Tổ chức công tác kế toán vật liệu - Pdf 83

LờI NóI ĐầU
Những năm qua, cùng với chính sách đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị
trờng ở nớc ta thì hàng loạt các doanh nghiệp sản suất kinh doanh đã ra đời. Để
có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, tự quản lý và phát triển nguồn
vốn kinh doanh, công tác hạch toán phải khoa học, chính xác kết hợp với việc
tìm hiểu thị trờng nhằm tìm đầu ra cho sản phẩm của mình để đạt đợc mục đích
kinh doanh có hiệu quả đang là vấn đề quan trọng hàng đầu của các doanh
nghiệp.
Xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái là một doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng của
nhân dân địa phơng cũng nh trong cả nớc. Xí nghiệp cũng có nhiều cố gắng
trong việc cung cấp đầy đủ về số lợng, chất lợng sản phẩm, tích cực sản xuất
kinh doanh, không ngừng nâng cao kỹ thuật, chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã sản
phẩm, đồng thời giá cả phải chăng nên vẫn giữ đợc uy tín với khách hàng theo
đúng thời gian và hợp đồng ký kết. Xí nghiệp đã từng bớc khẳng định vị trí của
mình trên thị trờng tuy cũng có những lúc khó khăn do nền kinh tế đem đến.
Nhằm phát huy tốt hơn nữa những thành tích đã đạt đợc, xí nghiệp đã đầu
t tăng quy mô sản xuất, hiện đại hoá dây truyền sản xuất, đã tuyển dụng thêm
những cán bộ quản lý, kỹ thuật giỏi với đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng
với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất của Nhà Nớc giao cho, đó cũng là góp phần vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Để quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên và liên tục thì các doanh
nghiệp sản xuất cần phải có vật liệu, công cụ, dụng cụ. Đây là cơ sở vật liệu cấu
thành lên thực thể của sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí
về vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí xản suất ra sản phẩm, giá
thành sản phẩm nên có tác động đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Vì thế, khi đã có lực lợng lao động giỏi cùng với dây truyền sản
xuất hiện đại thì điều mà các doanh nghiệp sản xuất nói chung và xí nghiệp
gạch Hồng Thái nói riêng cần phải quan tâm là vật liệu và công cụ, dụng cụ, từ
khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, đó là để nhằm vừa đáp ứng đầy đủ nhu

ngoại ô của thị xã Bắc Giang nơi tập chung 1 số cơ sở công nghiệp của tỉnh Bắc
Giang. Nằm trên vùng đất đã đợc hoạch định địa giới cấp phát phi nông nghiệp
nơi tập chung 1 số mỏ đất sét có trữ lợng lớn, thuận lợi cho công nghiệp vật liệu
phát triển. Hơn nữa, nằm cạnh trục đờng giao thông quan trọng của cả nớc, xí
nghiệp gạch Hồng TháI có điều kiện hợp tác kinh tế, cung ứng vật t, tiêu thụ sản
phẩm và hợp tác khoa học kế toán.
2 đặc điểm sản xuất kinh doanh và ngành nghề
CủA Xí NGHIệP GạCH NGóI HồNG THáI

Xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái là một doanh nghiệp Nhà nớc độc lập, hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm chủ yếu là gạch ngói
nung.
Năm 1994, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sản xuất lò đứng.
Xí nghiệp gạch ngói Hồng TháI đã đi vào xây dựng công trình sản xuất gạch theo
công nghệ mới với công suất khoảng 24 triệu viên / 1 năm ( gạch đã quy đổi ).

3
3
Một số chỉ tiêu của xí nghiệp gạch Hồng Thái trong 3 tháng cuối năm 2002
STT chỉ tiêu đvt Quý IV/2002
Th 3 tháng
đầu năm 2003
1 Tổng doanh thu VNĐ 2.257.723.806 2.915.658.110
2 Lợi nhuận thực hiện VNĐ 314.384.600 330.123.887
3 Nộp ngân sách VNĐ 258.859.000 258.865.000
4 Lao động Ngời 288 290
5 Thu nhập bình quân/ngời/tháng VNĐ 413.240 445.900
Quy mô vốn của xí nghiệp hiện nay là:
Quý IV năm 2002, với tổng số vốn: 18.389.142.300 đ
Trong đó: Vốn cố định: 11.576.459.529 đ

- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ bố trí, phân công lao động trong
phạm vi xí nghiệp, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên,
chăm lo đời sống tinh thần văn minh, trong sạch, trực tiếp điều hành tổ bảo vệ, tổ
nhà ăn, nhà trẻ, tham gia xây dựng, giáo dục, phổ biến nội quy, quy chế làm việc,
sinh hoạt, hớng dẫn cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, thực hiên nghiêm
5
5
Giám đốc
Phó Giám đốc
Giám đốc
Phòng
Tổ chức
Phòng
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kinh doanh
Đội
xe - máy
Phân xưởng
ra lò
Phân xưởng
nung sấy
Phân xưởng
tạo hình
Tổ
tạo
hình
1

thác
Tổ vận
chuyển
chỉnh chủ trơng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc và quy chế, nội quy của xí
nghiệp.

- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ giao dịch, tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm cho
xí nghiệp, thực hiện chức năng Marketing, mở rộng mạng lới tiêu thụ, quảng cáo
sản phẩm của xí nghiệp, cung cấp thông tin cho Giám đốc về giá cả thị trờng vật
liệu xây dựng, để xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ứng các loại vật t phục vụ sản
xuất kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát và đảm bảo chất lợng, kỹ thuật của
sản phẩm, cung cấp thông tin cho Giám đốc để xây dựng kế hoạch sản phẩm sản
xuất, kích thớc, mẫu mã để đáp ứng yêu cầu của thị trờng.
- Phòng kế toán, thống kê: Thực hiện cả ba chức năng: Kế hoạch, kế toán,
thống kê và lao động tiền lơng, chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp.
Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch biện pháp và kế hoạch pháp lệnh về sản
xuất, cung ứng vật t, kế hoạch tài chính thực hiện công tác quản lý tài chính,
thông tin kinh tế, tính toán, phản ánh ghi chép đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong kỳ của xí nghiệp. Cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc
đợc chính xác.
b Đặc điểm tổ chức sản suất của xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái

b.1. Phân xởng tạo hình: đợc chia thành 4 tổ:
- Hai tổ tạo hình: có nhiệm vụ sản xuất ra gạch mộc (bán thành phẩm) chịu
trách nhiệm từ khâu đa đất vào máy cấp liệu đến khi gạch mộc đợc xếp theo quy
định trong nhà cáng kính.
- Tổ đảo cáng: Có nhiệm vụ đảo cho gạch mộc khô đều và thu gom gạch
khô vào nơi quy định.

của nhân viên văn phòng. Hàng ngày duyệt các chứng từ nhập, xuất, thu, chi,
vay quan hệ với ngân hàng và các cơ quan có liên quan. Trực tiếp phụ trách
phần hành kế toán ngân hàng và kế toán tài sản cố định.
7
7
Trưởng phòng
Kế toán
Kế toán
tiền lư
ơng bảo
hiểm xã
hội
Kế toán
vật tư
công cụ
dụng cụ
Kế toán
tổng hợp
kế toán
tiền mặt
Kế toán
bán
hàng,
công nợ
Quỹ
tiền
mặt
Kho thành
phẩm, vật
tư, công

phiếu nhập, xuất đã đợc duyệt, tiến hành các nghiệp vụ nhập xuất thành phẩm,
nguyên vật liệu, công cụ lao động, mở thẻ kho theo dõi Nhập - Xuất - Tồn kho các
loại thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ về mặt số lợng, cuối kỳ
tiến hành đối chiếu với kế toán vật t và kế toán bán hàng về mặt số lợng.
5 - sổ sách kế toán của xí nghiệp gạch ngói hồng thái
Hình thức ghi sổ kế toán của xí nghiệp áp dụng là:Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ về hình thức tổ chức kế toán của xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái
8
8
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ và thẻ chi tiết
Sổ cái
Sổ cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
cân đối
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú:Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán lập
chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái, các
chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng đối chiếu, khoá sổ, tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh và lập bảng cân đối đối chiếu phát sinh.

b Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tổ chức ghi chép, phân loại và tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ, kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất.
Tổ chức áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật, hạch toán vật liệu,
hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ hạch
toán ban đầu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), mở sổ và thẻ kế toán chi tiết,
thực hiện kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, theo đúng phơng pháp
quy định nhằm bảo đảm sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong doanh nghiệp.
Tính toán, xác định chính xác số lợng, giá thị vật t từ thực tế đa vào sử dụng và
số liệu đã tiêo hao để từ đó phân bổ chính xác giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ đã
tiêo hao vào các đối tợng sử dụng, tức là tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
các bộ phận, đơn vị sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ.
10
10
2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ tại xí nghiệp gạch ngói hồng thái
a Chứng từ.
Hiện nay xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái chủ yếu nhập kho Nguyên vật liệu
công cụ dụng cụ từ mua ngoài do đó giá thực tế Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
đợc xác định nh sau:
Giá thực tế nhập = Giá mua trên + Thuế NK + CF thu CK, GG
kho 152,153 hoá đơn (nếu có) mua, v/c.. HBBT Lại
Với Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho theo giá thực tế:
Giá thực tế = Giá thực tế đơn vị 152, 153 x Số lợng 152,153 XK trong kỳ
152,153 XK NK theo từng lần nhập thuộc từng lần nhập
Trớc khi nhập kho Nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ để đảm bảo tính pháp
lý cho quá trình nhập kho thì kế toán phải căn cứ vào các Hoá đơn (GTGT),

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng (biểu số 1a), kế toán. Làm căn cứ để viết
phiếu nhập kho. Trớc khi viết phiếu nhập kho thì hai bên làm biên bản giao nhận
vật t. Việc kiểm nhận do thủ kho thực hiện. Cơ sở kiểm nhận là hoá đơn của ngời
cung cấp.
12
12
Biểu số 2a:
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập Tự do Hạnh phúc
biên bản
giao nhận vật t
Hôm nay vào hồi: 10h ngày 15 tháng 10 năm 2002
I. Đại diện bên giao.
1. Ông: Triệu Đăng Công ty th ơng mại Tiền Phong Bắc giang.
II. Đại diện bên nhận
1. Ông: Lê Hiền
2. Ông: Dơng Văn Hồng - Thủ kho.
3. Bà: Nguyễn Thị Hồi - Vật t.
Cùng nhau kiểm tra giao nhận số lợng, chất lợng vật t cụ thể nh sau:
III. Số lợng, chủng loại: Than cám 6.
22. Chuyến ô tô = 143,368 tấn.
(Một trăm bốn mơi ba tấn, ba trăm sáu mơi tám kg)
IV. Chất lợng: đảm bảo.
Chúng tôi cùng nhau thống nhất ký giao nhận.
Đại diện bên giao Vật t Bảo vệ Thủ kho

Triệu Đăng Nguyễn Thị Hồi Lê Hiền Dơng Văn Hồng

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản giao nhận vật t, kế toán vật t viết phiếu
nhập kho theo số vật liệu thực tế.

nghìn, sáu trăm bảy mơi hai đồng
Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Ngời giao hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thế Điền Đặng Nam Triệu Đăng Dơng Văn Hồng Hà Phong
Biểu số 1b:
Hoá đơn bán hàng Mẫu số: 02 - GTGT 3 LL
Liên 2: (Giao khách hàng) BX/01 - B
Ngày 27 tháng 10 năm 2002
Đơn vị bán hàng: Công ty trách nhiệm hữu hạn P & V
Địa chỉ: 7B Ngô Thì Nhậm - Hà Nội. Số tài khoản:
14
14
Điện thoại: .. Mã số: 0100981645 - 1
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Văn Tuyên
Đơn vị: Xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái
Địa chỉ: Bắc Giang. Số tài khoản: .
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm. Mã số: 2400152089 - 1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1. Quần áo bảo hộ lao động Bộ 4 42.000 168.000
2. Găng tay vải Đôi 29 2.800 81.200
3. Khẩu trang Chiếc 42 1.000 42.000
Cộng tiền hàng hoá, dịch vụ 291.200
Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mơi mốt nghìn hai trăm đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hoàng Văn Tuyên Nguyễn Thị Thanh Hoàng Anh Tuấn
15
15

Theo hợp đồng số: 21 - ngày 27 tháng 10 năm 2002
Nhập tại kho: Xí nghiệp (công cụ dụng cụ)

STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật t (sản
phẩm, hàng hoá)

số
ĐVT
Số lợng
Theo
CT
Thực
nhập
Đơn giá
Thành
tiền
1. Quần áo bảo hộ lao động Bộ 4 4 42.000 168.000
2. Găng tay vải Đôi 29 29 2.800 81.200
3. Khẩu trang Chiếc 42 42 1.000 42.000
Cộng 291.200
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm chín mốt nghìn hai trăm đồng.
Phụ trách cung tiêu kế toán trởng thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thế Điền Đặng Nam Hà Phong

Biểu số 1C:
hoá đơn (gtgt) Mẫu số 01 -

18
Hôm nay vào hồi: 9h ngày 07 tháng 10 năm 2002
I. Đại diện bên giao:
1. Ông: Hoàng Minh Quân - doanh nghiệp t nhân Tuyết Ly
II. Đại diện bên nhận:
1. Ông: Dơng Văn Hồng - Thủ kho
2. Ông: Nguyễn Minh Khánh - quản đốc phân xởng nung sấy.
3. Bà: Nguyễn Thị Hồi - Vật t
Cùng nhau kiểm tra giao nhận số lợng, chất lợng vật t cụ thể nh sau:
III. Số lợng, chủng loại:
1. Dầu nhớt HĐ 40 - 45 lít
2. Dầu công nghiệp 90 - 160 lít
3. Dầu diêgen - 1640 lít
IV. Chất lợng: đảm bảo
Chúng tôi cùng nhau thống nhất ký giao nhận
đại diện bên giao đại diện bên nhận
Vật t Quản đốc PX Thủ kho
Hoàng Minh Quân Nguyễn Thị Hồi Nguyễn Minh Khánh Dơng Văn Hồng
19
19
Biểu số 3C:
Đơn vị: Xí nghiệp gạch phiếu nhập kho Số 06 Mẫu số 01 - VT
ngói Hồng Thái Ngày 07 tháng10 năm 2002 (QĐ số 1141 -
Địa chỉ: Bắc Giang Nợ: TK 152 TC/QĐ/CĐKT)
Có: TK331 Ngày 1 - 11 - 1995 BTC

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Thế Điền
Theo HĐ số 14 ngày 07 tháng 10 năm 2002
Nhập tại kho: Nhiên liệu
STT

Các phiếu đề xuất vật t do các phân xởng sản xuất đa lên phòng kỹ thuật,
phòng kỹ thuật sẽ đa lên Giám đốc duyệt, sau đó mang đến phòng kế toán viết
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho đợc chia thành 2 liên: 1 liên lu tại phòng vật t, còn
liên kia đa lên cho quản đốc phân xởng mang đến kho lĩnh rồi lại giao cho thủ kho.
Định kỳ kế toán xuống kho để nhận các chứng từ đó cùng với các chứng từ nhập
khác có liên quan.

Giá thực tế vật t xuất kho: Xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái tính giá vật liệu
xuất kho theo phơng pháp: Nhập trớc - xuất trớc: xuất hết số nhập mới đến số
nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Vì vậy, kế toán căn cứ vào giá trị
thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho.
Biểu số 4a:
20
20
Xí nghiệp gạch ngói phiếu đề xuất vật t
Hồng Thái Kính gửi: giám đốc xí nghiệp
Bộ phận: Phân xởng nung sấy
Đề nghị Giám đốc xí nghiệp cấp duyệt
STT Tên vật t ĐVT Số lợng Nội dung Ghi chú
1. Than cám 6 Tấn 81,5 Pha và nung gạch
2.
Cộng
Ngày 24 tháng 10 năm 2002
Phòng kỹ thuât CNSX Giám đốc xí nghiệp
Nguyễn Trung Sơn Hà Phong
Biểu số 5a:
XN gạch ngói Phiếu xuất kho Số 28 Mẫu số 02 - VT
Hồng Thái Ngày 24 tháng10 năm 2002 QĐ số 999TC/QĐ/CĐKT
Nợ: TK 621 Ngày 02 - 11 - 1996
Có: TK 152 của BTC

Hồng thái Kính gửi: giám đốc xí nghiệp
Bộ phận: Phân xởng ra lò (tổ bốc xếp)
Đề nghị Giám đốc xí nghiệp cấp duyệt
STT Tên vật t ĐVT
Số l-
ợng
Nội dung Ghi chú
1. Quần áo bảo hộ lao động Bộ 4 Xuất cho tổ bốc xếp
2. Găng tay vải Đôi 15 Xuất cho tổ bốc xếp
3. Khẩu trang Chiếc 15 Xuất cho tổ bốc xếp
Cộng
Ngày 28 tháng 10 năm 2002 Quản đốc phân xởng Giám đốc xí nghiệp
Nguyễn Văn Kiên Hà phong
Biểu số 5b:
Phiếu xuất kho Số 67 Mẫu số 02 - VT QĐ
Ngày 28 tháng 10 năm 2002 Nợ TK 627 Số 999 TC/QĐ/CĐKT
Có TK 153 Ngày 02/11/1996 của BTC
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Kiên
Lý do xuất kho: Chuyển, bốc xếp gạch ra bãi thành phẩm
Xuất tại kho: Công cụ dụng cụ
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật t (sản
phẩm, hàng hoá)

số
ĐVT
Số lợng
Theo
CT

Phiếu xuất kho Số 11 Mẫu số 02 - VT QĐ
Ngày 12 tháng 10 năm 2002 Nợ TK 627 số 999TC/QĐ/CĐKT
Có TK 152 Ngày 02/11/1996 BTC
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Mạnh Tùng
Lý do xuất kho: Chạy máy ủi & động cơ C100
Xuất tại kho: Nhiên liệu
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t
(sản phẩm, hàng hoá)

số
ĐVT
Số lợng
Theo
CT
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1. Dầu nhớt HĐ 40 Lít 24 24 10.910 261.840
2. Dầu điêzen Lít 200 200 3.755 751.000
Cộng
1.012.840
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu không trăm mời hai nghìn tám trăm
bốn mơi đồng.
Xuất, ngày 28/10/2002
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)


Ngày 29/10/2002
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nộp
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Phong Đặng Nam Đỗ thị Liên Nguyễn Thái Hà Hoàng Ngọc
Anh
b - Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại XN gạch Hồng Thái.
Trong thực tế hiện nay, tuỳ theo tình hình kinh doanh cụ thể, yêu cầu quản
lý và trình độ mà các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phơng pháp kế
toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
24
24
Xí nghiệp gạch ngói Hồng Thái đã dùng phơng pháp thẻ song song để hạch
toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ. Công việc này đợc tiến hành đồng thời tại
kho và cả bộ phận kế toán. ở kho chỉ theo dõi về mặt số lợng, còn bộ phận kế toán
theo dõi cả về số lợng và giá cả của vật t.
- Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho VL-
CCDC ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng kế toán phải
mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL- CCDC để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- CCDC theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng

- Kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ ở kho:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu N - X để tính ra số tồn kho bằng việc ghi vào
thẻ kho (thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ). Định kỳ
5-7 ngày, thủ kho chuyển toàn bộ phiếu nhập, phiếu xuất kho cho kế toán vật t.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status