ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́
tê
́H
uê
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------
̣c K
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
Tr
ươ
̀n
g
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
ươ
̀n
g
Đ
ại
ho
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG SỐ 10
Sinh viên thực hiện:
Tr
Nguyễn Thị Lập Xuân
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Uyên Thương
Lớp: K49A_QTKD
Niên khoá: 2015-2019
Huế, tháng 12 năm 2018
chân thành cảm ơn cô và chúc cô dồi dào sức khoẻ, có sức khỏe là có tất cả.
in
Em xin gửi lời cảm ơn và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường, đặc biệt
̣c K
là thầy cô khoa quản trị kinh doanh thời gian qua đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cơ sở lý
thuyết cùng những kiến thức khoa học chuyên ngành bổ ích cho bản thân em vận dụng
ho
vào thực tiễn. Và với tấm lòng biết ơn, em xin gửi tới Công ty TNHH Xây dựng Số 10
cùng tập thể nhân viên lời cảm tạ chân thành nhất vì đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em
ại
thu thập số liệu, các tài liệu liên quan đến đề tài khóa luận, hướng dẫn chỉ bảo cho em
Đ
trong quá trình học hỏi thực tập tại đơn vị. Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, gia đình ln
cảm thơng và quan tâm động viên khuyến khích em trong suốt thời gian qua.
ươ
̀n
g
uê
3.2. Phạm vi nghiên cứu. .................................................................................................2
́H
4. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................2
tê
4.1. Phương pháp thu thập số liệu. ..................................................................................3
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. ..................................................................3
h
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................4
in
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
̣c K
NGHIỆP...........................................................................................................................4
1.1. Tổng quan về cạnh tranh. .........................................................................................4
ho
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh........................................................................................4
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
ii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
1.2.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. ....................21
1.2.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp. .................................................................21
1.2.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp..................................................................23
1.3. Năng lực cạnh tranh ngành xây dựng.....................................................................26
1.3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh ngành xây dựng. ................................................26
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành xây dựng................................27
1.3.2.1. Tỷ lệ/hệ số trúng thầu. ......................................................................................27
́
uê
1.3.2.2. Chất lượng sản phẩm. .......................................................................................27
́H
1.3.2.3. Uy tín, kinh nghiệm và năng lực thi công của nhà thầu. ..................................28
tê
g
1.3.2.1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp.................................................................39
1.3.2.2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng......................................................................40
1.3.2.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn. ...............................................................41
Tr
1.3.2.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế. ..........................................................41
1.3.2.5. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành. ......................................................................42
1.3.2.6. Áp lực từ các bên liên quan mật thiết...............................................................42
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG SỐ 10.......................................................................................................44
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Số 10. ....................................................44
2.1.1. Thông tin cơ bản của công ty TNHH Xây dựng Số 10. ......................................44
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. .....................................................................44
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
iii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xây dựng Số 10. ........................................45
2.1.4. Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng
Số 10. .............................................................................................................................46
2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô. ................................................................................70
ho
2.3.1.1. Môi trường kinh tế............................................................................................70
ại
2.3.1.2. Môi trường cơng nghệ. .....................................................................................71
Đ
2.3.1.3. Mơi trường văn hóa xã hội. ..............................................................................73
2.3.1.4. Mơt trường pháp luật chính trị. ........................................................................74
ươ
̀n
g
2.3.1.5. Mơi trường tự nhiên..........................................................................................75
2.3.2.Các yếu tố môi trường vi mô (theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Poter)
.......................................................................................................................................76
Tr
2.3.2.1.Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................76
2.3.2.2. Khách hàng.......................................................................................................79
2.3.2.3. Nhà cung cấp...................................................................................................80
2.3.2.4. Đối thủ tiềm ẩn.................................................................................................81
3.2.1. Giải pháp nâng cao uy tín, hình ảnh thương hiệu Cơng ty TNHH Xây dựng
tê
số 10..............................................................................................................................87
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và nguồn nhân lực. ...............................88
in
h
3.2.3. Giải pháp cắt giảm chi phí...................................................................................89
3.2.4. Giải pháp nâng cao trình độ khoa học cơng nghệ. ..............................................89
̣c K
3.2.5. Giải pháp về chiến lược marketing cho Công ty. ................................................90
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................92
ho
1. Kết luận......................................................................................................................92
ại
2. Kiến nghị. ..................................................................................................................93
Đ
2.1. Đối với cơ quan chức năng.....................................................................................93
WTO
World Trade Organization
́
Asia-Pacific Economic Cooperation
́H
APEC
uê
Tổ chức thương mại thế giới
tê
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Trans-Pacific Partnership Agreement
h
TTP
in
Hiệp định đối kinh tế tác xuyên Thái Bình Dương
Trách nhiệm hữu hạn
OECD
UBND
g
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
Nghị định
Chính phủ
Trung ương
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
vi
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Un Thương
DANH MỤC HÌNH ẢNH.
Trang
Hình 1: Mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Poter...............................................39
́
uê
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.
Trang
ho
.
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
vii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG.
Trang
Bảng 1:
Ma trận SWOT.............................................................................................37
Bảng 2:
Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Số
10 năm 2015-2017. ......................................................................................49
Bảng 4:
Tình hình nguồn vốn Cơng ty TNHH Xây dựng Số 10 năm 2015-2017....57
Bảng 5:
̣c K
Bảng 9:
in
Số 10. ............................................................................................................68
Bảng 10: Danh sách công ty ngành xây dựng ở huyện Vĩnh Linh..............................77
ho
Bảng 11: Danh sách các nhà cung ứng nguyên vật liệu của công ty TNHH Xây dựng
Số 10.............................................................................................................81
Tr
ươ
̀n
g
Đ
ại
Bảng 12: Một số sản phẩm thay thế nguyên vật liệu trong xây dựng. ........................83
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
cần phải tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn
̣c K
in
nhu cầu khách hàng.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt khách hàng
ho
nước ta liên tục gia nhập nhiều tổ chức thương mại lớn trên thế giới như AFTA, WTO,
APEC,… và mới đây nhất là hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
ại
Dương (TPP) được xem là nền tảng để Việt Nam hội nhập kinh tế khu vực nhắm đến
Đ
cả các nền kinh tế trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. “Gia nhập TPP đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường thương mại với hơn
ươ
̀n
g
chiến lược kinh doanh, giúp công ty nâng cao được năng lực cạnh tranh nhằm đạt được
́
uê
mục tiêu đề ra và phát triển lên tầm cao mới.
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu.
tê
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Công ty trong nền kinh
h
tế hiện nay.
in
- Tìm hiểu thực trạng, những điểm hạn chế trong năng lực cạnh tranh của Công
̣c K
ty TNHH Xây dựng Số 10.
ho
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
4.1. Phương pháp thu thập số liệu.
- Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu được thu thập từ phịng kế tốn của Cơng ty TNHH
Xây dựng Số 10.
- Ngồi ra đề tài cịn sử dụng nhiều thông tin từ các sách, báo, tài liệu nghiên
cứu của nhũng tác giả có uy tín.
́
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
́H
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng để phân tích, thống kê thơng tin số liệu
tê
thành các bảng biểu, sơ đồ.
h
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
́
uê
Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ yếu là sự
đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị
́H
nhằm đặt được những ưu thế, lợi thế mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị
tê
trường, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cung (nhóm người bán) cũng như
in
liên kết với nhau bằng giá cả thị trường.
nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng
hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ”. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản
Tr
chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh
tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình qn, và qua đó
hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch
giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hố dưới giá trị của nó nhưng
vẫn thu đựơc lợi nhuận.
Theo hai nhà kinh tế học Mỹ là Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus
(1997) cho cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để
dành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Un Thương
tranh hồn hảo. Tác giả đưa ra lý thuyết thị trường là nơi người bán và người mua tác
động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả hàng hóa, khối lượng sản phẩm cần sản xuất.
Sự biến đổi của giá cả dẫn đến biến đổi cung - cầu. Nhà kinh doanh sản xuất cái gì phụ
thuộc vào nguồn lực, chi phí sản xuất và nhu cầu người tiêu dùng.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005): “Cạnh tranh trong thương trường
không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng
ho
lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao
hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả q trình cạnh tranh
ại
là sự bình qn hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ
Đ
quả giá cả có thể giảm đi”.
ươ
̀n
g
Tuy nhiên, khơng phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hồn hảo.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những
hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh
Tr
với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhưng kết quả của cạnh
tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược. Giống như bất kỳ sự vật hiện tượng nào khác,
cạnh tranh cũng luôn tồn tại hai mặt của một vấn đề: mặt tích cực và mặt tiêu cực.
Ở khía cạnh tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các
nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo lập
một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp
tê
tế có chức năng như nhau thơng qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành
ho
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
̣c K
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
in
thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, danh tiếng.
h
phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
ại
Các nhà kinh doanh, doanh nghiệp phải chạy đua với nhau tìm mọi cách để chiếm ưu
Đ
thế về phía mình so với đối thủ cạnh tranh và chiến thắng. Hoạt động này buộc các
Việt Nam đang xây dựng một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, lấy thành phần kinh tế nhà
nước làm chủ đạo. Do đó, dù ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì các doanh nghiệp
cũng phải vận hành theo qui luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Nếu doanh
nghiệp nằm ngoài quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ, khơng thể tồn tại.
Chính vì vậy, chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao khả năng cạnh tranh của
́
mình chính là doanh nghiệp đang tìm con đường sống cho mình.
́H
1.1.2.2. Đối với người tiêu dùng
Trong thị trường kinh tế tự do doanh nghiệp càng cạnh tranh gay gắt thì đối
tê
tượng được lợi nhất là khách hàng. Khi có cạnh tranh thì khách hàng được hưởng
h
những thành quả do cạnh tranh mang lại như: hàng hóa đa dạng, chất lượng sản phẩm
in
tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn và nhiều lợi ích khác. Đồng
hợp lý, xố bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh. Mặt khác, cạnh tranh độc quyền
sẽ ảnh hưởng khơng tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra mơi trường kinh doanh khơng bình
đẳng dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh
tế không ổn định. Do đó, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh
tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cạnh tranh hoàn hảo
sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn khơng hiệu quả. Chính vì vậy, điều này buộc các
doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
quả kinh tế cao nhất. Thế nên cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực
lượng sản xuất, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hố
nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên, khơng phải tất cả các mặt của cạnh tranh đều mang tính
tích cực mà bản thân nó cũng phải thừa nhận các mặt tiêu cực như:
- Bị cuốn hút vào các mục tiêu cạnh tranh mà các doanh nghiệp đã không chú
ý đến các vấn đề xung quanh như: xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường và hàng loạt các
́
uê
vấn đề xã hội khác. Ví dụ, trường hợp sơng Thị Vải bị ơ nhiễm bởi hố chất thải ra từ
nhà máy của công ti bột ngọt Vê Đan suốt 14 năm liền. Dẫn đến tình trạng cá tơm chết
Đ
1.1.3. Các hình thức cạnh tranh
g
1.1.3.1. Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh
ươ
̀n
Cạnh tranh giữa người bán và người mua.
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt. Trên thị trường người
Tr
mua luôn muốn mua được hàng hóa với giá thấp, ngược lại người bán lại ln muốn
bán sản phẩm của mình với giá cao. Sự canh tranh này được thực hiện trong quá trình
mặc cả và cuối cùng giá cả được thống nhất giữa người bán và người mua, sau đó hành
động bán mua được thực hiện.
Cạnh tranh giữa người mua với người mua.
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi khối lượng hàng hố dịch
vụ nào đó có mức cung cấp nhỏ hơn nhu cầu tiêu dùng tức hàng hóa khan hiếm thì
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xn
8
in
tư chiều sâu và mở rộng sản xuất. Trong cuộc chạy đua này những doanh nghiệp nào
̣c K
khơng có chiến lược cạnh tranh thích hợp, khơng chịu được sức ép cạnh tranh thì sẽ
lần lượt bị gạt ra khỏi thị trường nhường thị phần của mình cho đối thủ mạnh hơn, mở
ại
nhận luật chơi phát triển.
ho
rộng đường cho doanh nghiệp nào nắm chắc được “vũ khí” cạnh tranh và dám chấp
Đ
1.1.3.2. Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
g
Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
ươ
̀n
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng một ngành, cùng sản xuất hoặc tiêu
thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận. Trong cuộc
uê
1.1.3.3. Căn cứ vào mức độ cạnh tranh
́H
Cạnh tranh hồn hảo.
tê
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, người mua
nhỏ nhưng khơng ai trong số họ có quyền hay khả năng khống chế thị trương, làm ảnh
in
h
hưởng đến giá cả. Trong hình thái thị trường cạnh tranh hồn hảo, giá cả của sản phẩm
̣c K
hoàn toàn do quan hệ cung cầu, quy luật giá trị quyết định; khơng có sự tồn tại của bất
cứ khả năng hay quyền lực nào có thể chi phối các quan hệ trên thị trường. Điều đó có
ho
nghĩa là khơng cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán được tất cả sản
phẩm của mình tại mức giá thị trường hiện hành. Vì vậy, một hãng trong thị trường
ại
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
-
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
Hai, sản phẩm tham gia thị trường phải đồng nhất, vì sự dị biệt trong sản phẩm
là đối tượng của thị trường nên mức độ khác biệt giữa các sản phẩm tương tự có
thể tạo ra quyền lực cho từng doanh nghiệp ở mức độ nhất định;
-
Ba, thông tin trên thị trường là hồn hảo. “Thơng tin hồn hảo là việc những
người tham gia thị trường trong một nền kinh tế cạnh tranh nhận biết được đầy
đủ và thấy trước được giá cả hiện nay và tương lai cũng như vị trí của hàng hoá
́
uê
và dịch vụ” (David W. Pearce và R. Kerry Tuner, 1990). Một khi thông tin thị
trường được coi là hồn hảo thì cả người mua và người bán đều khơng có cơ
Bốn, khơng có sự tồn tại của các rào cản gia nhập thị trường, điều này có nghĩa
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
TNHH Xây dựng số 7 là đối thủ cạnh tranh đáng chú ý. Cơng ty được thành lập bởi
ơng Hồng Anh Đức và đã hoạt động được 19 năm nên rất giàu kinh nghiệm. Đây là
cơng ty kinh doanh đa ngành và có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ khác. Bên
cạnh đó, Cơng ty xây dựng Việt Hà và Cơng ty TNHH Thành Nam cũng là những đối
thủ cạnh tranh tập trung vào một chuyên ngành xây dựng, đồng thời có số năm hoạt
động tương đương Công ty TNHH Xây dựng Số 10.
́
Số
năm
hoạt
động
Số lao
động
13
17
Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng
17
30
Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng
Xây dựng nhà các loại
ại
Xây dựng cơng trình đường bộ
19
Đ
Cơng ty TNHH
ươ
̀n
Tr
Cơng ty TNHH
Thành Nam
Xây dựng cơng trình cơng ích
Phá dỡ
Chuẩn bị mặt bằng
g
Xây dựng Số 7
9
Số
năm
hoạt
động
Cơng ty
Số lao
động
Ngành nghề kinh doanh
́
uê
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khá
Công ty TNHH
10
20
Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng
12
20
Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng
ại
13
Đ
Trang Linh
Lắp đặt hệ thống điện
g
Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lị sưởi và điều
ươ
̀n
hồ khơng khí
Bảo dưỡng, sửa chữa ơ tơ và xe có động cơ khác
Tr
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và
thạch cao
Công ty cổ phần
Xây Dựng 15
Số lao
động
Ngành nghề kinh doanh
Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước
Hồn thiện cơng trình xây dựng
Bán bn ơ tơ và xe có động cơ khác
́
tê
́H
uê
Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
8
5
̣c K
dựng Long Tiến
Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng
in
Kiến trúc và Xây
TNHH MTV Thiện Nguyên (Đông Hà - Quảng Trị), Công ty TNHH Tiến Anh Quảng
Trị ( Vĩnh Giang - Vĩnh Linh - Quảng Trị). Các công ty trẻ này mới gia nhập vào ngành
nên thiếu kinh nghiệm, chưa có vị thế ổn định trên thị trường. Nhưng họ là những người
đi sau sẽ tránh được các sai lầm của người đi trước, giảm thiểu được một số rủi ro dễ
mắc phải.
2.3.2.2. Khách hàng
Khách hàng của Công ty TNHH Xây dựng Số 10 gồm có cơ quan nhà nước và
khách tư nhân. Với mỗi nhóm khách hàng thì có các sản phẩm, dịch vụ khác nhau và có
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
79
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Gvhd: Ths. Nguyễn Uyên Thương
đặc thù riêng. Nhóm khách hàng thuộc cơ quan nhà nước như các đơn vị cơng an, ủy ban,
ngân hàng, trường học. Nhóm khách hàng tư nhân gồm các công ty, cửa hàng, đại lí.
- Khách hàng cơ quan nhà nước: đây là nhóm số lượng khách hàng ít hơn,
nhưng khối lượng mua lớn và thường xuyên hơn so với thị trường. Nhu cầu ít biến
động và ít co dãn. Khách hàng có tính tập trung, các dự án đều trên địa bàn tỉnh. Cơ
quan nhà nước thường chỉ định trực tiếp công ty nhận các cơng trình giáo dục, trụ sở
́
trách nhiệm mới thầu các dự án xây lắp, thi cơng cơng trình trên địa bàn huyện Vĩnh
Đ
Linh. Với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thì khách hàng càng có nhiều lựa chọn,
g
có quyền quyết định cơng ty nào. Do đó làm thế nào để giữ chân khách hàng là điều
ươ
̀n
mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm. Công ty luôn cố gắng đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng, với sự thỏa mãn cao nhất. Ngồi ra, cơng ty cũng ln cập nhật các xu
Tr
hướng, thiết kế mới để làm hài lòng khách hàng hơn. Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là
cách đem lại lòng tin yêu, giúp giữ chân khách hàng. Luôn lắng nghe khách hàng, tiếp
nhận những ý kiến đóng góp, phản hồi từ khách hàng giúp Cơng ty ngày càng hồn
thiện, chun nghiệp hơn.
2.3.2.3. Nhà cung cấp
Nguồn nguyên vật liệu đầu vào của công ty chủ yếu là xi măng, sắt thép, cát sạn,
sơn, ngói hài…là những sản phẩm chính yếu của ngành xây dựng. Những nguyên liệu này
SVTH: Nguyễn Thị Lập Xuân
80