Quỹ đất, tính chất đất và độ phì có ảnh
hưởng đến quy mơ, cơ cấu, năng suất và sự phân bố cây trồng,
vật ni.
-Khí hậu và nguồn nước: Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc xác
định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và
hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
-Sinh vật: Là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi, cơ
sở thức ăn chăn nuôi tự nhiên cho gia súc và tạo điều kiện cho
phát triển chăn nuôi.
Các nhân tố kinh tế- xã hội
-Dân cư và nguồn lao động: Ảnh hưởng đến hoạt động nông
nghiệp ở hai mặt: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là
nguồn tiêu thụ các nông sản. Truyền thống sản xuất, tập quán ăn
uống của các dân tộc ảnh hưởng đến sự phân bố cây trồng, vật
nuôi
-Các quan hệ sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng rất lớn đến con
đường phát triển nơng nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất
nơng nghệp.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI GỒM 05 TRANG

0,5

2,5

1.5
0.5

0.5

0.5

sinh hoạt được thuận tiện.
- Thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương
-Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất và phân bố dân cư.
- Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng
núi xa xơi
- Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh
quốc phòng của đất nước
- Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
* Đặc điểm
- Sản phẩm của ngành giao thơng vật tải chính là sự chun chở
người và hàng hóa
- Chất lượng phục vụ ngày càng cao
- Chỉ tiêu đánh giá.
+ Khối lượng vận chuyển (Số hành khách và số tấn hàng)
+Khối lượng luân chuyển ( Người.km và tấn.km)
+ Cự ly vận chuyển trung bình (km)
*Việc phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi giao thông vận tải
phải đi trước một bước vì:
-Giao thơng vật tải ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao
lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do điều
kiện địa hình, giữa miền núi với đồng bằng, nhờ thế sẽ phá được
thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế.

0,5

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GỒM 05 TRANG

2.0

0.5


2,0

1

1

3,0

1
*Nguy cơ:
0,5
-Gia tăng khí co2 gây hiệu ứng nhà kính, khí NO2, so2 gây mưa
axit; khí CFC gây thủng tầng ơ dơn.(0,75đ)
-Các khí thải này do sản xuất, sinh hoạt của con người và do cháy
rừng gây ra. .
0,5
*Biện pháp
1
- Thủ tiêu các nguồn gây ô nhiễm bầu khí quyển
+ Áp dụng cơng nghệ đốt cháy sạch nhiên liệu, sử dụng các chất
0,25
đốt ít tro, ít lưu hình
+ Lắp đặt máy hút bụi, lọc khí thải từ các nhà máy công nghiệp
.0,25
+ Thay thế các động cơ sử dụng nhiều nhiên liệu bằng các nguồn 0,25
năng lượng mới ít có thải khí độc
0.25
+ Hướng tới sử dụng nguồn năng lượng sạch. .
-Biện pháp sinh học:

Pháp
266,8
Inđơnesia
430,0
Việt Nam
b) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thích hợp biểu đồ cột đơn ( Vẽ chính xác, đẹp, có tên biểu đồ)
Chú ý : Vẽ biểu đồ khác khơng cho điểm
c) Nhận xét
- Bình quân lương thực đầu người có sự khác biệt giữa các nước( Có
dẫn chứng )
- Bình qn lương thực cao hay thấp ngồi phụ thuộc vào sản lượng
thì dân số cũng là yếu tố quyết định( có dẫn chứng )
Tổng điểm toàn bài

0.25
1,5

3,0
1,5

20,0

Chú ý
Tổng : 20 điểm
…………………………………Hết………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GỒM 05 TRANG

6

93.671
b) Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế xã hội?
c) Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để
phát triển và phân bố nông nghiệp.
Câu 4 (6,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Dân số (người)
Châu lục
Diện tích (triệu km2)
Năm 2000
Năm 2017
Thế giới
135,6
6.126.622.121 7.515.284.153
Châu Á
44,3
3.741.263.381 4.519.040.027
Châu Âu
10,5
725.558.036
745.414.735
Châu Mỹ
42
817391375
965600619
Châu Phi
30,3
810.984.226
1244222267
Châu Đại Dương
8,5


a.
1,0đ
* Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
- Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
+ Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí
hậu ơn đới, nên chế độ nước sơng phụ thuộc vào chế độ nước mưa. + + Ở
những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trị đáng kể
trong việc điều hố chế độ nước sơng.
+ Ở miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nước sông
đều do băng tuyết tan cung cấp.
- Địa thế: Nơi địa hình dốc nước chảy mạnh lũ lên nhanh. Nợi địa hình
bằng phẳng nước chảy chẩm, lũ lên chậm nhưng kéo dài.
- Thực vật: Thực vật giúp điều hòa dòng chảy, làm giảm lũ lụt
- Hồ, đầm: Điều hịa chế độ nước sơng. Khi nước sơng lên chảy vào hồ
đầm. Khi nước sông xuống, nước hồ đầm chảy ra sông cho đỡ cạn.
* Ở lưu vực sơng, rừng phịng hộ được trồng ở những vùng núi cao, nơi
0.5đ
thượng nguồn của các con sơng để điều hịa dịng chảy.
* Vì khi mưa rơi xuống mặt đất, một lượng nước lớn được giữ lại ở tán
0.5đ
cây, lượng còn lại rơi xuống đất bị lớp thảm thực vật giữ lại, một phần ít
len lỏi thấm vào đất tạo thành mạch nước ngầm, điều hịa dịng chảy.
………..
b. Trình bày và giải thích tình hình lượng mưa phân bố theo vĩ độ.
- Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ.
0.5đ
+ Khu vực xích đạo lượng mưa nhiều nhất (1700mm).
Do đây là khu vực áp thấp hút gió, nhiệt độ độ ẩm cao, chủ yếu là đại
dương và rừng xích đạo ẩm ướt nên lượng nước bốc hơi mạnh, mưa

* Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới thuộc kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa.
b.
Theo đề bài ta có: 5cm trên bản đồ = 150 km ngoài thực tế
Như vậy 1cm trên bản đồ = 30 km ngoài thực tế
Vậy tỉ lệ bản đồ là: 1: 3.000.000
a.
Áp dụng công thức:
Dân số năm sau = A * (1+ r)n
A = Dân số năm sau/ (1+r)n
Năm
Dân số (nghìn
người)

2015
91.461,7
4757

2016
92.559,2
89

2017
93.671

2018
94.794,0
4

………..

0,5đ

0,5đ

0.5đ


………..
Câu 4
6,0 điểm

- Khó khăn:
+ Vấn đề giáo dục, y tế.
+ Gây sức ép về vấn đề việc làm.
c. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để
phát tiển và phân bố nông nghiệp. Điều này thể hiện ở chỗ:
- Đất đai: Khơng có đất thì khơng có sản xuất nơng nghiệp, vì đất đai
được sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi.
- Qũy đất, tình chất và độ phì của đất tác động trực tiếp đến phân bố cây
trồng, vật nuôi, đồng thời thông qua tác động đến quy mô, cơ cấu, năng
suất ảnh hưởng đến phân bố nơng nghiệp.
- Khí hậu và nguồn nước: Ảnh hưởng mạnh mẽ đến phân bố nông
nghiệp. Khí hậu đồng thời thơng qua tác động đến việc xác định cơ cấu
cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông
nghiệp ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.
- Sinh vật: Sinh vật với các loại cây con, đồng cỏ và nguồn thức ăn tự
nhiên là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên giống cây, vật nuôi, cơ sở thức ăn
cho gia súc…
…………………………………………………………………….
a. Tính mật độ dân số:

- Trục tung: Mật độ dân số (người/km2)
- Trục hoành: Châu lục
Yêu cầu: Biểu đồ có tên, chú giải, số liệu trên mỗi cột, sạch đẹp, rõ ràng.
(Sai hoặc thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm)
c. Nhận xét
- Mật độ dân số thế giới và các châu lục năm 2000 và 2017 không đồng
đều (Số liệu dẫn chứng)
- Mật độ dân số thế giới và các châu lục có sự thay đổi từ năm 2000 đến
2017
+ Thế giới: MĐDS tăng từ 45,2 lên 55,4; tăng 1,2 lần
+ Châu Á và châu Phi tăng nhanh nhất (số liệu chứng minh). Do tỉ suất
gia tăng tự nhiên cao
+ Châu Mỹ và châu đại dương tăng chậm (số liệu dẫn chứng). Do tỉ suất

0,5đ
………

0,5đ
0.5đ

0.5đ

0.5đ

……….
1,5đ

3,0đ

1,5đ

1. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Đô thị hóa có tác động như thế nào
đến tình hình sinh, tử và hôn nhân ở khu vực thành thị?
2.Cơ cấu sinh học của dân số bao gồm những thành phần chính nào? Nêu sự khác nhau
giữa tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính.
Câu III. (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau :
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 - 2019

Năm
Dân số (triệu người)

2000

2003

2007

2013

2019

6240

6317

6625

7137

7761


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status