Lời mở đầu
Lời mở đầu
''Phát triển công nghiệp Dầu khí thành một ngành kinh tế - kỹ thuật
mũi nhọn'' đã và đang là mục tiêu của Chính phủ ta trong quá trình thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Đáp ứng lại sự tin tởng ấy,
sau 27 năm đầu t và phát triển, Ngành Dầu khí Việt Nam đã đạt đợc một vị trí
quan trọng và vững chắc trong nền kinh tế đất nớc. Từ những dòng dầu đầu
tiên khai thác đợc từ mỏ Bạch Hổ đến phát hiện thơng mại ở mỏ S T Đen
(8/2003), tính đến nay đã hơn 100 triệu tấn dầu thô đợc khai thác cung cấp
nguồn năng lợng cho phát triển đất nớc. Tất cả những thành tích to lớn và ấn t-
ợng này đều khởi nguồn từ những nỗ lực rất lớn của toàn Tổng Công ty Dầu
khí Việt Nam.
Bớc vào thế kỷ mới, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam cũng phải đối diện
với những vận hội và thách thức mới. Đó là khi khi việc đảm bảo an toàn năng
lợng cho đất nớc sẽ trở nên cực kỳ quan trọng, đặc biệt là từ năm 2015, khi
chúng ta khó có thể đáp ứng nhu cầu năng lợng bằng các nguồn trong nớc. Do
đó, đòi hỏi Tổng Công ty không những đẩy mạnh hoạt động trong nớc mà còn
phải từng bớc thực hiện đầu t thăm dò khai thác ở nớc ngoài. Mặc dù đây là
một lĩnh vực vô cùng mới mẻ không những của ngành dầu khí mà còn của
Việt Nam, nhng nó có ý nghĩa cấp thiết đối với việc phát triển kinh tế đất nớc
nói chung, đối với tiến trình hội nhập vào các thể chế kinh tế khu vực và toàn
cầu của Tổng Công ty dầu khí nói riêng.
Trong khuôn khổ khoá luận của mình, em xin trình bày: Chiến l ợc đầu
t nớc ngoài trong thăm dò khai thác dầu khí của Tổng công ty Dầu khí Việt
Nam. Mong sao những ý tởng và quyết tâm lớn lao của Tổng công ty Dầu
khí Việt Nam sớm trở thành hiện thực, đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất
nớc.
1
Lời mở đầu
Mục đích nghiên cứu
Khoá luận nhằm mục đích làm rõ yêu cầu cấp thiết của hoạt động đầu
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Tuy nhiên, do đối tợng nghiên cứu của đề tài là rất mới mẻ, thời gian
nghiên cứu có hạn nên trong một số khía cạnh trình bày của em sẽ không
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong những ý kiến đánh giá, phê bình quý báu
của thầy cô và các bạn để bài viết đợc hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn.
3
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về Đầu t nớc
ngoài
I. Đầu t nớc ngoài
1. Khái niệm
Đầu t nớc ngoài là phơng thức di chyuển vốn, tài sản của chủ sở hữu
từ quốc gia này sang quốc gia khác để tiến hành sản xuất kinh doanh dịch
vụ với mục đích kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội khác.
Về bản chất, đầu t nớc ngoài là những hình thức xuất khẩu t bản, một
hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình thức xuất khẩu
luôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng
của các công ty, tập đoàn nớc ngoài hiện nay. Cùng với hoạt động thơng
mại quốc tế, hoạt động đầu t nớc ngoài ngày càng phát triển mạnh mẽ, hợp
thành những dòng chính trong trào lu có tính quy luật trong liên kết kinh tế
toàn cầu hiện nay.
Vốn đầu t nớc ngoài có thể đợc đóng góp dới các dạng tiền tệ (ngoại
tệ, nội tệ), các vật thể hữu hình (hàng hoá, t liệu sản xuất, nhà xởng, tài
nguyên thiên nhiên ), các hàng hoá vô hình (công nghệ, bí quyết, bằng
bảo hộ, nhãn hiệu, uy tín hàng hoá ) hoặc các ph ơng tiện đầu t đặc biệt
khác nh cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán có giá khác
2. Nguyên nhân ra đời
2.1. Sự phát triển của xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đã thúc đẩy
mạnh mẽ quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t.
nghệ trên thế giới diễn ra theo mô hình đàn sếu bay (nghĩa là các nớc t
bản phát triển chuyển giao công nghệ sang cho các nớc NICs, các nớc NICs
chuyển giao sang cho các nớc đang phát triển và chậm phát triển).
2.3 Sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nớc sở hữu vốn thúc
đẩy đầu t nớc ngoài.
5
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
Trình độ phát triển kinh tế cao ở các nớc công nghiệp phát triển đã
nâng cao mức sống và khả năng tích luỹ vốn của các nớc này. Điều này dẫn
đến hiện tợng thừa vốn trong nớc; mặt khác, làm cho chi phí tiền lơng cao,
nguồn tài nguyên thiên nhiên thu hẹp và chi phí khai thác tăng lên dẫn đến
giá thành sản phẩm tăng, tỷ suất lợi nhuận giảm dần, lợi thế cạnh tranh trên
thị trờng không còn. Chính nguyên nhân này tạo nên lực đẩy các doanh
nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu t ở nớc ngoài để giảm chi phí sản xuất, tìm thị
trờng mới, nguồn nguyên liệu mới nhằm thu lợi nhuận cao.
Bên cạnh đó, sự phát triển nh vũ bão của cách mạng thông tin, bu
chính viễn thông, phơng tiện giao thông vận tải đã khắc phục sự xa cách về
không gian, giúp các chủ đầu t xử lý thông tin kịp thời, đa ra những quyết
định đầu t, điều hành sản xuất kinh doanh đúng đắn ở cách xa hàng trăm
vạn km, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô để chuyển vốn trên toàn
cầu đến các địa chỉ đầu t hấp dẫn. Ngoài việc chuyển dịch vốn, thiết bị sang
đầu t ở các nớc khác để đổi mới thiết bị trong nớc, việc đầu t này còn cho
phép kéo dài tổi thọ sản phẩm của doanh nghiệp ở các thị trờng tiềm năng
mới
2.4. Nhu cầu vốn đầu t phát triển để công nghiệp hoá của các nớc đang
phát triển rất lớn, tạo nên sức hút mạnh mẽ đối với nguồn vốn đầu t nớc
ngoài.
Hiện nay trình độ chênh lệch phát triển giữa các nớc công nghiệp phát
triển và các đang phát triển ngày càng dãn cách, nhng sự phát triển của một
nền kinh tế toàn cầu đang đòi hỏi kết hợp chúng lại. Các nớc đang phát
của Chính phủ và tổ chức quốc tế.
Đầu tư Đầu tư Tín dụng Hỗ trợ Hỗ trợ Tín dụng
trực tiếp gián tiếp thương mại dự án phi dự án thương mại
7
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
Đây là một hình thức đầu t quốc tế chủ yếu và rất quan trọng, thờng có
những đặc trng sau:
Thứ nhất, FDI là vốn đầu t do chủ đầu t tự quyết định đầu t và tự chịu
trách nhiệm về lỗ lãi. Do đó, hình thức đầu t này mang lại hiệu quả kinh tế
cao, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế, ít bị lệ thuộc vào điều
kiện chính trị. Lợi nhuận mà chủ đầu t thu đợc phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của đối tợng mà họ bỏ vốn ra đầu t, do đó, FDI có tính khả thi cao vì
các chủ đầu t theo đuổi mục tiêu lợi nhuận và hoàn vốn.
Thứ hai, chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn pháp định
hoặc điều lệ tối thiểu tuỳ theo quy định của luật pháp mỗi nớc để tham gia
kiểm soát doanh nghiệp. Luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam 1996 quy định
bên nớc ngoài phải góp tối thiểu là 30% vốn pháp định của dự án. Tỷ lệ
đóng góp của mỗi bên trong vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên đồng thời cùng là cơ sở để phân chia lợi nhuận và rủi ro.
Thứ ba, thông qua hoạt động FDI, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc
công nghệ, kỹ nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý, ... là những mục
tiêu mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc. Do đó, thông qua
hình thức này nớc tiếp nhận đầu t có thể kết hợp tối u các nguồn lực trong
và ngoài nớc cũng nh các nguồn lực tiên tiến từ bên ngoài.
- Đầu t gián tiếp
Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t mà ở đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t
bằng hình thức mua cổ phần của các công ty nớc sở tại (ở mức khống chế
nhất định) để thu lợi nhuận mà không tham gia trực tiếp đối tợng mà họ bỏ
vốn đầu t.
- Tín dụng th ơng mại
9
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
rất khác nhau ở mỗi nớc và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm. Và những
yếu tố quan trọng nhất là:
1. Môi trờng chính trị, kinh tế
2. Hệ thống pháp luật và các thủ tục hành chính
3. Chính sách kinh tế đối ngoại
4. Trình độ công nghệ
5. Chất lợng lao động
6. Cơ sở hạ tầng
III. Tác động của đầu t nớc ngoài
1. Xu hớng vận động của dòng đầu t trên thế giới
Cách mạng khoa học cộng nghệ và quốc tế hoá đời sống kinh tế cùng
với xu hớng mở cửa hoà nhập của các nền kinh tế đang phát triển vào thị tr-
ờng thế giới là quá trình kinh tế năng động, mạnh mẽ thúc đẩy sự vận động
của luồn vốn quốc tế trong suốt thập kỷ qua theo những xu hớng sau:
Quy mô dòng vốn đầu t nớc ngoài tăng nhanh: năm 1993, tổng vốn
đầu t quốc tế tăng gấp đôi so với năm 1990, từ 434,9 tỷ USD lên 818,6 tỷ
USD. Năm 1999 khối lợng FDI trên thế giới là 865 tỷ USD, tăng 36% so
với năm 1998, gấp 10 lần so với 10 năm trớc đó. Lợng vốn đầu t quốc tế
trong năm 2000 tăng từ 4-5%, chiếm khoảng 23,8% GDP của toàn thế giới
so với 23,2% của năm 1999. Trong đó vốn FDI gia tăng ngoạn mục mức kỷ
lục khoảng 1.200 tỷ USD, tăng 38,7% so với năm 1999. Theo dự báo trong
5 năm đầu thế kỷ XXI, dòng đầu t nớc ngoài tiếp tục tăng vợt tốc độ tăng
trởng kinh tế thế giới và của thơng mại quốc tế.
Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu
chuyển đầu t nớc ngoài, đầu t giữa các nớc phát triển vẫn là chủ yếu. Mỹ
và EU là tâm điểm của dòng lu chuyển đầu t thế giới. Trong hai năm 1998,
10
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
Nam á. Tuy nhiên, sau cơn bão tài chính - tiền tệ Châu á, dòng FDI lại đổ
vào các nớc Mỹ La Tinh và vùng vịnh Caribe. Dòng vốn này hiện nay tập
trung vào những ngành nghề có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao, tiêu tốn ít
năng lợng và nguyên liệu, sử dụng ít nhân công nhng lại có giá trị gia tăng
lớn, tỷ suất lợi nhuận lớn, trong đó chủ yếu là vào hai ngành công nghiệp
và dịch vụ
2. Tác động của đầu t nớc ngoài tới nền kinh tế thế giới.
2.1. Với các nớc tiếp nhận đầu t
- Chuyển giao vốn
Tại nhiều nớc đang phát triển, vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng
vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế. Với các nớc công nghiệp phát triển,
ĐTNN vẫn là nguồn bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn. Bằng
chứng là các yếu tố này đã thu hút tới hơn 60% vốn FDI trong thập kỷ 20.
Tuy nhiên việc thu hút vốn ĐTNN này không phải do thiếu vốn, hay do
trình độ kỹ thuật thấp kém, mà nhàm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Trên
thực tế các nớc phát triển là những nớc tích cực nhất cả trong việc đầu t và
thu hút đầu t.
Bên cạnh đó, ĐTNN khuyến khích tăng nguồn tiết kiệm của các nớc
tiếp nhận đầu t khi có thể tạo thêm việc làm trong nớc và tạo ra nguồn thu
nhập. FDI còn đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ của nớc tiếp nhận, và cũng có thể làm giảm thâm hụt cán cân vãng
lai khi các công ty nớc ngoài thu đợc những khoản xuất khẩu ròng. Vậy
nên thực sụ ĐTNN có vai trò quan trọng trong việc chuyển giao vốn cho
phát triển kinh tế.
- Chuyển giao công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó
vốn bằng tiền mà còn cả vốn bằng hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu...(hay còn gọi là công nghệ cứng), và vốn vô hình nh chuyên gia kỹ
12
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
2.2. Với các nớc đi đầu t
Có thể nói đầu t cũng là một hình thức mở rộng thị trờng cho một
quốc gia hay một tập đoàn kinh tế. Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều mặt
với nớc đi đầu t. Điều này đợc thể hiện rõ qua các góc độ sau:
- Đứng trên góc độ vĩ mô:
Hoạt động ĐTNN làm cho sự lu thông kinh tế giữa các nớc trở nên dễ
dàng hơn, uy tín của nớc đi đầu t cũng đợc nâng cao trên thị trờng quốc tế.
ĐTNN giúp cho các nớc chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là
những mặt hàng đã cũ, lạc hậu hoặc nhu cầu trong nớc đã giảm. Bên cạnh
đó, hoạt động ĐTNN, đặc biệt là đầu t trực tiếp sẽ đem về nớc những khoản
lợi nhuận, hàng hoá, nguồn nguyên liệu các nớc này không có hoặc đã cạn
kiệt...
Đứng trên góc độ vi mô:
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi
nhuận. Khi thị trờng trong nớc đã trở nên nhỏ bé và thừa thãi thì bắt buộc
họ phải đầu t ra nớc ngoài để mở rộng thị trờng tiêu thụ, kéo dài vòng đời
sản phẩm để thu lợi nhuận, đồng thời với việc tìm nguồn hàng, nguồn tài
nguyên nớc mình khan hiếm.
3. Tác động của đầu t nớc ngoài tới kinh tế Việt Nam
3.1. Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Tính đến tháng 8 năm 2003, theo Bộ Kế hoạch và Đầu t trên địa bàn
cả nớc có hơn 4000 dự án đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đăng ký hơn 42,2
tỷ USD đợc cấp giấy phép hoạt động. Trong những năm qua, ĐTNN là
nguồn lực quan trọng bổ sung cho nguồn vốn đầu t phát triển của Việt
Nam. Từ năm 1995 đến nay, nguồn vốn này chiếm gần 30% tổng vốn đầu
t toàn xã hội. Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn FDI trong GDP tăng dần
qua các năm, đạt 9,3% trong năm 2002 và hiện chiếm 8% tổng thu nhập
14
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
GDP trong của cả nớc, chiếm 29,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, và 37%
tổng số dự án và 98,5% tổng vốn đăng ký. Số dự án còn lại đầu t vào lĩnh
vực nông lâm nghiệp, văn phòng cho thuê và dịch vụ. Đầu t ra nớc ngoài
tuy là một hoạt động mới mẻ nhng đầy triển vọng của Việt Nam, phù hợp
với xu hớng vận động phát triển cuả nền kinh tế thế giới và khu vực.
2.2 Tác động của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam.
Trong suốt gần 15 năm qua, ĐTNN đã không ngừng đóng góp vào
những thành công của công cuộc đổi mới đất nớc. Tựu trung lại, ĐTNN có
những tác động tích cực chủ yếu nh sau:
Bảng 1.1: Đóng góp của FDI vào nền kinh tế Việt Nam
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh thu (Triệu USD) 2743 3815 3910 4600 6167 7400 8570
Xuất khẩu (Triệu USD) 788 1790 1982 2547 3300 3560 3820
Tỷ trọng GDP (%) 7,39 9,07 10,03 12,24 13,25 13,5 13,7
Tốc độ tăng công nghiệp
(%)
21,7 23,2 24,4 20,0 23,1 12,1 19,5
Tỷ trọng trong công
nghiệp (%)
26,7 28,9 32,0 34,7 36,0 35,4 37,3
Nộp ngân sách
(Triệu USD)
263 315 317 271 260 - 310
Lao động trực tiếp
(ngìn ngời)
220 250 270 296 327 380 417
Nguồn: Thống kê của Bộ Kế hoạch và đầu t 3/2003
- ĐTNN tạo nguồn vốn quan trọng hỗ trợ phát triển kinh tế
Trong thời gian qua, bình quân mỗi năm chúng ta thu hút đợc hơn 3 tỷ
USD vốn đầu t nớc ngoài, chiếm khoảng 26% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Vốn FDI thực hiện bình quân thời kỳ 1991 - 2001 đạt 1.925,9 triệu
xây dựng kết cấu hạ tầng. Nếu thời kỳ 1991-1995 đầu t nớc ngoài trong
17
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
công nghiệp và xây dựng chiếm 56% vốn thực hiện thì tới giai đoạn này
con số đã lên tới 73%. Hiện tại, đầu t nớc ngoài tạo ra xấp xỉ 35% giá trị
sản lợng công nghiệp với tốc độ tăng trởng trên 20%/năm, góp phần đa tốc
độ tăng trởng công nghiệp của cả nớc đạt 11-13% mỗi năm, tạo nên nhiều
ngành nghề, sản phẩm mới, làm tăng đáng kể năng lực công nghiệp của
Việt Nam. Thông qua đầu t nớc ngoài, một hệ thống các khu công nghiệp,
khu chế xuất đã đợc hình thành, góp phần phân bổ công nghiệp hợp lý,
nâng cao hiệu quả đầu t. Và chúng ta tin tởng rằng đất nớc sẽ hoàn thành
mục tiêu trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020.
- ĐTNN tham gia phát triển nguồn nhân lực cho đất n ớc
Với điều kiện làm việc tốt hơn, có đầy đủ thiết bị máy móc và các
điều kiện vật chất khác, sử dụng các loại công nghệ kỹ thuật hiện đại và áp
dụng các phơng thức quản lý tiên tiến nên lao động trong khu vực ĐTNN
có năng suất cao hơn trong khu vực nội địa. Kết quả khảo sát của Viện
Khoa học Lao động cho thấy mức thu nhập trung bình của công nhân làm
việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70 - 100 USD/tháng và của
cán bộ quản lý là 200 - 300 USD/tháng. Theo kết quả khảo sát điều tra liên
bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu t với Bộ Lao động, Thơng binh và Xã hội thì
khoảng 49% doanh nghiệp FDI có quỹ đào tạo. Trong những năm qua, có
nhiều kỹ thuật viên và nhà quản lý giỏi đợc đào tạo ra từ các dự án FDI. Có
thể nói là chủ đầu t nớc ngoài rất chú trọng tới việc đào tạo cán bộ một
cách có hệ thống.
- ĐTNN nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí tăng nhanh thể hiện qua con số
10,6 tỷ USD trong giai đoạn 1996-2002 là khoảng 16,6 tỷ USD tăng hơn 9
lần so với 5 năm trớc, chiếm 24% kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Đó là cha
kể xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực dầu khí. Nếu tính cả
của nền kinh tế thế giới, mà bất kỳ nớc nào cũng phải tham gia trong bối
cảnh hội nhập kinh tế hiện nay. Đầu t nớc ngoài không những đã đem lại
19
Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài
những lợi ích nhất định cho nền kinh tế thế giới, mà riêng với Việt Nam
cũng đem lại nhiều đóng góp thiết thực cho kinh tế đất nứơc. Tuy nhiên,
trong thời gian qua, chúng ta mới chỉ thực sự chú trọng đến công tác thu
hút vốn đầu t vào trong nớc mà cha có những chiến lợc thích đáng cho hoạt
động đầu t ra nớc ngoài. Trong xu thế của thời đại, để tăng trởng kinh tế
chúng ta không những cần thu hút đầu t nớc ngoài nhằm khai thác nguồn
lực trong nớc mà còn cần tích cực tham gia đầu t ra nớc ngoài để tận dụng
lợi thế so sánh giữa các nớc. Tuy mới chỉ bắt đầu đi những bớc đi mới mẻ,
nhng muốn thành công, chúng ta cũng rất cần các định hớng đúng đắn
mang tính chiến lợc.
20
Chiến lợc ĐTNN trong thăm dò khai thác dầu khí của PETROVIETNAM
Chơng II: Chiến lợc ĐTNN trong thăm dò
khai thác dầu khí của Petrovietnam
I. Giới thiệu về Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
1. Sự ra đời, phát triển
Khi nhắc đến ngành Dầu khí Việt Nam, chúng ta thờng liên tởng ngay
tới một ngành mới và trẻ với hình ảnh những giàn khoan ngoài khơi ở vùng
biển phía Nam Tổ quốc, với ngọn lửa đỏ phần phật toả vào không trung nh
biểu tợng cuả ngành. Là một đất nớc giàu tài nguyên, có trữ lợng dầu khí
khá lớn, trên thực tế, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 60, Đảng và
Chính phủ Việt Nam đã sớm có chủ trơng xây dựng và phát triển ngành dầu
khí và năm. Từ đó đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có những mốc son
đáng nhớ trên con đờng phát triển nh sau:
Năm 1961
Thành lập Liên đoàn địa chất 36
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có nhiệm vụ chính là:
Nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận
chuyển, cung cấp dịch vụ về dầu khí.
Xuất nhập khẩu vật t thiết bị dầu khí, dầu thô, khí thiên nhiên, các
sản phẩm về dầu khí.
Lu thông các sản phẩm dầu khí.
Tiến hành các hoạt động kinh doanh đa dạng cũng nh thực hiện các
nhiệm vụ khác do Nhà nớc giao phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Nh vậy, rõ ràng là so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới,
ngành Dầu khí nớc ta ra đời khá muộn. Từ thập niên 70, khi mà ngành công
nghiệp Dầu khí của các nớc trên thế giới đã phát triển mạnh thì chúng ta mới
có một đơn vị làm nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò. ở giai đoạn đầu khi mới thành
lập đến trớc khi đất nớc tiến hành công cuộc đổi mới, trong bối cảnh đất nớc
bị bao vây cấm vận, vốn đầu t dành cho điều tra cơ bản phục vụ cho phát triển
ngành Dầu khí rất eo hẹp, tiềm lực vật chất và kỹ thuật thiếu thốn nên hoạt
động của ngành chủ yếu là tự đầu t, tiến hành công tác tìm kiếm thăm dò dầu
khí khu vực đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. Thành tựu
quan trọng thu đợc trong giai đoạn này là hình thành Xí nghiệp Liên doanh
Dầu khí Vietsopetro với sự liên doanh của Liên bang Xô Viết (cũ) năm 1981,
đã đa vào khai thác mỏ dầu Bạch Hổ.
22
Chiến lợc ĐTNN trong thăm dò khai thác dầu khí của PETROVIETNAM
Xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của đất nớc và của ngành, nghiên cứu kinh
nghiệm phát triển của các quốc gia dầu khí, từ giữa những năm 80, Tổng
Công Ty Dầu khí Việt nam đã đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại, tăng
cờng hợp tác thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực dầu khí, nhằm tận dụng vốn
đầu t, trình độ công nghệ và trình độ quản lý cao của các nớc có ngành công
nghiệp Dầu khí tiên tiến trên thế giới. Trong giai đoạn từ những năm 1985 đến
1995, Tổng Công Ty Dầu khí Việt nam đã từng bớc khai thác tiềm năng dầu
khí phục vụ nền kinh tế quốc dân và đã có những đóng góp quan trọng trong
3
khí đồng hành.
Thành quả này là sự ghi nhận công lao đóng góp của toàn thể cán bộ, công
nhân của ngành, đồng thời khẳng định vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng bộ,
Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng Công Ty Dầu khí Việt nam.
2. Hoạt động của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
- Tìm kiếm thăm dò khai thác
Trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò, với mục tiêu xác định tiềm năng và
gia tăng trữ lợng dầu khí, phát hiện thêm nhiều mỏ mới, đảm bảo nhu cầu
về sản lợng dầu khí cho đất nớc, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam tiếp tục
mở rộng khu vực tìm kiếm, thăm dò thông qua các hợp đồng phân chia sản
phẩm, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh, đa nhanh các mỏ đã
đợc phát hiện vào khai thác và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao
sản lợng, tăng hệ số thu hồi dầu khí, bảo vệ môi trờng tài nguyên và đạt
mục tiêu sản lợng 25-27 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2005. Kết quả các
hoạt động này gồm: đã ký đợc 45 hợp đồng các loại nh PSC, JOC, BCC...
trong đó 25 hợp đồng đang thực hiện. Số mỏ chính đang khai thác gồm mỏ
Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Bunga Kekwa.
- Sử dụng các tiềm năng khí thiên nhiên
Để sử dụng tiềm năng to lớn về khí thiên nhiên, Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam đã và đang tích cực triển khai các đề án khai thác nh xây dựng
tuyến đờng ống dẫn từ mỏ Bạch Hổ, các mỏ khí Nam Côn Sơn, Tây Nam
vào bờ. Mục tiêu trớc mắt của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là nâng
24
Chiến lợc ĐTNN trong thăm dò khai thác dầu khí của PETROVIETNAM
công suất đa khí vào bờ lên đến 4,5-5 triệu m
3
/ngày. Hiện nay, Nhà máy xử
lý khí Dinh Cố đang hoạt động từ nguồn khí mỏ Bạch Hổ nhằm đáp ứng
nhu cầu khí hoá lỏng trong nớc, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đang triển