HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG
PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA NẾP N672
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quang
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Thúy Hằng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình, đồ thị ..................................................................................................ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Thesis abstract ..............................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài ........................................................................2
Nghiên cứu và phát triển lúa nếp trong nước .................................................... 7
2.2.
Biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa ....................................................................8
2.2.1.
Đặc điểm sinh trưởng của lúa nếp .................................................................... 8
2.2.2.
Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của lúa nếp ..................................................... 14
2.2.3.
Kỹ thuật thâm canh lúa nếp ............................................................................ 23
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 30
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 30
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 30
3.3.
Ảnh hưởng của các mức pân bón và mật độ cấy khác nhau đến đặc
điểm sinh trưởng và phát triển của giống lúa nếp mới N672 vụ Xuân
tại huyện Gia Lâm Hà Nội ............................................................................ 37
4.1.1
Đặc điểm sinh trưởng phát triển thời kì mạ .................................................... 37
4.1.2.
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống lúa nếp N672 ................... 37
4.1.3.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón tới động thái tăng
trưởng chiều cao của giống lúa nếp N672 ...................................................... 39
4.1.4.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh
của giống lúa nếp N672 ................................................................................. 41
4.1.5.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá và chỉ
số diện tích lá (LAI) của giống lúa nếp N672 ................................................. 43
4.1.6.
Ảnh hưởng của tương tác mức phân bón và mật độ tới động thái tăng
trưởng chiều cao của giống nếp mới N672 ..................................................... 55
4.2.4.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh
của giống nếp mới N672 ................................................................................ 56
4.2.5.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 ....................... 58
4.2.6.
Ảnh hưởng mật độ cấy và liều lượng phân bón đến đặc điểm hình thái
của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 ................................................. 62
4.2.7.
Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ khác nhau một số tính trạng
số lượng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa nếp
N672.............................................................................................................. 62
iv
4.2.8.
Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến khả năng chống chịu
CCCC
Chiều cao cuối cùng
CGR
Tốc độ tích luỹ chất khơ
CT
Cơng thức
CV%
Hệ số biến động
FAO
Tổ chức Nông - Lương thế giới
IFA
Hiệp hội phân bón quốc tế
IRC
Ủy ban lúa gạo Quốc tế
IRRI
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ
nhánh của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 ........................................42
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của
giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015...........................................................44
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chỉ số diện tích
lá của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 ...............................................46
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến một số tính
trạng số lượng của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 .........................48
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 .......................49
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mât độ cấy và liều lượng phân bón đến năng suất của
giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015...........................................................50
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến năng suất của giống lúa nếp N672
trong vụ Xuân 2015 ..............................................................................................50
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến năng suất của giống lúa nếp N672
trong vụ Xuân 2015 ..............................................................................................51
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến khả năng
chống chịu sâu bệnh của giống lúa nếp N672 trong vụ Xuân 2015 ...............52
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến các giai đoạn
sinh trưởng của giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 (ngày) ..................54
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến tăng trưởng chiều
cao của giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 ..............................................55
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ
nhánh của giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 .........................................57
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của
giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 ............................................................59
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến chỉ số diện tích
lá của giống lúa nếp N672 trong vụ Mùa 2015 .................................................61
vii
Đồ thị 4.6. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của
giống lúa nếp N672trong vụ Mùa 2015...................................................... 60
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Thúy Hằng
Tên Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh
trưởng và năng suất giống lúa nếp N672 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy
đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa nếp N672 tại Gia Lâm, Hà Nội từ đó thiết
lập quy trình canh tác giống lúa nếp này.
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm gồm 2 nhân tố là Phân bón (nhân tố phụ) và Mật độ (nhân tố chính).
3 mức mật độ và 4 mức phân bón được áp dụng cho giống lúa nếp N672 nhằm xác định
mật độ và lượng phân bón thích hợp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong cả
vụ Xuân và vụ Mùa.
Các tính trạng theo dõi gồm: Chiều cao cây, số lá, số nhánh, đặc điểm hình thái
thái, các yếu tố cấu thành năng suất
Kết quả nghiên cứu
Mật độ cấy không ảnh hưởng nhiều đến thời gian sinh trưởng của giống lúa Nếp
N672. Thời gian sinh trưởng của giống chịu ảnh hưởng của các mức phân bón khác
nhau, bón nhiều phân làm tăng thời gian sinh trưởng của giống từ 5– 6 ngày. Số nhánh
The density did not affect growth duration of N672. Growth duration was
influenced by different fertilizer levels; increasing fertilizer would increase plant growth
duration by 5 -6 days. The number of branches/tillers was significantly influenced by
the density and fertilizer. When the amount of fertilizers and the density increased, leaf
area index and dry matter accumulation increased. N672 was more susceptile to pets
and diseases if high levels of fertilizer application and plant density were applied.
Application of 1 ton HCVs + 100kgN + 100kg P2O5 100 kgK2O and plant density of
50 plants/m2 was most suitable and brought highest yields for glutinous rice variety
N672 in spring and autumn seasons.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực chủ yếu của
con người trên thế giới, đóng vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực thế
giới. Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính
của 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là loại thực phẩm quan trọng cho hơn
3,5 tỉ người hay trên 50% dân số thế giới. Lúa gạo là nguồn cung cấp năng lượng
lớn nhất cho con người, bình quân 180-200 kg gạo/người/năm tại các nước châu
Á, khoảng 10 kg/người/năm tại các nước châu Mỹ. Ở Việt Nam, dân số trên 90
triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính.
Ở Việt Nam, lúa nếp được trồng chủ yếu ở miền núi nơi dân tộc Mường,
Thái,… sinh sống bởi lúa nếp là nguồn lương thực chính của những dân tộc này.
Tiêu chuẩn để người nông dân chọn giống nếp để gieo trồng chính là chất lượng
và hương vị. Đến nay, ngân hàng gene quốc gia tại Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam đã bảo quản 1200 mẫu giống lúa nếp bản địa được thu thập trên tồn
quốc, trong số này có khoảng 200 mẫu được thu thập trước năm 1990 chủ yếu là
lúa ruộng ở đồng bằng, còn khoảng 1000 mẫu giống được thu thập sau năm 1990
phục được nhược điểm phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, dễ đổ…
Nếp N672 được Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến phóng xạ Co60 trên
giống N99 từ vụ Xuân năm 2008. Giống có thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân
là 130-135 ngày và vụ Mùa là 105-110 ngày, cây cao trung bình, hạt to, bầu, xơi
dẻo, thơm, năng suất 5,5-6,0 tấn/ha. Giống N672 là giống mới có nhiều tiềm
năng đang trong quá trình trồng khảo nghiệm nên cần nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật thâm canh phù hợp để giống mới phát huy hết tiềm năng về năng suất.
Ngồi ra, các biện pháp kỹ thuật như bố trí thời vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm đất,
tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thì xác định mật độ cấy và phương pháp bón phân
là một biện pháp kỹ thuật quan trọng. Vì vậy, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng
và năng suất giống lúa nếp N672 tại Gia Lâm, Hà Nội’’.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và
năng suất của giống lúa nếp N672 tại Gia Lâm, Hà Nội để từ đó thiết lập quy
trình canh tác giống lúa nếp này.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, mức độ
nhiễm sâu bệnh và năng suất của giống lúa nếp N672 tại các mật độ cấy, mức phân
bón khác nhau trong vụ Xuân và Mùa tại Gia Lâm, Hà Nội.
2
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung các dẫn liệu cơ bản trong đánh giá về ảnh hưởng của mật độ và
phân bón hợp lý cho giống lúa nếp N672.
Kết quả đánh giá của đề tài sẽ góp phần định hướng cho các nhà chọn tạo
4
Trong cuốn sách “Cây lúa, cổ xưa và lịch sử - Rice: Origin, Antiquity and
History”, Shatanjiw D. S. (2010) cho rằng lúa trồng được thuần hóa đầu tiên ở
lưu vực sông Dương Tử - Trung Quốc cách đây 9000 năm và sau đó được trồng
trọt ở Đơng Nam Á và lục địa Ấn Độ; từ Trung Quốc phát tán đến Nhật Bản,
Triều Tiên và từ Ấn Độ phát tán đến Tây Á và châu Âu.
Lúa trồng châu Á (O. sativa) có hai lồi phụ sinh thái là indica và
japonica (bao gồm cả lồi phụ japonica nhiệt đới và ơn đới). Lúa trồng châu
Phi (O. glaberrima) có nguồn gốc từ Tây Phi. Đã tìm thấy 22 lồi lúa dại ở
châu Á, châu Phi, châu Úc và châu Mỹ, nhưng chỉ có số ít có quan hệ gần gũi
với lúa trồng.
Glaszmann (1987) nghiên cứu 1.688 giống lúa của các nước khác nhau,
phân tích đa chiều biến động các alen trên 15 locus isozyme và phân thành 6
nhóm; dựa trên hình thái đã phân thành các nhóm đa dạng khác nhau:
- Nhóm I: gồm các giống thuộc indica và nhóm VI tương ứng với
japonica.
- Nhóm VI: cũng bao gồm bulu và gundil,
- Nhóm II, III, IV và V khơng điển hình cũng phân loại indica như phân
loại truyền thống.
- Nhóm II: tương ứng với lúa cạn chín rất sớm và chịu hạn gọi là Aus
trồng ở Bangladesh và Ấn Độ.
- Giống lúa chịu ngập ở Bangladesh và Ấn Độ gọi là Ashinas và Rayadas
thuộc nhóm III và nhóm IV.
- Nhóm V gồm lúa thơm của Ấn Độ Basmati.
Các giống lúa thơm thuộc nhóm I, V và VI, chỉ một số ít thuộc nhóm I
(indica) và nhóm VI (japonica)
Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) đã thu thập nguồn gen lúa từ năm 1962
có liên quan với kiểu gen khơng thơm. Sự tích lũy 2-acetyl-1-pyroline trong kiểu
gen lúa thơm giải thích là sự có mặt của đột biến làm mất chức năng của gen fgr.
Alen trong kiểu gen thơm đã bị đột biến gây ra ngừng mã di truyền ngược chiều
để bảo tồn trình tự amino axít, chìa khóa trong các BAD khác. Gen fgr tương
ứng với gen mã hóa BAD2 ở lúa, trong khi BAD1 là mã hóa bằng một gen ở
NST số 4. BAD liên kết với chống chịu bất thuận ở thực vật. Mặc dù vậy, vắng
mặt chức năng của BAD2 đã hình như khơng hạn chế sinh trưởng của kiểu gen
lúa thơm. Mùi thơm ở lúa được chứng minh có cùng tổ tiên chung và có thể phân
tách tiến hóa trong quần thể phân lập di truyền. Đánh giá hạt F3 khẳng định rằng
di truyền mùi thơm là do gen đơn lặn điều khiển. Đặc điểm mùi thơm có thể chọn
tạo bằng lai để chuyển gen từ bố mẹ vào con cái và có thể nhận biết mùi thơm
dựa trên kiểu hình trong chọn lọc thế hệ phân ly. Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí
Bửu (2002), xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp
6
Fine Mapping với microsatellites, kết quả cho thấy: Gen fgr điều khiển tính trạng
mùi thơm là một gen lặn định vị trên nhiễm thể số 8, bị ảnh huởng bởi môi
truờng. Băng thể hiển mùi thơm xuất hiện ở độ lớn 190 bp và không thơm thể
hiện ở độ lớn 90 bp trong truờng hợp RG28F-R. Băng thể hiện mùi thơm 160 bp,
và không thơm là 120 bp trong truờng hợp RM223.
Ngoài ra những nghiên cứu gần đây về di truyền các hàm lượng dinh
dưỡng của hạt lúa như tiền vitamin A, hàm lượng sắt và các chất dinh dưỡng
khác, hàm lượng Fe, Zn, Mn, Cu, Ca, Mg, P và K của 85 dòng chuyển gen
(introgression lines -ILs) từ tổ hợp lai giữa giống indica ưu tú Teqing với lúa dại
O. rufipogon đã xác định hầu hết các chất vi lượng tương quan dươ ng ở mức có
ý nghĩa trừ Fe và Cu. Tổng số 31 QTL tìm thấy điều khiển 8 nguyên tố vi lượng.
Lúa dại (O. rufipogon) đóng góp những alen hữu ích ở hầu hết các QTL (26
QTLs), và các NST số 1, 9 và 12 mang 14 QTL (45%) của những tính trạng này.
Một QTL chính ảnh hưởng đến hàm lượng Zn trên NST số 8 gần marker RM152
các loại isozym esterase để nghiên cứu đa dạng di truyền của lúa dịa phương thu
thập từ các khu vực miền núi đã phát hiện ra rằng lúa nếp rất đa dạng và có mặt
trong 7 nhóm isozym. Phần lớn lúa nếp ở khu vực đất nương rẫy của Bắc Việt
Nam là lúa Japonica (Nguyễn Thị Quỳnh, 1998). Những nghiên cứu này góp
phần vào việc giữ gìn và khai thác nguồn gen lúa nếp có hiệu quả hơn trong các
chương trình cải lương giống lúa nếp. Như vậy có thể thấy nguồn gen di truyền
lúa nếp ở Việt Nam khá phong phú đa dạng. Nguồn gen lúa nếp thuộc loài phụ
Japonica chiếm tỷ lệ cao hơn loài phụ Indica, lồi phụ Japonica có khả năng
chịu rét khỏe, chống chịu khá với bệnh đạo ôn và bạc lá, các yếu tố cấu thành
năng suất cao sẽ là vật liệu cho các mục tiêu chọn tạo giống lúa nếp hiện nay.
Ở Việt Nam, lúa nếp được trồng chủ yếu ở vùng miền núi nơi điều kiện
sinh thái bất lợi, thậm chí ở các khu vực thâm canh cao. Ở các vùng trồng lúa nếp
thì chất lượng, hương vị ngon là tiêu chuẩn ưu tiên để người nông dân chọn một
giống lúa nếp. Ở các khu vực miền núi và khu vực đồng bằng nông dân đều chọn
các giống lúa bản địa với chất lượng cao. Ở Việt Nam, vùng núi Tây Bắc có diện
tích trồng và tiêu thụ lúa nếp lớn nhất cả nước. Canh tác lúa nước là hoạt động
sản xuất chính của người Thái, lúa gạo là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa
nếp. Đối với cư dân Mường, với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, canh tác lúa
nước, cơm nếp đồ là thứ khơng thể thiếu, là món ẩm thực mang ý nghĩa lớn để
cảm ơn trời đất cho mùa màng bội thu.
2.2. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH LÚA
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của lúa nếp
2.2.1.1. Thời kỳ nảy mầm
- Đời sống cây lúa bắt đầu bằng quá trình nảy mầm, tiếp theo là thời kỳ
mạ, đẻ nhánh... Mầm lúa phát triển từ phơi trong hạt. Phơi nằm ở phía bụng của
hạt, khối lượng khơng đáng kể so với khối lượng tồn hạt. Cấu tạo của phôi gồm
8
trong phôi nhũ sử dụng hết cây mạ trực tiếp đồng hóa chất dinh dưỡng từ mơi
trường để sống và phát triển.
9
Ở thời kỳ này chiều cao kích thước cây mạ tăng rõ, có thể ra được 4 – 5
lứa rễ...do đó khả năng chống chịu tăng lên rõ rệt.
Thời kỳ mạ khỏe thường kéo dài đến khi cây mạ có khoảng 5 – 6 lá đối
với những giống có thời gian sinh trưởng trung bình và 6 – 7 lá đối những giống
dài ngày hơn.
Tóm lại thời kỳ mạ tuy thời gian khơng nhiều nhưng lại có ý nghĩa đáng
kể trong tồn bộ q trình sinh trưởng của cây lúa. Tạo được mạ tốt mạ khỏe làm
cơ sở cho quá trình đẻ nhánh và các quá trình sinh trưởng tiếp theo.
2.2.1.3. Thời kỳ đẻ nhánh
Sau khi cấy, cây lúa bén rễ hồi xanh rồi bước vào thời kỳ đẻ nhánh. Đây là
thời kỳ có ý nghĩa đáng kể trong tồn bộ đời sống cây lúa và quá trình tạo năng
suất sau này.
Quá trình bén rễ hồi xanh nhanh hay chậm liên quan trực tiếp đến quá
trình đẻ nhánh sớm hay muộn. Nói chung nếu điều kiện ngoại cảnh thuận lợi sau
cấy 5 – 7 ngày cây lúa có thể hồi xanh chuyển sang đẻ nhánh. Trong điều kiện
bất thuận như trời lạnh, âm u thiếu ánh sáng thời gian bén rễ khồi xanh kéo dài
15 -20 ngày có khi 25 -30 ngày.
Thời kỳ đẻ nhánh cây lúa sinh trưởng nhanh và mạnh. Trong thời kỳ này
cây lúa tập trung vào các quá trình phát triển của bộ rễ, ra lá và đẻ nhánh.
Thời kỳ đẻ nhánh là thời kỳ quyết định dến diện tích lá và số bơng. Do đó
cần chú ý đến biện pháp kỹ thuật nhằm làm tăng diện tích lá để tăng khả năng
quang hợp và tăng số bông là yếu tố quan trọng để tăng năng suất lúa.
Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ do đó
nhánh lúa có đủ rễ, thân, lá và có thể sống độc lập, trổ bơng kết hạt như cây mẹ.
Q trình hình thành nhánh lúa qua 4 giai đoạn:
Khi cây lúa đẻ nhánh đạt nhánh tối đa thì quá trình làm đốt bắt đầu. Q
trình làm đốt thường được tính từ khi lóng thứ nhất ở gốc thân kéo dài. Những
lóng ở dưới gốc thường ngắn, tốc độ phát triển chậm. Các lóng trên dài hơn và
tốc độ phát triển cũng nhanh hơn. Sự phát triển của lóng trên cũng có quan hệ
chặt chẽ với q trình trỗ bơng.
Q trình làm địng là q trình phân hóa hình thành cơ quan sinh sản, có
ảnh hưởng trực tiếp đến hình thành năng suất lúa. Ở thời kỳ này cây lúa có những
thay đổi rõ rệt về mặt hình thái, màu sắc lá, hoạt động sinh lí, khả năng chống
chịu điều kiện ngoại cảnh...
Trước trỗ bơng 1 – 2 ngày, các chất trong hạt phấn tích lũy đầy đủ, vỏ trấu
xuất hiện diệp lục nhụy lớn nhanh trong hạt phấn phân chia hạch đực và hạch
dinh dưỡng. Trước lúc hoa nở hạch đực mới sinh ra. Đến đây kết thúc q trình
phân hóa và phát triển của hoa lúa.
11
2.2.1.5. Thời kỳ trỗ bông làm hạt
Đây là thời kỳ sinh trưởng phát triển cuối cùng của cây lúa, có liên quan
quyết định trực tiếp tới quá trình tạo thành năng suất, trong đó chủ yếu quyết
định tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt. Đây là thời kỳ mà điều kiện ngoại cảnh có
tác động rõ rệt và trực tiếp đến năng suất. Thời kỳ trỗ bông làm hạt bao gồm các
q trình trỗ bơng, nở hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành hạt và chín.
a. Q trình trỗ bơng nở hoa thụ phấn
Địng lúa sau khi phân hóa thì trỗ ra ngồi do sự phát triển của lóng trên
cùng. Khi tồn bộ bơng lúa thốt ra khỏi bẹ lá địng thì q trình trỗ xong.
Thường mất khoảng 5 -6 ngày nhưng có những giống trỗ trong 2 -3 ngày. Thời
gian trỗ càng ngắn càng có khả năng tránh được điều kiện bất thuận. Cùng với
q trình trỗ bơng, có giống tiến hành thụ phấn ngay nhưng cũng có giống chờ
trỗ xong mới nở hoa thụ phấn. Trên cùng một bông những hoa ở đầu bông đầu
gié nở trước, những hoa ở gốc bơng thường nở cuối cùng.
+ Phát triển của phôi
Sau thụ tinh, phôi phát triển khá nhanh, 24 giờ sau trứng đã phân chia
thành 4 – 8 tế bào, 7 ngày sau có thể phân biệt rõ mầm và bao lá mầm nguyên
thủy. Sau 8 – 10 ngày các bộ phận của phôi như trục phôi, mầm phôi, rễ phôi đã
được phân biệt rõ.
+ Phát triển phôi nhũ
Sau thụ tinh phôi nhũ phát triển nhanh. Sau 4 ngày tế bào phơi nhũ đã
phân chia xong và bắt đầu tích lũy tinh bột, sau 7 ngày hình thanh tầng dextrin
sau 10 ngày tích lũy nhanh hydratcacbon. Lúc này hạt gạo hình thành rõ và chín
dần. Hạt gạo lúc đầu phát triển theo chiều dài sau đó phát triển theo chiều rộng và
cuối cùng là bề dày.
b. Q trình chín của hạt
Dựa vào sự biến đổi màu sắc, hình dạng chất dự trữ và khối lượng của hạt
có thể chia q trình chính của hạt thành 3 thời kỳ: Chín sữa, chín sáp và chín
hồn tồn.
+ Chín sữa
Sau phơi 5 -7 ngày, chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng như sữa. Hình
dạng hạt đã hồn thành, lưng hạt có màu xanh. Trọng lượng hạt tăng nhanh ở thời
kỳ này, có thể đạt 75 – 80% trọng lượng cuối cùng.
+ Chín sáp
Ở thời kỳ này chất dịch trong hạt dần dần đặc lại, hạt cứng. Màu xanh của
lưng hạt dần dần chuyển sang màu vàng. Trọng lượng hạt tiếp tục tăng lên.
+ Chín hồn tồn
13