BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THU HƯƠNG
TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
HỌC VIỆN TRUNG TÂM - HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THU HƯƠNG
TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
HỌC VIỆN TRUNG TÂM - HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
đại học, Trường Đại học thương mại đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành
luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ phịng Tài chính - Kế tốn, Văn
phịng Học viện, Học viện CTQG Hồ Chí Minh đã giúp tác giả trả lời các phiếu
điều tra, cung cấp thông tin hữu ích giúp tác giả hoàn thiện luận văn.
Tác giả luận văn
Trần Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...............................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH ........................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
5. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu ..................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 7
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ............................................................... 8
2.2.4. Thực trạng tổ chức hệ thống sổ sách kế toán .................................................. 75
2.2.5. Thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và cơng khai, phân tích BCTC 78
2.2.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn ................................................. 81
2.2.7. Thực trạng áp dụng tin học vào cơng tác kế tốn ........................................... 83
2.2.8. Thực trạng công tác lưu trữ, bảo quản sổ sách, báo cáo, chứng từ kế toán .............. 84
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN TỔ CHỨC
CƠNG TÁC KẾ TOÁN TẠI HỌC VIỆN TRUNG TÂM – HỌC VIỆN CTQG
HỒ CHÍ MINH ........................................................................................................ 87
3.1. Đánh giá về tổ chức cơng tác kế tốn tại HVTT- Học viện CTQG Hồ Chí Minh.... 87
3.1.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 87
3.1.2. Những tồn tại trong cơng tác kế tốn tại Học viện ......................................... 89
3.1.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 93
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại HVTT - Học
viện CTQG Hồ Chí Minh .......................................................................................... 94
3.2.1 u cầu hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn ................................................... 94
3.2.2. Ngun tắc hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn ............................................. 95
v
3.3. Các giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại HVTT - Học viện CTQG
Hồ Chí Minh ............................................................................................................. 96
3.3.1. Hồn thiện về bộ máy kế tốn ......................................................................... 96
3.3.2. Hồn thiện cơng tác tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn ................................. 98
3.3.3. Hồn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn ............................................. 100
3.3.4. Hồn thiện tổ chức hệ thống sổ kế tốn ........................................................ 102
3.3.5. Hồn thiện cơng tác tổ chức báo cáo kế tốn ................................................ 104
3.3.6. Hồn thiện cơng tác kiểm tra kế tốn ............................................................ 105
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp .......................................................................... 107
3.4.1. Về phía Học viện ........................................................................................... 107
Cân đối kế tốn
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
CTKT
Chứng từ kế tốn
CTQG
Chính trị quốc gia
CTGS
Chứng từ ghi sổ
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HVTT
Học viện trung tâm
KBNN
Kho bạc nhà nước
Tài sản cố định
UNC
Ủy nhiệm chi
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Học viện Trung tâm - ....................................50
Học viện CTQG Hồ Chí Minh ..................................................................................50
Sơ đồ 2.2. Mơ hình tổ chức bộ máy kế toán tại Học viện Trung tâm -.....................57
Học viện CTQG Hồ Chí Minh ..................................................................................57
Sơ đồ 3.1. Mơ hình tổ chức cơng tác kế tốn vừa phân tán, vừa tập trung ...............97
Sơ đồ 3.2. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ .........................104
viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1. Danh mục mẫu chứng từ kế toán bắt buộc ...............................................27
Bảng 2.1. Hệ thống chứng từ kế toán của Học viện .................................................60
Bảng 2.2. Danh mục sổ kế toán tổng hợp ................................................................ 73
Bảng 2.3. Danh mục sổ kế tốn chi tiết ................................................................... 73
Hình ảnh 2.1. Phần mềm misa ..................................................................................56
1
2
Học viện, các khoản thu, chi ngân sách còn chưa được theo dõi và phản ánh một
cách rõ ràng trên sổ kế tốn, cơng tác lưu trữ chứng từ chưa tốt gây khó khăn trong
việc tìm kiếm chứng từ. Xuất phát từ những khó khăn trên, tơi lựa chọn đề tài “Tổ
chức cơng tác kế tốn tại Học viện Trung tâm - Học viên Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh”, với mục tiêu tìm hiểu rõ thực trạng cơng tác kế tốn tại Học viện, từ đó đưa
ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao tổ chức công tác kế tốn trong Học viện.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay, có nhiều cơng trình nghiên cứu về tổ chức cơng tác kế tốn
tại các đơn vị sự nghiệp, những cơng trình này đều nêu nên thực trạng về những mặt
đạt được và những bất cập trong tổ chức công tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp,
từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét và giải pháp phù hợp với từng đơn vị cụ thể.
Sau đây là tổng quan về một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trương Thị Mai Loan, Trường Đại học
thương mại về đề tài “Tổ chức cơng tác kế tốn tại các trường thành viên thuộc Đại
học quốc gia Hà Nội”, công bố năm 2018. Luận văn nêu nên thực trạng tổ chức
cơng tác kế tốn tại các trường thành viên thuộc Đại học quốc gia Hà Nội: tổ chức
bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế tốn, báo cáo kế
tốn và kiểm tra cơng tác kế tốn. Từ đó, tác giả cho thấy, bộ máy kế toán tại các
trường thành viên được tổ chức khá hợp lý, hệ thống chứng từ và tài cũng phản ánh
được đầy đủ các khoản thu chi, hệ thống BCTC cung cấp đủ thông tin phục vụ cho
công tác quản lý của lãnh đạo. Bên cạnh những ưu điểm trên, bộ máy kế toán tại các
trường thành viên vẫn cịn nhiều hạn chế: trình tự luận chuyển chứng từ cịn nhiều
phức tạp, gây khó khăn cho người thực hiện, một số tài khoản kế toán chưa được sử
dụng đúng nội dung, hệ thống sổ sách còn nhiều sơ sài, cơng tác kiểm tra kế tốn đã
có, nhưng chưa được diễn ra thường xuyên và chặt chẽ nên không đạt được hiệu
quả cao. Có thể nói, đề tài đã nêu được các góc cạnh của tổ chức cơng tác kế toán
trạng tổ chức cơng tác kế tốn của trường Đại học cơng nghiệp thực phẩm Tp. Hồ
Chí Minh trên các khía cạnh: tổ chức bộ máy kế tốn, tổ chức hệ thống chứng từ kế
toán, tài khoản kế toán, báo cáo kế toán. Đề tài đánh giá được những kết quả đạt
được trong cơng tác kế tốn tại trường Đại học cơng nghiệp thực phẩm Tp. Hồ Chí
Minh là quy trình luân chuyển chứng từ tại trường Đại học cơng nghiệp thực phẩm
Tp. Hồ Chí Minh hợp lý và theo đúng quy định, hệ thống tài khoản được vận dụng
theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, việc lập BCTC và báo cáo quyết
toán đã đáp ứng được yêu cầu quản lý của Ban lãnh đạo. Tuy nhiên, tổ chức bộ máy
4
kế tốn vẫn cịn nhiều hạn chế: việc lập chứng từ chưa kịp thời, đầy đủ, việc thiết kế
tài khoản kế toán chi tiết chưa chú trọng, hệ thống sổ sách kế tốn chưa đầy đủ.
Nhìn chung, đề tài đã nêu nên được những vấn đề căn bản trong tổ chức cơng tác kế
tốn, tuy nhiên, tác giả chưa nói lên được thực trạng cơng tác kiểm tra kế tốn của
trường Đại học cơng nghiệp thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh, chưa đi chi tiết vào các
nghiệp vụ kế toán tại trường Đại học công nghiệp thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh. Do
đó, những giải pháp mà tác giả đưa ra chưa giải quyết được hết các vấn đề hạn chế
của cơng tác kế tốn tại trường Đại học cơng nghiệp thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh.
Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu được những vấn đề cơ bản trong cơng tác kế
tốn tại các đơn vị sự nghiệp có thu và đã đưa ra được những giải pháp hồn thiện
bộ máy kế tốn. Tuy nhiên các nghiên cứu chưa đi sâu được các vấn đề của công tác
kế tốn. Cơng tác kế tốn tại các đơn vị trên cơ bản đã đáp ứng được các quy định
hiện hành về tổ chức cơng tác kế tốn tại nước ta. Tuy nhiên, hệ thống kế tốn cơng
tại nước ta từ lâu đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế, và dần không phù hợp với cơ chế
quản lý và cơ chế pháp triển của các đơn vị sự nghiệp công. Do đó, những hạn chế
trong các đơn vị kế tốn trên cũng chính là những hạn chế của cơng tác kế tốn
cơng của nước ta. Do đó, việc đưa ra những giải pháp dựa trên các quy định hiện
hành cũng chưa thực sự giải quyết được các vấn đề tồn tại của tổ chức cơng tác kế
Bộ Tài chính quy định về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cơng lập, chế độ kế
tốn áp dụng cho các đơn vị HCSN và các cơng trình nghiên cứu của các tác giả
khác về các vấn đề liên quan đến đề tài luận văn.
+ Mục đích: Năm bắt tổng quát và sâu sắc về các vấn đề liên quan đến tổ chức
cơng tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập ở Việt Nam
+ Q trình nghiên cứu: Đầu tiên, tác giả đã thu thập các văn bản pháp lý, các
cơng trình nghiên cứu để làm cơ sở lập luận, so sánh với thực trạng tại HVTT - Học
viện CTQG Hồ Chí Minh. Sau đó, Căn cứ vào từng nội dung liên quan đến tổ chức
công tác kế tốn tại HVTT - Học viện CTQG Hồ Chí Minh, tác giả phân loại dữ
liệu, phân tích nội dung để lựa chọn dữ liệu cần thiết. Cuối cùng, tác giả tổng hợp
dữ liệu đã lựa chọn để làm cơ sở lý luận cho luận văn
+ Kết quả đạt được: Tác giả đã lựa chọn được những dữ liệu cần thiết để làm
cơ sở lý luận cho luận văn. Từ đó, tác giả hiểu sâu sắc và chi tiết hơn về các vấn đề
liên quan đến tổ chức công tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập ở Việt
Nam. Những dữ liệu thu thập được là cơ sở để đánh giá, so sánh với kết quả khảo
sát tổ chức bộ máy kế toán tại HVTT - Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
6
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
+ Đối tượng khảo sát: Việc tổ chức cơng tác kế tốn tại HVTT - Học viện
CTQG Hồ Chí Minh
+ Mục đích: Tìm hiểu thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại HVTT - Học
viện CTQG Hồ Chí Minh.
+ Quy trình thực hiện:
Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra. Phiếu điều tra gồm 54 câu hỏi về từng vấn
đề trong tổ chức công tác kế toán. Các câu hỏi được thiết kế thành hai dạng là câu
hỏi đóng và câu hỏi mở.
Bước 2: Gửi phiếu điều tra đến từng cán bộ, viên chức của phịng Tài chính Kế tốn của HVTT - Học viện CGQG Hồ Chí Minh và thu thập kết quả điều tra
dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức cơng tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp
công lập.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Học viện Trung tâm - Học
viện CTQG Hồ Chí Minh.
Chương III: Kết luận và giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tại Học viện
Trung tâm - Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp cơng lập
Hiện nay, có nhiều ý kiến về khái niệm đơn vị sự nghiệp cơng lập, nhưng nhìn
chung, các khái niệm này đều dựa trên quy định tại Luật Viên chức năm 2010, như:
Theo Điều 1 - Điểm 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính
phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cơng lập thì “Đơn vị SNCL do
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước”.
Theo giáo trình Tài chính Hành chính sự nghiệp của Bộ Tài chính do ThS
Phạm Duy Linh chủ biên, xuất bản năm 2008: đơn vị sự nghiệp nhà nước (Đơn vị
sự nghiệp cơng lập) là “các đơn vị có hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ cơng
cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa
thơng tin, thể dục thể thao, nông lâm ngư nghiệp, kinh tế, … nhằm duy trì hoạt động
bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Đặc tính của các đơn vị sự nghiệp là
hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ cơng đồng là
chính”.
Theo Giáo trình Kế tốn hành chính sự nghiệp của Học viện Tài chính do
Các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đông đảo về số lượng, mà cịn đa
dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công
lập rất phức tạp tùy theo tiêu chí phân loại.
- Theo tiêu chí mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) là các đơn vị có
nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được tồn bộ chi phí
hoạt động thường xun. NSNN khơng phải cấp kinh phí cho hoạt động thường
xun của đơn vị.
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải
10
tồn bộ chi phí hoạt động thường xun, ngân sách nhà nước phải cấp một phần chi
phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp khơng có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước
bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà
nước bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt động)
- Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hố nghệ thuật.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo, bao
gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu, khoa học
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội.
cấp cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của mỡnh,
đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lí kinh phí tại đơn vị dưới sự hướng dẫn của
đơn vị dự toán cấp trên.
Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần
cơng việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn
vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II
với cấp I
Việc phân chia các đơn vị dự toán thành các cấp khác nhau trong hệ thống các
đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ có ý nghĩa tương đối. Xác định một đơn vị hành
chính sự nghiệp thuộc loại hình cấp dự toán nào là tùy thuộc vào mối quan hệ giữa
nó với các đơn vị dự tốn khác trong cùng ngành hoặc với cơ quan tài chính. Thứ
bậc này sẽ bị thay đổi cùng với sự thay đổi về cơ chế phân cấp quản lý kinh tế tài
chính - đặc biệt là cơ chế phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước
1.1.3. Đặc điểm hoạt động và bộ máy quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3.1. Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập gồm nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực với
các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên, các đơn vị SNCL có các đặc điểm
chung là:
- Về mục đích hoạt động: khơng vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng
12
- Về sản phẩm dịch vụ: chủ yếu là những sản phẩm dịch vụ có giá trị về sức
khỏe, tri thức, văn hóa, đạo đức, xã hội…. Đây là những sản phẩm mạng lại lợi ích
chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
- Về hoạt động: luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của Nhà nước, thực thi các chính sách xã hội của Nhà nước.
Ngồi các hoạt động sự nghiệp, một số các đơn vị SNCL còn có các hoạt động
SXKD, cung ứng dịch vụ. Hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ là hoạt động mở
nhận. Cơ cấu này có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người am hiểu
chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình .
- Cơ cấu theo trực tuyến - chức năng: Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo
trực tuyến và cơ cấu theo chức năng. Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên
là một đường thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời
chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến.
- Cơ cấu trực tuyến – tham mưu: Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnh đạo
ra mệnh lệnh và chịu trách nhiệm hồn tồn về quyết định của mình, khi gặp các
vấn đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở bộ phận
tham mưu giúp việc.
1.1.4. Đặc điểm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.4.1. Nội dung các khoản thu, chi tại đơn vị sự nghiệp công lập
a. Các khoản thu
- Thu do NSNN cấp để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị bao gồm nhiệm vụ
thường xuyên và nhiệm vụ đột xuất, kể cả nguồn viện trợ của nước ngồi. Đây là
nguồn thu truyền thống, và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn kinh phí
hoạt động của đơn vị.
Nguồn kinh phí do NSNN cấp bao gồm: Kinh phí đảm bao hoạt động thường
xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí
hoạt động; kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cơng nghệ; kinh phí thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp
có thẩm quyền giao; vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí khác,…
- Phí, lệ phí: Về nguyên tắc các khoản phí, lệ phí sau khi thu, đơn vị có trách
nhiệm nộp tồn bộ về KBNN nhưng nhằm bảo đảm việc tổ chức thu, tuỳ từng loại
14
phí, lệ phí mà Nhà nước cho phép được để lại một tỷ lệ nhất định. Mức thu có thể
15
trong nhiều năm ngân sách nên việc cấp phát, quản lý phải phù hợp với đặc thù này.
Thông thường khoản chi thường xuyên được quản lý theo cơ chế tự chủ, khoản chi
không thường xuyên là các khoản chi thực hiện theo cơ chế không tự chủ.
- Nội dung các khoản chi thường xuyên được chia thành:
+ Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích đóng
bảo hiểm bắt buộc, kinh phí cơng đồn; văn phịng phẩm, các khoản chi nghiệp vụ
chun môn, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo
quy định.
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
lương, các khoản trích đóng bảo hiểm bắt buộc, kinh phí cơng đồn; ngun vật
liệu, lao vụ mua ngồi; khấu hao TSCĐ; sửa chữa TSCĐ; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền
huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp
theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
+ Các khoản chi phục vụ cho cơng tác thu phí, lệ phí theo quy định: Tiền lương,
tiền cơng, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích đóng bảo hiểm bắt buộc, kinh
phí cơng đồn; các khooản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên TSCĐ
v các khoản chi khác theo chế độ quy định, phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí.
- Nội dung các khoản chi không thường xuyên được chia thành:
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo cán bộ, viên chức
+ Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
+ Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo quy định của Nhà nước
+ Chi đầu tư, xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định
+ Các khoản chi khác theo quy định.