Tài liệu Luận văn “ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh năm 2008 của công ty TNHH Nam Đàn " - Pdf 85

Tiểu luận
Kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh
doanh
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài :
Song song với sự phát triển của đất nước, nền kinh tế thị trường cũng
không ngừng đi lên phát triển. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tông trọng pháp luật của nhà
nước. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không chỉ có nhiệm vụ sản xuất
ra sản phẩm mà còn có nhiệm tổ trức tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường. Để
quá trình tái sản xuất được thường xuyên, liên tục các doanh nghiệp phải thực
hiện việc tiêu thụ các sản phẩm do đó việc xác định rõ quá trình tiêu sản
phẩm có ý nghĩa rất quan trọng nó thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng
cao chất lượng, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm.
Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra được tiêu thụ trên thi trường
với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị, quy luật cung cầu và
nguyên tắc “ thuận mua vừa bán”. Vì vậy doanh nghiệp phải có lãi và có hiệu
quả ngày càng cao thì mới đứng vững và cạnh tranh không ngừng phát triển
trên thị trường. Đảm bảo hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi vừa có tinh cấp thiết
vừa có tính lâu dài đối với mỗi doanh nghiệp cũng như nền kinh tế từ đó
doang nghiệp quan tâm hơn nữa đến sản xuất kinh doanh và tiêu dùng giúp
cho doanh nghiệp tăng cường cải tiến việc tiêu thụ sản phẩm từ khâu xuất
giao hàng đến khâu thu tiền bán hàng, đồng thời cũng giúp cho việc xác định
chính xác kết quả cuối cùng của hoạt sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực
tế kết hợp viới các cơ sơ lí luận em thấy dõ được tính cấp thiết và tất yếu của
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng nên em
đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề “ kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh” năm 2008 của công ty TNHH Nam Đàn làm

xác định kết quả kinh doanh trong năm 2008 của công ty TNHH Nam Đàn- Hà
Giang.
CHƯƠNG III: Một số đề xuất và kiến nghị với nhà trường công ty
TNHH Nam Đàn - Hà Giang.
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp mô phỏng
+ Phương pháp thu thập
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân tích
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
3
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Các chế độ và chính sách kế toán về tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh:
1.1.1. Luật kế toán:
Luật kế toán Việt Nam là một văn bản pháp quy do Quốc Hội ban hành
trong đo quy định về nội dung, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và
hoạt động nghề nghiệp kế toán.
Luật kế toán được Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 được thực hiện từ ngày
01/01/2004 đến tháng 01/2006 (tái bổ xung).
1.1.2. Chuẩn mực kế toán.
Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ
bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Hiện nay tính đến ngày 15
tháng 2 năm 2006 Bộ tài chính ban hành 22 chuẩn mực. Quyết định

* Nội dung và kết cấu các TK liên quan đến kế toán tiêu thụ hàng hoá thành phẩm:
- Tài khoản 632 "giá vốn hàng bán"
-Tài khoản này dùng phản ánh giá trị giá vốn của thành phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Nợ TK632 Có
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
dịch vụ đã cung cấp. hàng hoá, lao vụ, dịch vụ vào tài khoản
911.
- Tài khoản 156 " hàng hoá"
- Tài khoản này dùng phản ánh tính hiện có và tình hình luân chuyển
hàng hoá tại đơn vị.
Nợ TK156 Có
- Trị giá mua vào của hàng hoá theo - Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho.
hoá đơn mua hàng ( bao gồm thuế - Chi phí mua đã phân bổ cho hàng
nhập khẩu nếu không được trừ ) hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí mua hàng hoá. - Các khoản giảm giá, bớt giá hàng
Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công hoá được hưởng.
chế biến. - Trị giá hàng hoá trả lại người bán.
- Trị giá vốn của hàng hoá đã bán bị - Trị giá hàng hoá thiếu hụt khi
kiểm
người mua trả lại. kê.
- Trị giá của hàng hoá thừa phát hiện
khi kiểm kê.
* Số dư:
- Chi phí mua vào hàng hoá tồn kho.
- Chi phí mua hàng hoá tồn kho.
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
5
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ

Nợ TK 911 Có
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng - Doanh thu thuần về số sản phẩm
hoá, dịch vụ. hàng hoá dịch vụ.
- Chi phí tài chính và chi phí khác. - Doanh thu hoạt động taì chính,
hoạt
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý động khác.
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
6
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
Doanh nghiệp. - Số lỗ của hoạt động tài chính trong
- Phản ánh các khoản lãi trước thuế của kỳ.
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
a, Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá thành phẩm:
Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, giám đốc chặt
chẽ nhập, xuất tồn kho hàng hoá, tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình thanh
toán với người mua, thanh toán với ngân sách nhà nước, các khoản thuế thu
nhập phải nộp.
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan trực tiếp đến xuất nhập kho
hàng hoá.
Tham gia kiểm kê, đánh giá hàng hoá, lập báo cáo tình hình tiêu thụ
hàng hoá, báo cáo kết quả kinh doanh.
Định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối
lợi nhuận của Doanh nghiệp.
b, Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Tính toán ghi chép phản ánh chính xác doanh thu, gía vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp, xác định kết quả kinh doanh
từng tháng của Doanh nghiệp.
1.2.3. Vai trò kế toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

1.3. Hạch toán và tổng hợp tiêu thụ hàng hoá thành phẩm và xãc định kết
quả kinh doanh.
1.3.1. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Đối với hàng hoá mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Nếu mua hàng ở trong nước kế toán ghi:
Nợ TK 156: Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK: 111,,112, 331: Tổng giá trị thanh toán.
+ Nếu mua hàng hoá nhập khẩu:
Nợ TK 156 (1561): Giá mua chưa có thuế
Có TK: 111,,112, 331.
Có TK: 3333 Thuế xuất nhập khẩu.
Có TK: 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu nộp ngân sách nhà nước:
Nợ TK:133(1331) Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3331(33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Đối với hàng hoá mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Nếu mua hàng trong nước kế toán ghi:
Nợ TK 156: Giá mua bao gồm cả thuế.
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
8
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
Có TK 111, 112, 331....: Tổng giá thanh toán.
+ Nếu mua hàng nhập khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Giá mua chưa có thuế.
Có TK 111, 112, 331.
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

thuế GTGT:
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
9
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512 Tổng doanh thu.
- Khi xuất kho hàng hoá gửi bán hoặc xuất kho cho các đại lý, đơn vị nhận ký gửi:
Nợ TK 157: Giá trị hàng hoá gửi đi bán.
Có TK: 156: Giá trị hàng hoá gửi đi bán.
- Khi đại lý tiêu thụ được hàng hoá:
+ Phản ánh giá vốn hàng hoá:
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng hoá.
Có TK 157: Giá vốn của hàng hoá.
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị hàng bán.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 511, 512 Tổng doanh thu chưa co thuế.
+ Các khoản hoa hồng chi cho các đại lý:
Nợ TK 641: Triết khấu bán hàng.
Có TK 111, 112,131..
* Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài
chính, doanh thu từ hoạt động khác:
Nợ TK 511
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp.

Số
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư dụng cụ, sản

số
ĐV
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
nhập
Cộng
Tổng Số tiền bằng chữ .............................................................................
Số chứng từ kèm theo:.........................................................................................
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
+ Phiếu xuất kho.
Đơn Vị:...................................
Địa Chỉ:..................................
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày.......tháng...... năm........ Nợ TK.....................
Số:........... Có
TK......................
Họ tên người nhận hàng:......................................... Địa
chỉ:..............................
Theo hợp đồng số:...............................................................................................
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
11

Diễn giải
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Cộng
Kèm theo.......... chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
+ Sổ cái.
SỔ CÁI
Năm:
Tên tài khoản:..........
Số hiệu: ....................
ĐVT:............
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
12

Huệ
- Sản xuất cửa hoa xếp, cửa INOX, khung nhà bằng thép
- Kinh doanh thương mại tổng hợp
- Chế biến nông, lâm sản
- Xây dựng các công trình điện đến 110kV
- Mua, bán phụ tùng thiết bị, sửa chữa máy thi công phục vụ công trình.
* Những thuận lợi:
Công ty đã có trụ sở chính tại thị xã Hà Giang thuận lợi cho quan hệ giao
lưu về mọi mặt được sự quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh
đạo và chính quyền địa phương, đồng thời được sự lãnh đạo nhiệt tình sáng
suốt của ban lãnh đạo công ty, cùng với sự đoàn kết lòng nhiệt thành của toàn
thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Tuy nằm trên địa bàn có nhiều khó
khăn và thiếu thốn song nguồn lực rất dồi dào và nhiều điều kiện thuận lợi để
đa dạng hoá lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh.
* Những khó khăn:
Kinh doanh trên địa bàn miền núi phức tạp,giao thông đi lại khó
khăn, nên các công chình xây dựng đã ngốn một khoản kinh phí không nhỏ
khiến cho công ty khó khăn về tài chính, điều kiện tự nhiên không thuận tiện
cho việc xây dựng các công trình.
Quá trình phát triển của công ty được thể hiện qua biểu sau:

Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
14
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt Huệ
Bảng 2.1 – Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của công ty:
Đơn vị tính: 1000đ
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2006
Năm

4 Giá trị TSCĐ bình quân năm 1000đ
2.669.885,8 2.708.000,8 2.843.568,6 135.567,8 105
5 TSHH bình quân năm 1000đ
1.252.365 1.548.687 1.754.369 205.682 113,28
6 Số lao động bình quân năm Người
62 64 68 4 106,25
7 Tổng chi phí SX trong năm 1000đ
2.126.000 3.734.000 4.139.000 405.000 110,85
8
Hiệu quả sử dụng TSCĐ
(LN/TSCĐBQ)
%
0.314 0,2379 0,2469 0,009 1,0378
9
Hiệu quả sử dụng TSCĐ
(DT/TSCĐBQ)
%
1,3814 1,2379 1,2469 0,009 1,0072
(nguồn gốc bảng cân đối kế toán)
Tổ bộ môn kinh tế Trường THKT Hà Giang
1
Chuyên đề thực tập Dương Nguyệt
Huệ
Qua số liệu trên ta thấy qua số liệu trên ta thấy rằng công ty có kết cấu
khá hợp lý thể hiện qua các năm, năm sau cao hơn năm trước điều này thể
hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu năm 2007 là 4.622.586,9ngđ, năm 2008 là 5.160.781,4ngđ, so
sánh giữa 2 năm ta thấy năm 2008 do ảnh hưởng thu tăng lên 111,64% tương
đương với 538.194,5ngđ do nhận thầu các công trình tăng lên và do các chính
sách của công ty đối với người lao động nên đây là một điều kiện hết sức quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status