BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN KHÔI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN ĐỒNG SƠN - KỲ THƯỢNG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN KHÔI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN ĐỒNG SƠN - KỲ THƯỢNG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này tơi đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cá nhân, các cơ quan ban ngành. Nhân dịp này tôi xin tran thành bày tỏ lòng
cảm ơn đến:
- PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh, Phó trƣởng phịng khoa Sau đại học trƣờng
đại học Lâm Nghiệp, giảng viên bộ môn động vật rừng trƣờng đại học Lâm
Nghiệp, ngƣời đã hƣớng dẫn tơi hồn thành luận văn này.
- Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ban giám đốc
KBTTN ĐSKT đã tạo điều kiện giúp đỡ về mặt thời gian để tôi hoàn thành
luận văn.
- Các kiểm lâm viên tại các trạm kiểm lâm cửa rừng, trạm Cài, trạm
Đồng Quặng, trạm Vũ Oai, trạm Hịa Bình, tổ khoa học kỹ thuật, đã giúp đỡ
tơi thu thập số liệu và góp ý trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
- UBND các xã Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hịa Bình, Kỳ Thƣợng, Vũ Oai
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, ngƣời thân đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi hồn
thành luận văn.
Một lần nữa tơi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nộ n
10 t n 10 n m 2016
Nguyễn Văn Khôi
iii
iv
2.4.1. Kế thừa tài liệu ................................................................................ 12
2.4.2. Phỏng vấn bán định hƣớng ............................................................. 12
2.4.4. Điều tra thực địa.............................................................................. 13
2.4.5. Xử lý số liệu .................................................................................... 16
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI......... 17
3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 17
3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới.................................................... 17
3.1.2. Địa hình địa thế .............................................................................. 20
3.1.3. Địa chất và thổ nhƣỡng ................................................................... 20
3.1.4. Khí hậu ............................................................................................ 22
3.1.5.Thuỷ văn .......................................................................................... 23
3.1.6. Hiện trạng rừng, thực vật và trữ lƣợng rừng .................................. 24
3.1.7. Hệ động vật, thực vật và phân bố của các loài quý hiếm .................. 29
3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ....................................................................... 32
3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động ............................................................ 32
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 35
3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng................................................................. 36
3.2.4. Đánh giá chung về kinh tế xã hội trong khu vực ............................ 38
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHI N CỨU ........................................................... 39
4.1. Thành phần Thành phần loài Ếch nhái tại KBTTN Đồng Sơn - Kỳ
Thƣợng. ........................................................................................................ 39
4.2. Sự đa dạng các taxon Ếch nhái tại khu vực nghiên cứu ....................... 46
4.3. Tình trạng và phân bố của một số lồi Ếch nhái ƣu tiên bảo tồn trong
khu vực nghiên cứu...................................................................................... 47
4.4. Xác định các mối đe dọa tới tài nguyên Ếch nhái tại khu vực nghiên
cứu................................................................................................................ 51
4.4.1. Nhóm nguyên nhân trực tiếp .......................................................... 52
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL
Ban Quản lý
BVTV
CITES
Bảo vệ thực vật
Công ƣớc CITES
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐS
Đồng Sơn
ĐSKT
Đồng Sơn Kỳ Thƣợng
IUCN
Danh lục đỏ thế giới
Sách Đỏ Việt Nam
TL
Tài liệu
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
31
Hiện trạng tài nguyên và tình hình sử dụng đất tại KBTTN Đồng
Sơn - Kỳ Thƣợng
Trang
24
32
Phân bố diện tích thảm thực vật rừng KBT Đồng Sơn - Kỳ Thƣợng
26
Thƣợng
Danh sách các loài lƣỡng cƣ ghi nhận tại KBTTN ĐS-KT
Danh sách các loài lƣỡng cƣ mới ghi nhận tại KBTTN Đồng Sơn Kỳ Thƣợng
Sự phân bố các loài, họ trong các bộ Ếch nhái ở KBTTN Đồng Sơn
- Kỳ Thƣợng
31
33
38
41
45
44
So sánh tài nguyên Ếch nhái của KBTTNĐSKT với cả nƣớc
46
45
So sánh tài nguyên Ếch nhái của KVNC với các KBT khác
46
46
Danh sách các loài Ếch nhái ƣu tiên bảo tồn
3.2
Ranh giới KBTTN Đồng Sơn Kỳ Thƣợng
19
3.3
Vị Trí KBTTN ĐS-KT so với các khu bảo tồn lân cận
19
4.1
Ngóe Fejervarya limnocharis
42
4.2
Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus
42
4.3
Chẫu Hylarana guentheri
42
4.9
Ếch cây xanh đốm Rhacophorus dennysi
43
4.10
Nhái bầu vân Microhyla pulchra
43
4.11
Nhái bầu hoa Microhyla ornata
44
4.12
Nhái bầu hey mơn Microhyla heymonsi
44
4.13
Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus
44
4.19
Con non của cá cóc việt nam Tylototriton vietnamensis
48
4.20
Cá cóc tam đảo Paramesotriton deloustali tại phịng mẫu
50
ix
KBTTN ĐS-KT
4.21
4.22
Khu vực phát hiện hai lồi Cá cóc tại KBTTN Đồng
Sơn – Kỳ Thƣợng
Một số loài Ếch nhái đƣợc buôn bán tại chợ xã Kỳ
Thƣợng
50
52
4.23
Cơ cấu tổ chức, quản lý KBTTN Đồng Sơn – Kỳ
Thƣợng đến năm 2020
56
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên động vật rừng Việt Nam không những phong phú và đa
dạng mà cịn có tính đặc hữu cao. Động vật trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới
nƣớc ta đã từng là nguồn cung cấp thực phẩm, nguồn dƣợc liệu độc đáo mà
nhân dân sử dụng từ thế hệ này đến thế hệ khác. Nhiều sản phẩm từ động vật
rừng đƣợc sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các mặt hàng tiểu thủ công
nghiệp và mỹ nghệ đƣợc ƣa thích trên thị trƣờng. Một số lồi động vật có vai
trị quan trọng trong nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, các cơ
chế sinh học, sinh lý học, phục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức
khỏe cộng đồng. Đặc biệt là ngân hàng gen vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã
ban tặng cho con ngƣời. Động vật rừng cịn có vai trò quan trọng trong việc
điều chỉnh cân bằng hệ sinh thái.
Ếch nhái cũng là nguồn tài nguyên động vật có giá trị cao bên cạnh các
tài nguyên chim, thú và cá. Trong hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái
nhân văn ở mọi miền nƣớc ta, nguồn tài ngun Ếch nhái có vai trị quan
trọng trong đời sống đối với cộng đồng.
Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Đồng Sơn - Kỳ Thƣợng nằm trọn
trên địa bàn 5 xã: Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thƣợng, Vũ Oai, Hoà Bình
thuộc huyện Hồnh Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Khu rừng này có tính đa dạng sinh
học cao và đƣợc xem là một khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng kín
thƣờng xanh núi thấp có diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn nhất vùng Đông
Trƣớc đây các cơng trình nghiên cứu thƣờng gắn liền các lồi bị sát,
Ếch nhái, ít cơng trình nghiên cứu Ếch nhái độc lập.
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs. (2009), có thể chia lịch sử nghiên cứu
lƣỡng cƣ bò sát thành 4 thời kỳ chính: thời kỳ trƣớc năm 1954, thời kỳ từ
năm 1954 đến năm 1975, thời kỳ 1976 đến năm 1986 và thời kỳ từ năm 1987
đến nay.
1.1.1.1. T ờ kỳ trước n m 1954
Tuệ Tĩnh (1623-1713) - nhà y học dân tộc, ngƣời đầu tiên đã ghi nhận
16 vị thuốc có nguồn gốc từ Ếch nhái và bị sát (Tuệ Tĩnh, 1972) [25]
Sau ông những nghiên cứu Ếch nhái, bị sát do ngƣời nƣớc ngồi thực
hiện. Các kết quả nghiên cứu đƣợc xuất bản trên nhiều ấn phẩm khác nhau cả
trong nƣớc và ngoài nƣớc cho một khu vực hay chung cho cả vùng Đông
Dƣơng.
Một số chuyên khảo về Ếch nhái và bò sát đã đƣợc xuất bản nhƣ: “Sur
la Faune de la Cochinchine Francaise”của Morice A., 1875; “Notes surles
Reptiles et Batraciens de la Cochinchine et du Cambodge” của Tirant G., năm
1885. (Theo Nguyen Van Sang et al., 2009), trong thế kỷ XIX và đầu thế kỷ
XX có 84 loài mới đƣợc các tác giả Bourret (1920,1937,1939, 1942), Cuvier
(1829), Smith (1921, 1922, 1924), Boulenger (1903, 1927), Angel (1927,
1928, 1933), Schlegel (1839), Mocquard (1897), Morice (1875), Pellegril
(1910) Siebenrock (1903)v.v…[26] mô tả với mẫu vật thu đƣợc ở Việt Nam.
4
Ba cuốn sách chuyên khảo của Bourret gồm: Les Serpents de
l’Indochine mơ tả 189 lồi và phân lồi rắn xuất bản năm 1936, Les Tortues
l’Indochine mơ tả 44 lồi và phân loài rùa xuất bản năm 1941 và Les
Batraciens de l’Indochine mơ tả 171 lồi và phân lồi Ếch nhái xuất bản năm
1942 đƣợc coi là tài liệu đầy đủ nhất về Ếch nhái và bị sát của vùng Đơng
chức từ ngày 5/3 đến ngày 12/5 năm 1977 ở miền Tây Nam bộ: Hà Tiên, Phú
Quốc, Côn Đảo, Mũi Gót, rừng U Minh, Rạch Giá, Tây Ninh. Sau đó hàng
loạt khảo sát của Viện Sinh vật học, Khoa Sinh vật của Trƣờng Đại học Tổng
hợp Hà Nội, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Trƣờng Đại học Huế, Viện
Điều tra Quy hoạch rừng, Viện Nghiên cứu biển Nha Trang ở nhiều địa
phƣơng khác nhau nhƣ: Xuân Sơn (Phú Thọ), Mƣờng Nhà và Mƣờng Lói
(Điện Biên), vùng Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm
Đồng).
Trong giai đoạn này có 1 lồi Ếch nhái và 5 lồi thằn lằn mới đƣợc phát
hiện ở Việt Nam trong đó có 3 lồi do Darevsky và Nguyễn Văn Sáng mơ tả
(Nguyen et al., 2009)[22].
1.1.1.4. T ờ kỳ từ n m 1987 đến na
Sau thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, giao lƣu
với các nƣớc thuận tiện hơn, sự bùng nổ thông tin đã giúp cho những cán bộ
nghiên cứu về lƣỡng cƣ có cơ hội trao đổi kinh nghiệm và tham khảo các tài
liệu. Công tác nghiên cứu và bảo tồn, do vậy cũng phát triển mạnh mẽ đặc
biệt là sau năm 1990. Các lĩnh vực nghiên cứu cũng hết sức đa dạng: phân
loại học, hệ thống học, di truyền và tiến hoá, sinh học, sinh thái học, ký sinh
trùng và bệnh học. Có thể nói đây là thời kỳ phát triển đáng khích lệ của các
6
nghiên cứu về lƣỡng cƣ ở Việt Nam, đóng góp đáng kể cho khoa học cũng
nhƣ góp phần vào sự phát triển của đất nƣớc.
Về thành phần loài, số lƣợng lồi Ếch nhái và bị sát tăng lên nhanh
chóng: năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc thống kê ở nƣớc ta có
340 lồi (82 lồi Ếch nhái, 258 lồi bị sát[20], đến năm 2005 tổng số lồi đã
lên tới 458 lồi (162 lồi Ếch nhái, 296 lồi bị sát (Nguyễn Văn Sáng và cs.,
2005)[21], và cuốn danh lục xuất bản năm 2009 đã ghi nhận tổng số loài là
sát của Việt Nam (phần I) ghi nhận 147 loài lƣỡng cƣ. Năm 2005, Nguyễn
Văn Sáng và cs. công bố cuốn Danh lục Ếch nhái và bị sát Việt Nam đã ghi
nhận 116 lồi bị sát thuộc 23 họ, 3 bộ và 135 loài lƣỡng cƣ thuộc 9 họ, 3 bộ.
Năm 2009, Nguyen et al. đã thống kê đƣợc 186 loài Ếch nhái thuộc 10 họ, 3
bộ và 375 lồi bị sát thuộc 24 họ ở Việt Nam[21,22].
Trong Hội thảo Quốc gia về Lƣỡng cƣ và Bò sát ở Việt Nam lần thứ
nhất diễn ra năm 2009 tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, các báo cáo khoa học về đánh giá khu hệ Ếch nhái nhƣ: Điều tra tại
KBTTN Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai năm 2008 - 2009 (Hồ Thu Cúc và cs.
2009) có 31 lồi lƣỡng cƣ thuộc 5 họ, 1 bộ và 61 lồi bị sát thuộc 13 họ, 2
bộ; Đánh giá sự đa dạng Ếch nhái ở KBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa năm
2008 (Lê Nguyên Ngật và cs. 2009) có 38 lồi lƣỡng cƣ thuộc 6 họ, 1 bộ và
53 lồi bị sát thuộc 14 họ, 2 bộ; Thống kê thành phần loài Ếch nhái của
huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp từ năm 2008 đến 2009 (Hoàng Thị Nghiệp
và cs. 2009) ghi nhận 49 lồi, trong đó có 17 lồi lƣỡng cƣ thuộc 5 họ và 32
lồi bị sát thuộc 11 họ; Nghiên cứu tính chất địa động vật của khu hệ Ếch
nhái và bò sát của tỉnh Phú Yên (Trần Duy Ngọc và cs. 2009); Ziegler et al.
2009 đã tổng kết 10 năm nghiên cứu đa dạng sinh học Ếch nhái, bò sát ở
8
Vƣờn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng từ năm 2000 đến 2009 thống kê 45 loài
lƣỡng cƣ và 33 lồi bị sát,….
Trong báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị
khoa học toàn quốc lần thứ III năm 2009, có một số kết quả nghiên cứu về đa
dạng khu hệ Ếch nhái của một số vùng trên cả nƣớc: Điều tra đa dạng Ếch
nhái bò sát tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2009)
ghi nhận 77 loài thuộc 22 họ, 5 bộ gồm 48 lồi bị sát thuộc 14 họ, 2 bộ và 29
loài Ếch nhái thuộc 8 họ, 3 bộ; Điều tra tại VQG và Khu BTTN Lam Kinh
tỉnh Thanh Hóa (Nguyễn Kim Tiến, 2009)[22] cho thấy có 49 lồi Ếch nhái
et al.,2012)...
Bên cạnh các nghiên cứu về phân loại học, nhiều cơng trình nghiên cứu
đã đƣợc công bố về quan hệ di truyền tiến hóa cũng hỗ trợ cho việc sắp xếp
và hệ thống lại các lồi ếch nhái, bị sát ở Việt Nam. Hàng loạt các loài thuộc
một số giống nhƣ Philautus đƣợc chuyển sang giống Gracixalus và
Theloderma (Rowley et al., 2011; Orlov et al., 2012).
Về các loài quý hiếm: Năm 1992, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trƣờng xuất bản Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật) trong đó liệt kê 43 lồi
bị sát và 11 lồi lƣỡng cƣ bị đe dọa. Năm 2000, Sách Đỏ Việt Nam đƣợc tái
bản có chỉnh sửa và bổ sung đã thống kê 43 lồi bị sát và 11 loài lƣỡng cƣ.
Mới đây nhất, Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 đã ghi nhận 40 lồi bị sát và 13
loài Ếch nhái bị đe dọa ở Việt Nam[1].
Cho đến nay đã có 9 chuyên khảo về Ếch nhái và bò sát việt Nam đƣợc
xuất bản: Danh lục bò sát và Ếch nhái Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng và Hồ
Thu Cúc (1996)[25], Ếch nhái và bò sát ở một khu Bảo tồn thiên nhiên của
Việt Nam [Die Amphibien und Reptilien eines TieflandfeuchtwaldSchutzgebietes in Vietnam] của Ziegler (2002), Bò sát và Ếch nhái Vƣờn
10
Quốc gia Cúc Phƣơng của Nguyễn Văn Sáng và cs. (2003), Danh lục Ếch
nhái và bò sát Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng và cs. (2005) [26], Động vật
chí Việt Nam - Phân bộ Rắn của Nguyễn Văn Sáng (2007)[], Thằn lằn Việt
Nam của Bobrov và Semenov (2008)[], Ếch nhái, bò sát ở Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống của Hồng Xn Quang và cs. (2008)[11], Khu hệ bị sát và
Ếch nhái Việt Nam [Herpetofauna of Vietnam] của Nguyen et al. (2009)[],
Ếch nhái, bò sát ở Vƣờn Quốc Gia Bạch Mã của Hồng Xn Quang và cs.
(2012)[]. Bên cạnh đó, từ năm 2000 trở lại đây, ít nhất 6 cuốn sách nhận dạng
của một số Vƣờn Quốc gia hoặc Khu Bảo tồn thiên nhiên nhƣ Ba Bể, Na
Hang, Phú Quốc hoặc các lồi thƣờng bị bn bán cũng đƣợc xuất bản bởi
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại KBTTN Đồng Sơn - Kỳ Thƣợng, tỉnh
Quảng Ninh.
2.2.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2016, trong đó:
- Thời gian thu thập tài liệu và khảo sát thực địa: tháng 4 năm 2016
- Thời gian điều tra thực địa: tháng 6 - tháng 7 năm 2016
- Xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn: tháng 8 - tháng 9 năm 2016
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần loài Ếch nhái tại KBTTN Đồng Sơn - Kỳ
Thƣợng.
12
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của một số loài Ếch nhái
ƣu tiên bảo tồn trong khu vực.
- Xác định các yếu tố đe doạ tới Khu hệ Ếch nhái tại KBTTNĐSKT.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn cho khu vực nghiên cứu.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Kế thừa tài liệu
Thu thập các tài liệu, thơng tin có liên quan đến cơng tác nghiên cứu:
- Các báo cáo điều tra đa dạng sinh học tại KBT Đồng Sơn - Kỳ
Thƣợng.
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ địa hình, bản đồ khu dân
cƣ của khu vực ...
- Báo cáo định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Quảng
Ninh.
2.4.2. Phỏng vấn bán định hướng
Phỏng vấn bán định hƣớng đƣợc thực hiện song song với quá trình điều
Địa điểm
Tên địa
Tên phổ
phƣơng
thơng
gặp
Thời gian Số lƣợng Ghi
gặp
gặp
chú
1
2
3
…..
2.4.4. Điều tra thực địa
a) Chuẩn bị địa đ ểm đ ều tra
- Khảo sát thực tế để kiểm tra lại các thơng tin đã có trên bản đồ hiện
trạng. Bổ sung và hiệu chỉnh các thông tin thu thập đƣợc.
Ghi
động
chú
tính g cách
nhận
biết
1
2
3
…