Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật Hạt trần (Gymnospermae) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------

TRẦN TRỊNH PHI HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ PHÂN BỐ CÁC LOÀI
THỰC VẬT HẠT TRẦN (Gymnospermae) KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN ĐỒNG SƠN-KỲ THƢỢNG, TỈNH QUẢNG NINH.

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG VĂN SÂM

Hà Nội - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan bản luận văn này do chính tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Văn Sâm.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
hề được cơng bố và sử dụng.

Xin c ân t àn cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 20 8
Học viên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1. . Tìn

ìn n iên cứu trên t ế iới.......................................................... 3

.2. C c n iên cứu tron nước .................................................................... 6
.3. N iên cứu t ực vật ở

u ảo t n t iên n iên

n

ơn –

T ư n 12

Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI ... 28
3. . iều kiện tự n iên ................................................................................. 28
3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới.................................................... 28
3. .2.

ịa ìn địa thế ............................................................................. 30

3. .3. ịa chất và thổ n ưỡng .................................................................. 30
3.1.4. Khí hậu ............................................................................................ 31
3.1.5.Thuỷ văn ........................................................................................... 33
3.1.6. Hiện trạng rừng, thực vật và trữ lư ng rừng ................................. 33
3.2. ặc điểm kin tế xã ội ....................................................................... 37
3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động ........................................................... 37
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 39
3.2.3. Thực trạn cơ sở hạ tầng ................................................................ 40
3.2.4.

n

i c un về kinh tế xã hội trong khu vực ............................ 42

Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 43
4.1. Kết quả nghiên cứu thành phần và xác định sự phân bố của các lồi
thuộc ngành Thơng (Pinophyta) theo đai cao tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ
Thượng. ........................................................................................................ 43
4.1.1. Thành phần các lồi thuộc ngành Thơng tại BTTN

n

ơn – K

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (International
Union for the Conservation of Nature and Nature
Resources).

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

Nghị định

Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm

32/2006/NĐ-CP

2006 của Chính Phủ, Về quản lý thực vật rừng, động
vật nguy cấp , quý hiếm.

SĐVN

Sách Đỏ Việt Nam

NN & PTNT


Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại


vii

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1

Các cây ngành Hạt trần ở Việt Nam so với thế giới

7

2.1

Danh sách các tuyến điều tra

17

3.1
3.2
3.3


Tái sinh quanh gốc cây mẹ của lồi Thơng nàng

50

4.5

Tái sinh tự nhiên Thông tre theo tuyến

56

4.6

Tái sinh tự nhiên Thông tre lá ngắn theo tuyến

62

4.7

Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Thông tre lá ngắn

62


viii

DANH MỤC HÌNH
Số hiệu

Tên hình


4.2
4.3
4.4
4.5
4.6

Bản đồ phân bố thông nàng tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ
Thượng
Kim giao tái sinh
Bản đồ phân bố kim giao tại KBTTN Đồng Sơn-Kỳ
Thượng
Lá thông tre
Bản đồ phân bố Thông tre tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ
Thượng

47
49
51
52
54
55

4.7

Mặt dưới lá Dẻ tùng vân nam

54

4.8


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được xem là một khu
vực điển hình của hệ sinh thái rừng kín thường xanh núi thấp có diện tích
rừng tự nhiên tập trung lớn nhất vùng Đơng Bắc Việt Nam với nhiều loài thực
vật, động vật rừng qúi hiếm. Tuy nhiên, sự đa dạng này đang bị đe dọa bởi
một số tác động của con người như việc khai thác gỗ làm trụ mỏ, sử dụng các
loại lâm sản một cách quá mức phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày của
người dân; các tác động này đang làm thay đổi tính đa dạng sinh học của hệ
thực vật rừng trong đó có thực vật cây gỗ. Thực tế cho thấy các loài xuất hiện
trong Sách đỏ ngày càng nhiều, số lượng loài ngày càng giảm đặc biết là
ngành Hạt trần. Trước tình hình này, cơng tác bảo tồn đa dạng các lồi thực
vật nói chung và ngành Hạt trần nói riêng đang được quan tâm và đẩy mạnh.
Cụ thể là hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ngày càng được mở rộng như
Vườn quốc gia, khu bảo vệ cảnh quan, khu dự trữ thiên nhiên, khu nghiên cứu
khoa học.
Trước tình hình thực tế đó khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng
được thành lập theo quyết định số 1672/QĐ-UB ngày 22/5/2002 của UBND tỉnh
Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 17.792 ha, nằm trọn trong địa phận 5 xã
Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Đồng Lâm, Vũ Oai và xã Hồ Bình sát với đường
dơng núi cao ranh giới với huyện Ba Chẽ và thành phố Cẩm Phả cho nên khu
bảo tồn cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đơng Nam. Khu bảo tồn nằm
trong vùng núi đất, có nhiều đỉnh núi cao và có nhiều thung lũng nhỏ lại bị
chia cắt nhiều bởi hệ thống các dông núi phụ và các suối nước, khá thuận lợi
cho khai thác trái phép các loài lâm sản trong những năm qua nên rừng trong
Khu Bảo tồn không đồng nhất, bị chia cắt thành nhiều mảng, nhiều kiểu,
nhiều trạng thái khác nhau. Công tác điều tra nghiên cứu để đưa ra những dẫn
liệu khoa học chính xác nhất về Khu hệ thực vật ngành Hạt trần phân bố tại

phần khơng nhỏ vào nền kinh tế của một số nước như Thụy Điển, Na Uy,
Phần Lan, New Zealand... Lịch sử lâu dài của Trung Quốc cũng đã ghi lại
nguồn gốc các cây ngành Hạt trần cổ thụ hiện còn tồn tại đến ngày nay mà có
thể dựa vào nó để đốn tuổi của chúng. Chẳng hạn trên núi Thái Sơn (Sơn
Đơng) có cây Tùng ngũ đại phu do Tần Thủy Hoàng phong tặng tên; cây
Bách Hán tướng quân ở thư viện Tùng Dương (Hà Nam), cây Bạch quả đời
Hán trên núi Thanh Thành (Tứ Xuyên); cây Bách nước Liêu (còn gọi là Liêu
bách) trong công viên Trung Sơn (Bắc Kinh)... Đồng thời, nhiều nơi khác trên
thế giới cũng có một số cây cổ thụ nổi tiếng như cây Cù tùng (Sequoia) có tên
“cụ già thế giới” ở California (Mỹ) đã trên 3.000 năm tuổi, cây Tuyết tùng
(Cedrus deodata) trên đảo Ryukyu (Nhật Bản) qua máy đo đã 7.200 năm tuổi.
Tại Li Băng hiện còn một đám rừng gồm 400 cây Bách Libăng (Cedrus) nổi
tiếng từ thời tiền sử, trong đó có 13 cây cổ địa có hàng nghìn năm tuổi [16].
Một số tác giả còn nghiên cứu về cấu trúc gỗ của thực vật Hạt trần như nghiên
cứu của Stephen G. Pallardy (2008) cho thấy: các yếu tố theo chiều dọc của


4

xylem bao gồm quản bào, trục nhu mô và các tế bào biểu mô. Các yếu tố theo
chiều ngang bao gồm tia quản bào, tia tế bào nhu mô và biểu mơ. Rải rác
cũng có các ống dẫn nhựa mà chúng là các khoảng gian bào cho sự phát triển
bề dày thượng tầng. Ống dẫn nhựa là đặc trưng Hạt trần thường của lồi
Thơng, Vân sam, Linh sam [19].
Từ các nghiên cứu trên cho thấy rằng, thực vật Hạt trần mà đặc biệt là cây lá
kim bao gồm những cây cao nhất, lớn nhất và cổ xưa nhất trên thế giới, nhưng
chiếm tỷ lệ rất hấp so với thực vật Hạt kín (trên 600 lồi), trong khi đó thực
vật Hạt kín có khoảng 170.000 lồi (Wilson, 1988). Mặc dầu số lồi khơng
nhiều so với thực vật Hạt kín nhưng thực vật Hạt trần phân bố khá rộng và
đóng vai trị quan trọng trong đời sống xã hội ở nhiều nước trên thế giới. Các

nước cho các hệ thống sơng ngịi chính. Những trận lụt lội khủng khiếp gần đây ở
các vùng thấp như ở các nước Trung Quốc và Ấn Độ có quan hệ trực tiếp tới việc
khai thác quá mức rừng cây ngành Hạt trần phòng hộ đầu nguồn. Rất nhiều loài
thực vật, động vật và nấm phụ thuộc vào cây ngành Hạt trần để tồn tại, do đó
khơng có cây ngành Hạt trần thì những lồi này sẽ bị tuyệt chủng. Ngành Hạt trần
cung cấp một phần chính gỗ cho xây dựng, ván ép, bột và các sản phẩm giấy của
thế giới. Nhiều lồi cịn cho gỗ q với những cơng dụng đặc biệt như dùng đóng
tàu hay làm đồ mỹ nghệ. Phần lớn cây thuộc ngành Hạt trần có gỗ dễ gia cơng,
bền. Ở Chi Lê cây Fitzroya cupressoides là một lồi cây ngành Hạt trần rừng ơn
đới có chiều cao đạt tới trên 50m và tuổi trên 3.600 năm. Thân cây này được tìm
thấy từ các đầm lầy nơi chúng đã bị chôn vùi từ trên 5.000 năm trước nhưng gỗ
vẫn có giá trị sử dụng tốt. Loài cây được dùng trồng rừng nhiều nhất trên thế giới
là Thông Pinus radiata, là nguyên liệu cơ bản cho công nghiệp rừng của châu c,
Nam Mỹ và Nam Phi, với tổng diện tích lớn hơn cả diện tích Việt Nam. Tại sinh
cảnh nguyên sản của cây ở California loài chỉ có ở 5 đám nhỏ cịn sót lại và đang
bị đe dọa nghiêm trọng. Cây thuộc ngành Hạt trần cịn là nguồn cung cấp nhựa
quan trọng trên tồn thế giới. Hạt của nhiều lồi cịn là nguồn thức ăn quan trọng


6

cho dân địa phương ở các vùng xa như ở Chi Lê, Mexico,

c và Trung Quốc.

Phần lớn các cây thuộc ngành Hạt trần có chứa các hoạt chất sinh hố mà đang
ngày càng được sử dụng làm thuốc chữa các căn bệnh thế kỷ như ung thư hay
HIV. Cây thuộc ngành Hạt trần cịn có vai trị quan trọng trong các nền văn hố cả
ở phương Đơng và phương Tây. Các dân tộc Xen-tơ và Bắc Âu ở châu Âu thờ cây
Thông đỏ Taxus baccata như một biểu tượng của cuộc sống vĩnh hằng. Người

tùng (Glyptostrobus pensilis), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii),... và các loài
này đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng [11].
Hiện tại có khoảng 29 loài cây thuộc ngành Hạt trần ở Việt Nam. Mặc dù chỉ
dưới 5% số loài cây trong ngành Hạt trần đã biết trên thế giới được tìm thấy ở
Việt Nam nhưng ngành Hạt trần Việt Nam lại chiếm đến 27% số các chi và 5
trong số 8 họ đã biết [16] (xem bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các cây ngành Hạt trần ở Việt Nam so với thế giới
Họ
Bách tán (Araucariaceae)
Đỉnh tùng (Cephlotaxaceae)
Hồng đàn (Cupressaceae)
Phyllocladaceae
Thơng (Pinaceae)
Kim giao (Podocarpaceae)
Sciadopityaceae
Thơng đỏ (Taxaceae)
Tổng số

Số chi
Số loài/loài đặc
ở Việt
hữu ở Việt Nam
Nam
3/41
0
0/0
1/5-11
1
1/0
30/135

8

Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), trong thế giới thực vật các loài cây lá kim
tuân thủ quy luật sinh sản hữu tính với đặc trưng là hoa đơn tính và thụ phấn
chủ yếu nhờ gió. Đơn tính cùng gốc như Thiết sam (Pseudotsuga menziesii),
Thông (Pinus), Vân sam (Picea), Bách tán (Araucaria)... Cịn đơn tính khác
gốc thường gặp ở Bách trịn hoặc Tùng xà (Juniperus), Thông đỏ (Taxus).
Đặc trưng của thực vật Hạt trần là chưa có hoa thật mà chỉ có nón đực và nón
cái, sự thụ tinh cũng là thụ tịnh đơn; còn đặc trưng của thực vật Hạt kín là đã
có hoa thật và sự thụ tinh là thụ tinh kép. Thường rất ít khi tìm thấy các dạng
đa bội ở các loài cây là kim trừ chi Juniperus có dạng nhị bội và tứ bội, cịn ở
các loài cây là rộng lại dễ dàng nhận thấy đủ loại đa bội [9].
Một số nghiên cứu trong nước cũng đề cho thấy, q trình sinh sản hữu tính
của thực vật Hạt trần được thể hiện qua việc phát sinh giao tử đực, giao tử cái
và sự thụ phấn, thụ tinh [8].
Tất cả các loài cây ngành Hạt trần ở Việt Nam đều có ý nghĩa lớn. Hai chi
đơn lồi Bách vàng (Xanthocyparis) và Thuỷ tùng (Glyptostrobus) cũng là các chi
đặc hữu của Việt Nam. Chi Bách vàng mới chỉ được phát hiện vào năm 1999
trong khi chi Thuỷ tùng chỉ còn 2 quần thể nhỏ với tổng số cây ít hơn 250 cây
thuộc tỉnh Đắk Lắk. Loài này là đại diện cuối cùng cho một dịng giống các lồi
cây cổ. Hố thạch của những cây này đã được tìm thấy ở những nơi cách rất xa
như ở nước Anh. Năm 2001 một quần thể nhỏ gồm hơn 100 cây của chi đơn loài
Bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides) được tìm thấy ở tỉnh Lào Cai.
Trước đây chi này chỉ được biết có ở Đài Loan, Vân nam và Đơng Bắc Myanma.
Những quần thể lớn loài Sa mộc dầu Cunninghamia konishii, một chi cổ khác chỉ
gồm 2 loài, vừa được tìm thấy ở Nghệ An và các vùng phụ cận của Lào. Bốn
trong số 6 loài Dẻ tùng (Amentotaxus) được biết (họ Thơng đỏ - Taxaceae) đã thấy
có ở Việt Nam. Hai lồi trong số đó là cây đặc hữu (Dẻ tùng pô lan A. poilanei và
Dẻ tùng sọc nâu A. hatuyenensis) và những quần thể chính của hai lồi khác cũng




10

phía Bắc. Hệ thực vật ngành Hạt trần Việt Nam do đó chứa đựng một sự pha trộn
kỳ lạ giữa các loài cây thuộc ngành Hạt trần cả Bắc và Nam bán cầu.
Ngành Hạt trần Việt Nam gặp ở 4 vùng chính sau:
Hình 1.1: Các vùng phân bố chính

2

1

của Thơng ở Việt Nam

3

4

1: Đơng Bắc
2: Hồng Liên Sơn
3: Tây Bắc và Bắc Trung bộ
4: Tây Nguyên
(Ngu n: Cây lá kim Việt Nam)

Hầu như tất cả các lồi Thơng tự nhiên của Việt Nam đều bị đe doạ ở
những mức độ nhất định. Phần lớn các lồi này cho gỗ q rất thích hợp cho
sử dụng làm đồ mỹ nghệ (Pơ mu Fokienia, Bách vàng Xanthocyparis) hay
cho xây dựng (phần lớn các lồi Thơng Pinus, Du sam Keteleeria, Pơ mu
Fokienia, Sa mộc dầu Cunninghamia), trong khi đó các lồi khác lại có giá trị

mức tương tự nếu khơng có những hành động bảo tồn tồn diện được tiến hành.
Trong vịng 15 năm qua có nhiều Vườn quốc gia và khu bảo tồn đã được thiết
lập ở Việt Nam. Một số nơi này có các quần thể cây trong ngành Hạt trần bị
đe dọa. Bên ngoài các khu vực này các qui định pháp luật được ban hành
nhằm ngăn chặn việc khai thác trái phép. Mặc dù vậy, việc khai thác tại địa
phương, cả hợp pháp và trái phép vẫn còn là vấn đề nan giải. Các lồi có giá
trị kinh tế cao hay có cơng dụng đặc biệt thường là những lồi có nguy cơ lớn.
Vì vậy, bảo tồn tại chỗ cần được bổ sung bởi bảo tồn chuyển vị và các chương
trình lâm sinh chung. Những chương trình này cần gồm cả kế hoạch về giáo
dục cũng như thu hái và bảo quản hạt giống, trồng phục hồi và làm giàu rừng
trong và xung quanh các khu bảo tồn. Các loài cây dẫn nhập có thể có vai trị
trong việc hỗ trợ cho bảo tồn tại chỗ.


12

Bên cạnh những nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn cho các lồi cây có nguy
cơ bị đe dọa thì hàng loạt các Chính sách có liên quan đến cơng tác bảo tồn
cũng đã được Nhà nước công bố thông qua các Bộ luật, Nghị định, Quyết
định, ... như Luật bảo vệ và phát triển rừng, Chiến lược quản lý hệ thống khu
bảo tồn thiên nhiên Việt Nam và gần đây nhất là Nghị định số 32/2006/NĐCP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Trong Nghị định này có cơng bố danh sách các
lồi động, thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương
mại, trong đó có 7 lồi hạt trần trên tổng số 15 lồi thực vật, chiếm tới
46,67%, đó là các loài: Hoàng đàn, Bách đài loan, Bách vàng, Vân sam phan
xi păng, Thơng pà cị, Thơng đỏ nam và Thơng nước. Nhóm hạn chế khai
thác, sử dụng vì mục đích thương mại có 9 lồi hạt trần trong tổng số 37 lồi
thực vật, chiếm 24,32%, đó là các lồi: Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi), Bách xanh,
Bách xanh đá, Pơ mu, Du sam, Thông đà lạt-Thông 5 lá, Thông hai lá dẹt,
Thông đỏ bắc và Sa mu dầu.

- Theo điều tra đánh giá đa dạng thực vật có giá trị làm dược liệu trong
Khu BTTN có sự tham gia của chuyên gia Viện Dược liệu Việt Nam, cùng
cán bộ của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ thuộc Viện Điều
tra Quy hoạch rừng Việt Nam và cán bộ chuyên môn của Chi cục Kiểm lâm
Quảng Ninh, Khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng. Cơng trình được tiến hành
trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2012. Kết quả cho thấy:
Đã phát hiện và ghi nhận được tại Khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng
428 loài cây thuốc, thuộc 330 chi, 125 họ, của 4 ngành Thực vật bậc cao có
mạch và Nấm.
Trong tổng số 428 loài cây thuốc đã biết ở Khu BTTN, đã xác định
có 39 lồi, thuộc 37 chi, 30 họ của 2 ngành Thực vật bậc cao có mạch nằm
trong danh sách các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, được quan
tâm ở nước ta. 10 loài được coi là tiềm năng nhất trong số này, qua điều tra,
đã sơ bộ xác định được về hiện trạng và nơi phân bố tập trung của chúng ở
Khu BTTN. Trong đó cần đặc biệt chú ý là lồi Chè dây (Ampelopsis
canthoniensis) có mức độ phân bố đặc biệt phong phú (ở cả vùng đệm) vào
bậc nhất tại Việt Nam hiện nay.


14

Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát:
Góp phần cung cấp một số cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển
thực vật ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng,
Quảng Ninh.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể :

Nghiên cứu thực trạng bản tồn các loài cây thuộc ngành Hạt trần ở khu
vực nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thuộc ngành Hạt trần tại khu vực
nghiên cứu.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu
Những thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội khu vực nghiên cứu.
Những kết quả nghiên cứu, những văn bản có liên quan của các nhà
khoa học đã nghiên cứu về các loài cây thuộc ngành Hạt trần tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng và ở Việt Nam trong những năm trước
đây.
Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài thực vật nguy cấp quý hiếm
như danh mục các loài trong sách đỏ Việt Nam, Nghị định 32.
2.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp
2.4.2. . Dụn cụ và tran t iết ị p ục vụ k ảo s t t ực địa.
Các trang thiết bị xác định vị trí: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000,
1/25.000; Bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000; máy định vị toàn
cầu GPS; la bàn, nhãn, dây buộc, kéo cắt cành, nhãn ghi mẫu; bút ghi nhãn,
bút ghi dây buộc; máy, ống nhòm, túi đựng mẫu tạm thời; kẹp mẫu, cồn công
nghiệp.


16

2.4.2.2. X c địn tuyến n iên cứu và điểm n iên cứu
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của khu
BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, tiến hành xác định các tuyến điều tra, các
tuyến song song và vng góc với đường đồng mức. Sử dụng la bàn, máy
định vị GPS và bản đồ để xác định vị trí của các tuyến thu mẫu, các điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status