Phương hướng phát triển thị trường tiêu dùng việt nam - Pdf 83

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
Bài tiểu luận
Môn
Marketing
GVHD : NGUYEÃN THÒ MAI TRANG
NHÓM:
1/ PHAN THỊ LY NA K064020153
2/ LÊ THỊ DIỆU HẰNG K064020123
3/ ĐẶNG TRẦN BÍCH NGỌC K064020157
4/ HUỲNH THỊ KIM ANH K064020096
5/ HUỲNH THỊ VÂN PHI K064020168
6/ NGUYỄN THỊ MINH TRANG K064020209
7/ NGUYỄN THỊ NGỌC LAN K064020143
8/ VÕ PHÚC K064020170
9/ NGUYỄN XUÂN TỬU K064020226
10/ NGUYỄN HỒNG QUÂN K064020177
Tp.Hoà Chí Minh ngaøy 13/03/2008
1
Mục Lục
* LỜI MỞ ĐẦU
I/ KHÁI QUÁT CHUNG.........................................................................
1/ KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG.....................................…………
2/ PHÂN LOẠI.................................................................................

II/ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG.....................................
1/ ĐẶC ĐIỂM..........................................................................................
2/ SO SÁNH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG VÀ THỊ
TRƯỜNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP...............................................
III/ MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG.................................................
1/ CÁC KÍCH TỐ ĐẦU VÀO...............................................................

Theo các nhà kinh tế: Thị trường là một sự sắp xếp qua đó người mua và
người bán một loại sản phẩm tương tác với nhau để quyết định định giá cả và
sản lượng.
Theo các nhà Marketing: Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ chức, thích
thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhận được những lợi
ích thỏa mãn một nhu cầu, ước muốn cụ thể và có khả năng (tài chính, thời
gian) để tham gia trao đổi này.
Như vậy, người bán tạo thành ngành kinh doanh còn người mua tạo thành thị
trường
2. Phân loại thị trường:
2.1 Dựa vào hành vi và mục đích tiêu dùng sản phẩm:
a) Thị trường sản phẩm tiêu dùng: Là thị trường trong đó khách hàng là cá
nhân và hộ gia đình mua sản phẩm để phục vụ cho mục tiêu tiêu dùng của cá
nhân và hộ gia đình.
b) Thị trường sản phẩm công nghiệp: Là thị trường mà người tiêu dùng là các
tổ chức.
2.2 Theo đặc tính tiếp xúc của người bán và người bán và người mua:
a) Thị trường thực: Người bán, người mua gặp nhau để giao dịch.
b) Thị trường ảo: Giao dịch được thực hiện thông qua mạng Internet.
4
2.3 Theo đặc tính hữu hình của sản phẩm:
a) Thị trường sản phẩm vô hình (dịch vụ)
b) Thị trường sản phẩm hữu hình
2.4 Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác: Thị trường sản phẩm nông
nghiệp, thị trường sản phẩm ngư nghiệp, thị trường du lịch, thị trường các nhà
đầu tư…
II/ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
Người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, mức thu nhập và trình độ
học vấn, thị hiếu và nơi cư trú.các nhà họat động thị trường thấy rằng việc tách
riêng ra các nhóm người tiêu dùng là một việc rất cần thiết và họ cố gắng tạo

Tất cả mọi người đều có
nhu cầu tiêu dùng
Ít người mua nhưng họ đều có
tầm cỡ lớn,số lượng sản phẩm
trong một lần mua lớn
Đặc
điểm về
cầu
Co giãn theo giá là nét đặc
trưng. Điều đó có nghĩa là
sự biến động giá cả sẽ kèm
theo những dao động mạnh
mẽ về nhu cầu
Vídụ : giá xăng tăng cao
thì cá nhân người tiêu dùng
sẽ giảm chạy xe máy
Cầu của sản phẩm công
nghiệp là cầu đầu vào phát
sinh từ cầu đầu ra.Do đó kém
co dãn
III/ MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG
1/ CÁC KÍCH TỐ ĐẦU VÀO
1.1 CÁC KÍCH TỐ MARKETING
a. Thương hiệu
Theo lý thuết Fishbein về thái độ đối với thương hiệu được biểu diễn như sau:
AX = ∑ biei
6
Trong đó AX là thái độ của NTD đối với thương hiệu X; bi là niềm tin về thuộc
tính I của thương hiệu X, và ei là đánh giá của họ về thuộc tính I và n là số
lượng thuộc tính. Được biểu diễn thông qua hình sau:

Về X
• Hệu ứng chi chi phí (shared-cost effect) thể hiện qua chi phí tiêu dùng
thương hiệu sẽ do cá nhân hay tập thể chịu và mức chi phí này cho từng
thành viên.
• Hiệu ứng công bằng (fairness effect): thể hiện khác biệt giữa giá cả
hiện hành và giá cả NTD đã trả trong quá khứ hay trong một hoàn cảnh,
địa điểm khác.
• Hiệu ứng tồn kho (inventory effect) thể hiện qua sự ước lượng của
NTD về chi phí tồn kho và kì vọng của họ về sự thay đổi giá cả trong
tương lai.
c. Chiêu thị: Là cung cấp thông tin về thương hiệu cho khách hàng mục
tiêu. Gồm những hình thức sau:
• Quảng cáo : đưa thông tin đến NTD thông qua một kênh thông tin
trung gian như tivi, đài…
• Khuyến mại bán hàng: khuyến khích tiêu dùng và mang tính chất
ngắn hạn. như tặng quà khi mua hàng hay bốc thăm trúng thưởng…
• Chào hàng cá nhân: tiếp xúc trực tiếp với NTD thông qua đội ngũ
bán hàng nhằm quảng bá thuyết phục NTD.
• Marketing trực tiếp: chiêu thị sử dụng e-mail, fax.
• Quan hệ cộng đồng: quảng bá thông qua chương trình tài trợ.
Thông qua những kênh ấy nhằm tạo ra một chuỗi những phản ứng đối
với NTD như sau.
• Nhận biết: nhằm cho khách hàng biết đến sản phẩm của mình thông
qua nhưng thông tin đơn giản, dễ hiểu.
• Kiến thức: giới thiệu tính ưu việt của thương hiệu so với thương
hiệu cạnh tranh.
• Thiện cảm: tập trung thông tin nhằm làm rõ chất lượng mới.
• Thích thú: giới thiệu những điểm dị biệt vược trội để tạo ra sự thích
thú của NTD so với những thương hiệu khác.
8

và mỗi độ tuổi mà họ có những nhu cầu khác nhau.
Ví dụ : Nhu cầu về sữa ở độ tuổi đang phát triển cần uống loại sữa có
đầy đủ dưỡng chất đặc biệt là chất béo. Ở độ tuổi trung niên thì chỉ cần những
dưỡng chất nhất định vừa đủ và phù hợp. Trên 51 tuổi thì sữa không cần chất
béo, nhưng nhiều canxi
• Nghề nghiệp: những người có những nghề nghiệp khác nhau thì cần
những loại hàng hóa khác nhau
• Tình trạng kinh tế: đưa ra giới hạn cho nguời tiêu dung
• Nhân cách: tự tin, thận trọng, tự chủ, hiếu thắng …đưa ra những hướng
tiêu dùng, cách lựa chọn khác nhau khi đứng những loại hàng hóa thuộc
cùng một dòng
d. Yếu tố tâm lý
Là động cơ bắt buộc NTD tiêu dùng những hàng hóa phục vụ cho mục tiêu
đề ra theo thứ tự: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn
trọng, nhu cầu tự khẳng định mình.
• Tri giác: thông qua tri giác người tiêu dùng có thể lựa chọn, chọn lọc
một cách bóp méo hoăc có chọn lọc, ghi nhớ đưa ra những hàng hóa
phù hợp nhất với họ.
• Căn cứ vào những kinh nghiệm có được mà người tiêu dùng quyết định
mua hàng hóa nào.
• Niềm tin, thái độ của NTD đưa ra những tiêu chuẩn cho trước đối với
hàng hóa được mua.
2/ QUÁ TRÌNH TRONG MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG
Quá trình liên quan đến vấn đề ra quyết định của người tiêu dùng và
chịu tác động bởi các yếu tố bên trong thuộc về chủ quan người tiêu dùng
10
như:Nhận thức, thái độ, nhân cách…. Vì vậy, tùy theo mỗi loại khách hàng và
mỗi loại sản phẩm khác nhau mà quá trình mua hàng là khác nhau. Dưới đây
là mô hình tổng quát rất hữu ích để xem xét hành vi người tiêu dùng. Quá trình
này gốm 3 bước:

người tiêu dùng và tầm quan trọng của mỗi nguồn.
2.3/ Đánh giá các thay thế ( Evaluation of alternatives)
Mỗi loại sản phẩm và nhu cầu người tiêu dùng có các tiêu chí đánh giá
khác nhau. Về cơ bản có hai tập thông tin chủ yếu: tập các thương hiệu và tập
các tiêu chuẩn đánh giá.
• Tập các tiêu chuẩn đánh giá:
 Chức năng công dụng của hàng hóa
 Chỉ tiêu thẩm mỹ
 Sự thuận tiện trong sử dụng
 Khả năng an toàn và vệ sinh của hàng hóa
 Độ bền chắc và hợp lý về giá cả
Ví dụ: Xe Future màu đỏ không được ưa chuộng bằng màu ghi.
Khi mua máy ảnh yêu cầu về: độ nét của hình, tốc độ chụp, kích
thước máy, giá cả..
• Tập thương hiệu lựa chọn
12
Tất cả các thương hiệu
Thương hiệu nhận biết Thương hiệu không nhận biết
Thương hiệu không chấp nhận TH có thể chấp nhận TH không rõ
ràng
TH có thể mua TH không mua
Tùy theo đặc tính của thương hiệu mà hình thành nên 4 dạng hành vi tiêu dùng
sau:
Mức độ khác biệt
thương hiệu
Mức độ cân nhắc
Cao Thấp
Cao Quyết định phức tạp Tìm kiếm đa dạng
Thấp So sánh thấp Quán tính
• Quyết định phức tạp: Mức độ khác biệt giữa các thương hiệu là thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status