BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
2222222
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐÀO THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐÀO THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
1.2. Pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trƣờng tại Việt Nam ....................... 18
1.2.1. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng ...................................................... 18
1.2.2. Các văn bản, quy định pháp luật hiện hành ........................................ 22
1.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về mơi trƣờng của chính
quyền cấp huyện ............................................................................................ 32
1.3.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ........................................ 32
1.3.1.1. Xây dựng kế hoạch, chính sách và tổ chức thực hiện chúng trong
quản lý và bảo vệ môi trƣờng ....................................................................... 32
1.3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng .......................... 33
1.3.1.3.Tổ chức thực hiện quy định pháp luật về môi trƣờng ...................... 34
1.3.1.4. Giám sát, thanh tra, kiểm soát, xử lý vi phạm luật đối với hoạt động
quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng .................................................................. 35
1.4. Yêu cầu và điều kiện bảo đảm quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về mơi
trƣờng của chính quyền cấp huyện ............................................................... 36
1.4.1. Yêu cầu quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về môi trƣờng ................. 36
1.4.1.1. Đảm bào tính hiệu quả ..................................................................... 36
1.4.1.2. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ ................................................... 36
1.4.1.3. Đảm bảo đạt đƣợc các mục tiêu của quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực
môi trƣờng .................................................................................................... 37
1.4.1.4. Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật ....................................... 37
1.4.2. Các điều kiện bảo đảm quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật .................. 38
1.4.2.1. Điều kiện bảo đảm về chính trị ........................................................ 38
1.4.2.2. Điều kiện đảm bảo về thể chế, chính sách ...................................... 38
1.4.2.3. Điều kiện đảm bảo về nguồn lực tài chính ...................................... 38
1.4.2.4. Điều kiện đảm bảo về nguồn nhân lực trong lĩnh vực môi trƣờng . 39
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐIA BÀN HUYỆN QUỐC
OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......................................................................... 40
3.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về
môi trƣờng ..................................................................................................... 64
3.1.1. Quan điểm, định hƣớng quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật trong lĩnh vực
môi trƣờng ..................................................................................................... 64
3.1.1.1. Quan điểm, định hƣớng của Đảng, nhà nƣớc ................................. 64
3.1.1.2. Quan điểm, định hƣớng của thành phố Hà Nội .............................. 66
3.1.1.3. Quan điểm, định hƣớng của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội .. 67
3.1.2. Mục tiêu của quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về môi trƣờng........... 69
3.2. Giải pháp bảo đảm quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về môi trƣờng - từ
thực tiễn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ............................................... 68
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về bảo vệ môi trƣờng của HĐND huyện, UBND huyện .............................. 69
3.2.2.Tăng cƣờng công tác tuyên truyền về pháp luật bảo v môi trƣờng trên
địa bàn huyện Quốc Oai ............................................................................... 71
3.2.3. Nhóm giải pháp hồn thiện về thể chế chính sách ............................. 80
3.2.4. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật
về môi trƣờng ............................................................................................... 81
3.2.4.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong công tác bảo vệ môi
trƣờng ........................................................................................................... 81
3.2.4.2. Nâng cao nhận thức của cấp uỷ Đảng, của các cơ quan, ban ngành và
cán bộ, công chức về bảo đảm quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đối với môi
trƣờng ........................................................................................................... 85
3.2.4.3. Huy động và phân bổ các nguồn lực cho phát triển môi trƣờng ..... 91
3.2.4.4. Tăng cƣờng thanh tra kiểm tra ........................................................ 93
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất ................................................................. 104
3.3.1. Với tổng cục môi trƣờng .................................................................. 104
3.3.2. Với thành phố Hà Nội ...................................................................... 105
3.3.3. Đối với Sở tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Hà Nội ................ 105
CTR
:
Chất thải rắn
ĐTXD
:
Đầu tƣ xây dựng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
MT
:
Môi trƣờng
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
tồn cầu. Ở nƣớc ta, vấn đề này đã trở thành sự nghiệp khơng chỉ của tồn
Đảng, tồn dân mà cịn là nội dung cơ bản khơng thể tách rời trong đƣờng lối
chủ trƣơng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Dƣới sự lãnh đạo của Đảng, sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc đang giành
đƣợc những thành tựu hết sức to lớn. Nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hƣớng hiện đại. Đời sống nhân dân
ngày càng đƣợc cải thiện. Tuy nhiên đi kèm với sự phát triển kinh tế là nguy
cơ về ô nhiễm mơi trƣờng ngày càng nghiêm trọng. Ơ nhiễm mơi trƣờng là
một trong những tác nhân gây ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế và sức khỏe
nhân dân. Bảo vệ môi trƣờng để hƣớng tới phát triển bền vững là mục tiêu
quan trọng hàng đầu mà Đảng đề ra.
Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam luôn tuân thủ những quy định quốc tế về
vấn đề môi trƣờng và nhận thức rất rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trƣờng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc. Đến nay, Nhà nƣớc
đã hai lần ban hành Luật Bảo vệ môi trƣờng vào năm 2005 và 2014 cùng với
một số Nghị định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ mơi trƣờng nhƣ
Nghị định 179/2013/NĐ-CP, Nghị định 18/2015/NĐ-CP.
Nhờ đó, trong thời kỳ đổi mới, công tác bảo vệ môi trƣờng đã đạt đƣợc
những kết quả quan trọng, nhƣ Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đánh giá: Hệ
thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên, bảo vệ mơi trƣờng
và ứng phó với biến đổi khí hậu tiếp tục đƣợc hồn thiện. Cơng tác kiểm tra,
thanh tra việc thực thi và xử lý vi phạm đƣợc chú trọng. Việc quản lý, sử dụng
đất đai, nguồn nƣớc, khống sản chặt chẽ và hiệu quả hơn. Cơng tác điều tra
2
cơ bản, đánh giá tiềm năng, trữ lƣợng, định giá tài nguyên có bƣớc tiến bộ;
khai thác, sử dụng phù hợp hơn theo cơ chế thị trƣờng và đƣợc giám sát chặt
chẽ hơn. Quan tâm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lƣợng tái
công nghiệp và dịch vụ đã có đóng góp quan trọng vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tăng nguồn thu
ngân sách của địa phƣơng và của tỉnh thời gian vừa qua. Cơ cấu kinh tế của
huyện chuyển dịch mạnh mẽ theo hƣớng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong thời gian qua, công tác bảo vệ
môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc Oai đã đƣợc quan tâm thực hiện, công
tác thu gom, xử lý rác thải đã thực hiện quyết liệt, cơ bản giải quyết đƣợc vấn
đề bức xúc về rác thải trên địa bàn, đã xây dựng cơng trình xử lý nƣớc thải
cho một số khu dân cƣ tập trung, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng;
nhận thức về công tác bảo vệ môi trƣờng ở cộng đồng dân cƣ và doanh
nghiệp có những chuyển biến tích cực…
Tuy nhiên, hoạt động bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc Oai
vẫn cịn tồn tại nhƣ: Vẫn cịn tình trạng rác thải tập kết không đúng nơi quy
định, chất thải làng nghề vẫn chƣa đƣợc xử lý đảm bảo, nƣớc thải chăn ni
vẫn chƣa đƣợc xử lý triệt để. Vì vậy, nâng cao hoạt động quản lý bằng pháp
luật về Môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc Oai là yêu cầu cần thiết trƣớc
yêu cầu của tình hình thực tế, học viên quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà
nước bằng pháp luật về môi trường trên địa bàn huyện Quốc Oai, Thành
Phố Hà Nội" làm luận văn tốt nghiệp cao học, chun ngành Quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc nói chung và cơng tác quản lý nhà nƣớc
về mơi trƣờng nói riêng đã có một số cơng trình đề cập ở các phƣơng diện
khác nhau nhƣ:
- Tác giả GS.TS.NGND. Đặng Kim Chi và ThS. Nguyễn Hoàng Ánh
“Một số nghiên cứu về lĩnh vực bảo vệ môi trường nông thôn những năm qua
4
và giải pháp định hướng trong thời gian tới”, tạp chí Mơi trƣờng q II/2019
phƣơng theo hƣớng quản lý tập trung, thống nhất một đầu mối, có phân cơng,
phân cấp hợp lý, cụ thể và rõ ràng; Đội ngũ cán bộ quản lý môi trƣờng từ
trung ƣơng đến địa phƣơng, đặc biệt là cấp huyện, xã đƣợc đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ môi trƣờng, quản lý nhà nƣớc, ngoại ngữ, tin học và các yêu
cầu khác đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nƣớc về BVMT; Điều
kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý của các cơ quan
quản lý nhà nƣớc về BVMT từ trung ƣơng đến địa phƣơng đƣợc bổ sung, tăng
cƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ BVMT trong tình hình mới.Để thực
hiện thành công các mục tiêu đề ra, Đề án đƣa ra năm nhóm nhiệm vụ và giải
pháp chính với 16 nhiệm vụ cụ thể để thực hiện Đề án. Đặc biệt, Thủ tƣớng
Chính phủ đã xác định một số nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hết sức quan trọng
để hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy về QLNN về BVMT từ
trung ƣơng đến địa phƣơng trong thời gian tới.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc, tạo ra sự chuyển biến
mới trong công tác bảo vệ mơi trƣờng, 2016, Tạp chí Mơi trƣờng,
.
Bùi Hằng (2017), “Tăng cƣờng phối hợp với các Bộ, ngành và địa
phƣơng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nƣớc về mơi trƣờng”,
Tạp chí Mơi trƣờng, .
Nguyễn Hằng (2017), “Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về mơi
trƣờng”, Tạp chí Mơi trƣờng, .
Mai Hƣơng (2018), “Tăng cường năng lực cho các cơ quan truyền
thông, cơ quan quản lý nhà nước về mơi trường”, Tạp chí Mơi trƣờng,
.
Các cơng trình nghiên cứu trên đã làm rõ các vấn đề từ lý luận đến thực
tiễn trên mỗi phƣơng diện khác nhau, tuy nhiên, chƣa có cơng trình nào
nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về môi
6
7
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của Luận văn
5.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê nin, đó là sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đánh giá,
phân tích các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đối với
môi trƣờng.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu chung của khoa
học xã hội về quản lý công và đã tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu dựa trên cơ sở
vận dụng phƣơng pháp luận biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử,
phƣơng pháp trừu tƣợng hoá và nghiên cứu lý luận kết hợp với phân tích, so
sánh, tổng hợp làm phƣơng pháp luận chung. Ngồi ra luận văn cịn sử dụng
các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, liệt
kê và khai thác thông tin từ các nguồn dữ liệu thức cấp liên quan đến đề tài
nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, pháp luật
của Nhà nƣớc, các báo cáo của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Tài nguyên
và mơi trƣờng Hà Nội; Phịng Tài ngun và Mơi trƣờng huyện Quốc Oai;
Đồng thời, thu thập, sử dụng một số tài liệu của các cơng trình khoa học liên
quan đến đề tài trong thời gian qua.
6. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn là tài liệu tham khảo đối với các cán bộ, công chức làm công
tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Với hệ thống các giải pháp đề xuất, luận
văn sẽ góp phần đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nƣớc bằng
pháp luật về môi trƣờng trên thực tiễn.
- Luận văn là tài liệu tham khảo đối với các nhà nghiên cứu, các học viên
trong nghiên cứu về lĩnh vực quản lý công.
8
đều cần một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện
những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất
khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ
cầm điều khiển lấy mình, cịn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng.
Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu về quản lý. Theo Từ điển Tiếng Việt
thông dụng, quản lý đƣợc định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của
một đơn vị, cơ quan”.
Quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm định hƣớng, tổ chức,
sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm ngƣời hay một
cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong
bối cảnh và các điều kiện nhất định.
10
Cũng có quan điểm cho rằng, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hƣớng đến mục đích hoạt động chung
và phù hợp với quy luật khách quan.
Từ cơ sở lý luận đó, chúng ta có thể khái quát, quản lý là quá trình tác
động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
1.1.1.2. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nƣớc ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nƣớc và là sự
quản lý của nhà nƣớc đối với xã hội và công dân. Quản lý nhà nƣớc gắn liền
trực tiếp với hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy quyền lực nhà nƣớc, gắn liền
với việc sử dụng quyền lực nhà nƣớc.
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nƣớc là hoạt động của tổng thể bộ máy nhà
nƣớc bao gồm toàn bộ các cơ quan nhà nƣớc trên các lĩnh vực pháp, hành
pháp, tƣ pháp. Nhƣ vậy, hiểu theo nghĩa rộng, nói đến quản lý nhà nƣớc là nói
có hiệu lực trên thực tế. Sự tuân thủ pháp luật sẽ là thƣớc đo phát triển của
nhà nƣớc pháp quyền.
Nhƣ vậy, có thể hiểu, quản lý nhà nước bằng pháp luật là hoạt động có
tổ chức, có định hướng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sử dụng
pháp luật làm công cụ để tác động đến mọi tổ chức, cá nhân công dân nhằm
đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước bằng pháp luật về môi trường
1.1.2.1. Khái niệm môi trường
Môi trƣờng là khái niệm có nội hàm vơ cùng rộng. Do vậy khi bàn về
mơi trƣờng, có rất nhiều cách tiếp cận, cách hiểu khác nhau. Trong số đó,
cách hiểu đƣợc đa số các nhà nghiên cứu quan tâm dựa trên hai khía cạnh sau:
Thứ nhất, nếu tiếp cận mơi trường trên cơ sở chức năng của nó thì có
cách định nghĩa như sau:
12
Trong quyển: "Môi trƣờng và tài nguyên Việt Nam" – Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật, H., 1984, đã đƣa ra định nghĩa: "Môi trƣờng là một nơi
chốn trong số các nơi chốn, nhƣng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện
các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội".
Thứ hai, nếu tiếp cận môi trường trên cơ sở các cấu thành của nó thì
cũng có rất nhiều cách hiểu khác nhau như sau:
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trƣờng đƣợc hiểu là
"Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung
quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai
thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của
con ngƣời".
Cũng có những tác giả đƣa ra định nghĩa ngắn gọn hơn, chẳng hạn
nhƣ R.G.Sharme (1988) đƣa ra một định nghĩa: "Mơi trƣờng là tất cả những
Các điều kiện của môi trƣờng trong thành phần phi sinh học của hệ sinh
thái nhƣ điều kiện vật lý (ánh sáng, nhiệt độ...) hay các điều kiện hóa học nhƣ
thành phần các đơn chất, hợp chất của một số loại môi trƣờng, sinh vật học
tạo nên đặc điểm đặc trƣng của mơi trƣờng.
1.1.2.3. Phân loại mơi trường
Hiện nay, có nhiều cách khác nhau để phân loại môi trƣờng. Với mỗi
cách phân loại, môi trƣờng lại đƣợc phân thành những dạng khác nhau. Cụ
thể nhƣ sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành:
Mơi trƣờng tự nhiên: bao gồm các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học tồn
tại khách quan ngồi ý muốn của con ngƣời tác động ít nhiều đến con ngƣời.
Mơi trƣờng đất, nƣớc, khơng khí, tài ngun khống sản...
Mơi trƣờng xã hội: là tổng hồ các mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời tạo
nên thuận lợi hoặc cản trở cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời, bai gồm
hệ thống thông tin do con ngƣời tạo ra nhƣ thể chế, hệ thống pháp luật, văn
bản dƣới luật, văn bản pháp lý...
Môi trƣờng nhân tạo: là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con ngƣời
tạo ra và chịu chi phối của con ngƣời nhằm phục vụ cho cuốc sống của con
ngƣời nhƣ công sở, công viên, khu sinh thái, phƣờng tiện giao thông...
- Phân loại môi trƣờng theo thành phần tự nhiên gồm có: mơi trƣờng đất,
mơi trƣờng nƣớc và mơi trƣờng khơng khí.
- Phân loại mơi trƣờng theo các yếu tố của sự sống, gồm có: mơi trƣờng
vật lý, mơi trƣờng sinh học, mơi trƣờng hố học.
- Phân loại theo khu vực, gồm có: mơi trƣờng ven biển, mơi trƣờng đồng
bằng, môi trƣờng miền núi.
15
1.1.2.4. Sự cần thiết quản lý nhà nước về môi trường
Động, thực vật cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, nguồn gen quý hiếm.
Các nguồn thủy lực: cung cấp dinh dƣỡng, nƣớc, nguồn thủy hải sản và
nơi vui chơi giải trí.
Khơng khí, nhiệt độ, nƣớc, gió, năng lƣợng mặt trời có chức năng duy trì
các hoạt động trao đổi chất.
Dầu mỏ, quặng, kim loại cung cấp nguyên liệu cho sản xuất...
Thứ ba, môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo
ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Mơi trƣờng là nơi tiếp nhận, chứa đựng chất Theo tự nhiên, các loại chất
thải, nƣớc thải phát sinh từ sinh hoạt hay hoạt động công nghiệp thải do con
ngƣời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình - nhờ các quá
trình vật lý, hóa học, sinh học sẽ đƣợc phân hủy thành chất đơn giản hơn,
tham gia vào các quá trình sinh địa hóa. Tại đây dƣới tác động của vi sinh vật
và các yếu tố môi trƣờng mà các chất thải đƣợc phân hủy từ những chất phức
tạp thành những chất đơn giản hơn, tham gia vào các quá trình sinh địa hóa.
Khả năng thu nhận và phân hủy chất thải trong một khu vực nhất định
gọi là khả năng đệm, tuy nhiên khi lƣợng chất thải bị vƣợt quá khả năng đệm
hoặc trong chất thải có chứa nhiều chất độc thì vi sinh vật sẽ gặp nhiều khó
khăn trong q trình phân hủy chất thải, từ đó chất lƣợng môi trƣờng sẽ giảm
và bị ô nhiễm.
Thứ tư, môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên
tới con người và sinh vật trên trái đất.
Môi trƣờng bảo vệ con ngƣời và sinh vật khỏi những tác động từ bên
ngồi. Nhờ có mơi trƣờng, chúng ta tránh đƣợc các tác nhân nguy hiểm của
tia cực tím, lực hút… chẳng hạn nhƣ: tầng ozon trong khí quyển sẽ hấp thụ và
phản xạ lại những tia cực tím có hại cho sức khỏe con ngƣời từ năng lƣợng
mặt trời chiếu xuống trái đất.Bên cạnh đó, mơi trƣờng mà điển hình là mơi
17
18
chính sách thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng mơi trƣờng sống và đảm bảo
phát triển bền vững.
1.1.2.5. Khái niệm quản lý nhà nước bằng pháp luật về môi trường
Quản lý nhà nước về môi trường: là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của bộ máy nhà nƣớc lên đối tƣợng bị quản lý trong việc tổ chức, quy
hoạch, điều hành thông qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá
nhân có liên quan trong lĩnh vực mơi trƣờng nhằm bảo đảm tiêu chí môi
trƣờng phục vụ cho cuộc sống của con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc.
1.2. Pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trƣờng tại Việt Nam
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng
Có thể nói, về mặt xây dựng thể chế, thời gian qua, công tác xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trƣờng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
ta rất quan tâm. Một trong những thành tựu của hệ thống pháp luật về bảo vệ
môi trƣờng là việc xây dựng, xác định đƣợc hệ thống nguyên tắc cơ bản trong
chính sách, pháp luật về bảo vệ mơi trƣờng. Những ngun tắc, chính sách cơ
bản xuất phát từ chủ trƣơng phát triển kinh tế - xã hội theo mơ hình bền vững
(vừa đảm bảo tăng trƣởng kinh tế, bảo vệ môi trƣờng và ổn định, cơng bằng
xã hội). Đó là ngun tắc đƣợc nêu tại Điều 4 của Luật bảo vệ môi trƣờng
năm 2005, nhƣ sau:
Thứ nhất, bảo vệ môi trƣờng phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nƣớc; bảo vệ môi trƣờng
quốc gia phải gắn với bảo vệ mơi trƣờng khu vực và tồn cầu.
Ngun tắc này là thể chế hóa quan điểm của Đảng ta về bảo vệ môi
trƣờng đã đƣợc ghi nhận trong Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/2002 của Bộ
Chính trị về tăng cƣờng công tác bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX