Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế - Pdf 86

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́
h



́H



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

̣c K

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ho

GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG MARKETING

ại

ONLINE CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY CỦA CÔNG TY

ươ
̀n



́H

giáo đang công tác tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, những



người đã luôn hướng dẫn, hỗ trợ và truyền đạt những kiến thức q

h

báu cho tơi.

in

Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi nhận được rất

̣c K

nhiều sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Trước tiên tôi xin

ho

trân trọng cảm ơn thầy giáo - Ths Trần Đức Trí, người đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tơi rất tận tình giúp tơi hồn thành khóa luận

ại

này.


GVHD: ThS. Trần Đức Trí

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu ...............................................................2
2.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN.........................4

́



1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................................4

́H

1.1. Khái niệm về Marketing ...........................................................................................4
1.2. Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến)...............................................4



1.2.2. Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống.........................5

h

1.2.3. Tầm quan trọng của Marketing online ..................................................................6


1.2.6.4. Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing......................................................15

Tr

1.2.6.5. Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Social Media Marketing (SMM) ............15
1.3. Vấn đề liên quan đến bất động sản.........................................................................16
1.3.1. Khái niệm bất động sản .......................................................................................16
1.3.2. Đặc điểm thị trường bất động sản .......................................................................16
1.3.3. Phân loại bất động sản .........................................................................................18
1.3.4. Khái niệm khu đô thị mới....................................................................................18
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ...............................................................................................19
2.1. Thực trạng Marketing bất động sản hiện nay........................................................19
2.2. Xu hướng Marketing tại các doanh nghiệp bất đống sản ở Việt Nam hiện nay. ...20

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY..........23
2.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế ...............23
2.1.1. Sơ lược về Cơng ty ..............................................................................................23
2.1.2. Lịch sử hình thành ...............................................................................................23
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh.......................................................................................24
2.1.4. Mục tiêu hoạt động của Công ty..........................................................................24


2.2.1.1. Thị trường BĐS trên cả nước ...........................................................................35
2.2.1.2. Thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế ........................................................36

ại

2.2.2. Mục tiêu Marketing .............................................................................................37

Đ

2.2.3. Chiến lược Marketing..........................................................................................37

g

2.2.4. Tình hình triển khai ứng dụng hoạt động Marketing cho dự án An Cựu City ....39

ươ
̀n

2.2.4.1. Hoạt động Markting truyền thống ....................................................................39
2.2.4.2. Hoạt động Marketing online.............................................................................41

Tr

2.2.4. Đánh giá cảm nhận của cán bộ nhân viên phòng kinh doanh đối với Marketing
online tại IMG Huế........................................................................................................60
2.2.6. Các nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động Marketing online của IMG Huế................63
2.2.6.1. Nguồn nhân lực ................................................................................................63
2.2.6.2. Nguồn ngân sách tài chính ...............................................................................64
2.2.7. Cơ hội và thách thức khi ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City ..64

3.2.3.2. Xây dựng hệ thống dẫn dắt khách hàng mục tiêu ............................................70



3.2.3.3. Xây dựng hệ thống nội dung khách hàng mục tiêu ..........................................72
3.2.3.4. Xây dựng sự hiện diện trực tuyến toàn diện.....................................................73

in

h

3.2.3.5. Xây dựng hệ thống thu hút khách hàng mục tiêu vào các tương tác trên các
kênh Marketing online...................................................................................................73

̣c K

3.2.3.6. Xây dựng hệ thống chuyển đổi khách hàng hiệu quả.......................................74
3.2.3.7. Xây dựng hệ thống đánh giá, phân tích hoạt động Marketing online ..............74

ho

3.2.3.8. Xây dựng kế hoạch theo thời gian cụ thể và thực hiện nó. ..............................75

ại

3.2.4. Cải tiến nội dung, hình thức và cách thức sử dụng các công cụ Marketing online
của Công ty. ...................................................................................................................75

Đ



Bất động sản

CBNV:

Cán bộ nhân viên

CMCN:

Cách mạng công nghiệp

DN:

Doanh nghiệp

TNHH:

Công ty trách nhiệm hữu hạn

WEB:

Website

́

BĐS:



́H


cáo được gọi là CPC
CPI:

(Cost Per Impression) là hình thức tính tiền quảng cáo dựa

ại

vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên Website.
Nháy

Đ

Flash

ươ
̀n

Hosting:

Biểu mẫu.

g

Form:

Tr

Insight




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

PPI:

(Pay Per Inclusion) hình thức trả phí để duy trì sự có mặt
của trang Web trong hệ cơ sở dữ liệu.

ROI:

Chỉ số tỷ suất hoàn vốn trong hoạt động kinh doanh.

Sale:

Bán hàng.

SEM:

(Search Engine Marketing) Marketing trên cơng cụ tìm
kiếm.

Share:

Chia sẻ.

SMO


̣c K

VSM:

video clips ngắn được đưa lên Website được tối ưu để có

ho

thể tìm kiếm được.
Web 1.0:

Thế hệ Web đầu tiên, người dùng chỉ được xem nội dung

ại

trên Web.

Thế hệ Web thứ hai, người dùng có thể chỉnh sửa nội dung

Đ

Web 2.0:

g

trên Web

ươ
̀n



́H



Hình 1.1. Mơ hình hành vi khác hàng trong thời đại Internet ……………………..…..7
Hình 2. 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Cơng ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế ..........................25
Hình 2. 2. Bản đồ vị trí Khu đơ thị An Cựu City ..........................................................31
Hình 2. 3. Mơ hình khu đơ thị An Cựu City..................................................................31
Hình 2. 4. Giao diện Website của IMG Huế .................................................................42
Hình 2. 5. Giao diện Website do nhân viên IMG Huế sở hữu ......................................44
Hình 2. 6. Kết quả tìm kiếm với từ khóa “an cựu city” trên Google.............................45
Hình 2. 7. Kết quả tìm kiếm với từ khóa “Khu đơ thị Huế” trên Google .....................46
Hình 2. 8. Kết quả tìm kiếm với từ khóa “căn hộ cao cấp tại Huế” trên thanh cơng cụ
tìm kiếm Google ............................................................................................................47
Hình 2. 9. Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang nhadepdattot.com ..............50
Hình 2. 10. Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang Batdongsan.com.vn .........51
Hình 2. 11. Email gửi cho khác hhàng ..........................................................................54

̣c K

in

DANH MỤC BẢNG

Tr

ươ
̀n


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì Internet và Marketing online là một phần
không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là động lực cho sự
phát triển của toàn xã hội.

́



Với tốc độ lan truyền nhanh chóng của Internet thì Marketing online là một

́H

phương tiện tiếp thị sản phẩm một cách rất nhanh và ít chi phí. Đối với phương thức
quảng cáo truyền thống, một clip quảng cáo trong vòng 1 phút, phải tốn hàng trăm



triệu đồng nhưng lại không thể tiếp cận được các đối tượng mục tiêu cụ thể, bên cạnh

h

đó khơng thể xác định được nhu cầu của người tiêu dùng và hiệu quả không rõ ràng.

in

Còn đối với quảng cáo trực tuyến, với tốc độ lan truyền nhanh chóng và rộng lớn nên

nhuận cho Cơng ty.

Vì vậy việc lựa chọn đúng chiến lược Marketing cũng như công cụ truyền thông

hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
nói riêng nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Việc ứng dụng Marketing online vào
hoạt động kinh doanh bất động sản được xem là một phương án hiệu hữu hiệu và cần
thiết nhất. Xuất phát từ những lý do đó, cộng với thời gian thực tập tại Công ty Cổ
phần Đầu tư IMG Huế tôi đã hiểu và quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao ứng
dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG
Huế” để làm khóa luận của mình.
SVTT: Nguyễn Đình Khanh

1

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Về vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động Marketing,
Marketing online và vấn đề về lĩnh vực bất động sản.
Về vấn đề thực tiễn: Các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng Marketing online
vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản và của Công ty Cổ phần

́

Hoạt động Marketing online tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế.

ại

CBNV phịng kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế.

Đ

3.2. Phạm vi nghiên cứu

ươ
̀n

g

Phạm vi không gian: Việc nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư
IMG Huế.

Tr

Phạm vi thời gian: Trong thời gian từ 10/2018 đến 12/2018
4. Cơ sở chọn mẫu
Dựa vào số lượng CBNV phịng kinh doanh có 10 nhân viên, tác giả đã tiến hành
chọn cở mẫu là 10 để tiến hành nghiên cứu.
5. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi để
điều tra tình hình ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty. Kết
hợp phương pháp quan sát thực tiễn hoạt động Marketing online tại phịng kinh doanh.

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

7. Bố cục đề tài

in

h

Phần 1. Đặt vấn đề

̣c K

Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu.

Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing và Marketing

ho

Online trong lĩnh vực bất động sản

Chương II. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Cơng ty Cổ phần Đầu

ại

tư IMG cho dự án An Cựu City

Đ

Chương III. Giải pháp nâng cao ứng dụng hoạt động Marketing online cho dự án

ươ
̀n


1.1. Khái niệm về Marketing

́H

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (1960) cho rằng: “Marketing là toàn bộ hoạt



động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa
ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”.

in

h

Theo Kotler (2007) cho rằng “Marketing là một dạng hoạt động của con người

̣c K

nhằm thảo mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
1.2. Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến)

ho

Theo Mohammed và cộng sự (2001) cho rằng: “Online Marketing là quá trình
xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng thơng qua các hoạt động trực tuyến

ại




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhà
cung cấp khác…
Bên cạnh đó, trong Marketing trực tuyến thì khái niệm thị trường được mở rộng
thành không gian thị trường, thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng. Thị trường ở
đây vẫn được hiểu là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng. Tuy nhiên người
mua hiện tại và hiện tại được mở rộng bằng Internet.
Điều này xuất phát từ bản chất tồn cầu của Internet, cho phép thơng tin về sản

́



phẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng
có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm

́H

năng được mở rộng hơn



(Nguồn: Trithuccongdong.net, 2018)

in


ươ
̀n

Thời gian

Marketing truyền thống

ại

Tiêu chí

định, mất nhiều thời gian

Không gian

Không giới hạn vào một vị trí đại Bị giới hạn vào một vị trí đại lý

Tr

mọi lúc
lý nhất định

nhất định

Chi phí thấp, có thể linh động

Chi phí cao, chủ yếu sử dụng

Chi phí


tiếp nhận thông tin và phản hồi

Lưu trữ

Lưu trữ thông tin khách hàng dễ Rất khó lưu trữ thơng tin của

thơng tin

dàng, nhanh chóng

khách hàng
(Nguồn: Newonads.com)

Như vậy, với những ưu điểm vượt trội so với Marketing truyền thống, việc

́



Marketing online đang được các doanh nghiệp ưu tiên ứng dụng cũng là điều dễ hiểu.

́H

1.2.3. Tầm quan trọng của Marketing online
1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp



Marketing online rút ngắn được khoảng cách: Nhờ Internet mà người làm

g

24/7.

Tạo dựng được uy tín với khách hàng. Điều doanh nghiệp cần chỉ là có sản phẩm

Tr

chất lượng cịn Marketing online sẽ làm nhiệm vụ đưa sản phẩm doanh nghiệp đến với
người tiêu dùng. Công cụ Marketing online sẽ là bộ mặt của doanh nghiệp với giao
diện đẹp mắt, hình ảnh phù hợp, dễ sử dụng… sẽ giúp doanh nghiệp thu hút sự tin
tưởng và lựa chọn của khách hàng.
Với xu hướng hiện đại hóa, tồn cầu hóa như hiện nay, Internet dường như phủ
sóng trên tồn thế giới, người người, nhà nhà sử dụng Internet để thỏa mãn nhu cầu cá
nhân như mua sắm, trao đổi là một việc làm rất dễ dàng và bình thường. Vì thế đây là
cơ hội để Marketing online đóng góp vai trị rất lớn trong hoạt động tồn tại và phát

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

6

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

triển của các doanh nghiệp. Đây là hình thức đơn giản, chi phí thấp nhưng lại mang
hiệu quả cao, giúp doanh doanh nghiệp dần có chỗ đứng trên thị trường kinh doanh.

nhau hơn.

A

S

A

S

Đ

ại

I

ho

1.2.4. Mô hình hành vi khách hàng trong Internet

Hình 1. 1. Mơ hình hành vi khác hàng trong thời đại Internet

ươ
̀n

g

(Nguồn: BrandsVietNam.com)

Tr




thông tin khô khan thành thứ mà nhiều người thấy hứng thú. Bạn có thể thực hiện việc
này bằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sản phẩm, cảm

́H

nhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giới thiệu, sản phẩm dùng thử…



Search: Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm kiếm thơng tin. Đây

h

là cơ hội để bạn có được những khách hàng tiềm năng thực sự. Những người đang tìm

in

kiếm là những khách hàng đang có nhu cầu. Khi người dùng đã cảm thấy hứng thú với

̣c K

sản phẩm, dịch vụ mà bạn cung cấp thì chắc chắn họ sẽ tìm thêm những thơng tin khác
trên mạng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Đây là lúc để bạn điều hướng họ về

ho

Website bán hàng của mình, biến họ trở thành một vị khách tiềm năng. Muốn vậy thì

người thích hoặc bình luận, thơng tin sẽ được lan truyền cho nhiều người. Qua đó,
nhiều người sẽ biết. Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóng thích sản phẩm. Khi
cần mua hàng, họ sẽ tìm kiếm và truy cập vào Website của bạn.
1.2.5. Nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Marketing online
SVTT: Nguyễn Đình Khanh

8

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

Tương tự như Marketing truyền thống, thì Marketing online khi hoạt động trong
thị trường cũng đều chịu sự tác động và ảnh hưởng từ các nhân tố trong môi trường
kinh doanh.
1.2.5.1. Nhân tố vĩ mô
 Môi trường kinh tế:
Sức mua trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, tiết kiệm, tình
hình nợ và tín dụng. Những biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, lạm phát,

́



giảm phát… đều ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng.
 Mơi trường văn hóa – xã hội:


ại

số theo độ tuổi và dân tộc, trình độ học vấn, mơ hình hộ gia đình, sự di chuyển của dân

g

 Mơi trường tự nhiên:

ươ
̀n

Hiện nay, các vấn đề về môi trường ngày càng nhận được sự quan tâm khơng chỉ
từ chính quyền các cấp mà cả từ cộng đồng. Cơ hội đang chờ đợi những doanh nghiệp

Tr

có thể dung hịa giũa việc phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp
nhận ra sự cần thiết phải tích hợp các vấn đề môi trường vào chiến lược của kinh
doanh của doanh nghiệp. Xu hướng thay đổi môi trường tự nhiên khiến các nhà
Marketing phải nhận thức được các tình trạng như: thiếu nguyên liệu, chi phí sử dụng
năng lượng tăng, tăng mức độ ơ nhiễm và vai trị của chính quyền các cấp đang thay
đổi.
 Mơi trường chính trị - pháp luật:

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

9

Lớp: K49D - QTKD


tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Những yếu tố thuộc môi trường vi mô

in

như cạnh tranh, khách hàng, công chúng, môi trường nội bộ doanh nghiệp…

̣c K

 Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên nhiều lĩnh

ho

vực. Quan điểm Marketing chỉ ra rằng, để thành công, người làm Marketing phải xác
định được nhu cầu, ước muốn của khách hàng mục tiêu và mang lại sự hài lịng cho

ại

khách hàng một cách có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh. Chiến lược Marketing của

Đ

doanh nghiệp phải thích nghi khơng những đối với khách hàng mà cịn cả đối với đối

g

thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần phân tích cạnh tranh trước khi soạn thảo và thực

ươ

• Cơng chúng:
Giới công chúng bao gồm tất cả các lực lượng, các tổ chức mang tính xã hội, các
cơ quan thơng tin và ngơn luận… Có thể tác động đến q trình ra quyết định
Marketing của doanh nghiệp. Giới cơng chúng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn
cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Công chúng bao gồm các giới chủ yếu

́



sau: Giới tài chính, cơng luận, chính quyền, tổ chức hoạt động xã hội, công chúng đia
phương, nội bộ doanh nghiệp.

́H

• Mơi trường nội bộ doanh nghiệp:



Tất cả các doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu. Phân tích các yếu tố của

h

mơi trường Marketing trong nội bộ của doanh nghiệp để phát hiện ra các điểm mạnh,

in

điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Khi xem xét môi trường Marketing nội

̣c K

Website có thể được chia làm 4 loại: trang Web cá nhân, trang Web thương mại,

trang Web chính phủ và trang Web của tổ chức phi lợi nhuận.
Một Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản đó là: Nội dung, tính tương tác
và bố cục Website. Một Website hiệu quả là một Website tận dụng và kết hợp được ba
yếu tố đó một cách hợp lý.
Các thế hệ cơ bản bao gồm thế hệ Web 1.0 và thế hệ Web 2.0:
Thế hệ Web 1.0: Về cơ bản là một kho dữ liệu gắn với một chút thương mại điện
tử - một thư viện với một cửa hàng. Các Web được thiết kế và kiểm sốt hồn tồn bởi
SVTT: Nguyễn Đình Khanh

11

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

người sở hữu trang Web. Người sở hữu trang Web truyền phát thông tin. Với các nội
dung trên Web người dùng chỉ xem và đọc, không thể tương tác và tiến hành chỉnh sửa
trên Web (Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008).
Thế hệ Web 2.0: Là thế hệ thứ hai của Web. Web 2.0 là một thế hệ “chia sẻ
quyền lực”, nó quan tâm đến người dùng muốn gì, và để người dùng sửa đổi một cách
hợp lý. Nội dung Web 2.0 về cơ bản được phi tập trung, tức là cung cấp những gì
người sử dụng u cầu, chứ khơng phải là những gì mà những người thiết lập Web

́


ại

khách hàng tiềm năng”. SEO là q trình tối ưu hóa mã nguồn của Website, giúp

Đ

Website thân thiện hơn với các công cụ tìm kiếm tăng lượt truy cập qua từ khóa tìm
kiếm từ đó tăng số lượng người truy cập tới. Một Website được làm SEO tốt, đồng

g

nghĩa nó ln được xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng cơng cụ tìm

ươ
̀n

kiếm để tìm nội dung mà họ cần. SEO cũng có thể bao gồm các loại mục tiêu khác nhau
khi tìm kiếm như: tìm ảnh, tìm từ khóa, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác.

Tr

PPC (Pay Per Click): PPC là viết tắt của Pay Per Click, một mơ hình Marketing

trên Internet, trong đó các nhà quảng cáo phải trả phí mỗi khi một trong số các quảng
cáo của họ được nhấp. Về cơ bản, đó là cách mua lượt truy cập vào trang Web. Quảng
cáo cơng cụ tìm kiếm (Search Engine Advertising) là một trong những hình thức phổ
biến nhất của PPC. Nó cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho vị trí đặt quảng
cáo trong liên kết được tài trợ của một cơng cụ tìm kiếm (chủ yếu là Google) khi ai đó
tìm kiếm từ khóa liên quan đến việc chào bán kinh doanh của họ.




SMO (Social Media Opttimazation): Là cách tối ưa hóa Website bằng cách liên

h

kết, kết nối với Website mang tính cộng đồng nhằm mục đích chia sẻ những ý kiến,

in

những kinh nghiệm hay suy nghĩ về một vấn đề… Phương pháp SMO thường sử dụng

̣c K

là dùng đến RSS feeds (RSS feeds là một trong những hình thức sử dụng để cập nhật tin
tức thường xuyên, liên tục, giống như Blog,…). Phương pháp khác là có thể liên kết với

ho

một số công cụ khác như: Youtube để chia sẻ video, Album… Để tạo ra tính hấp dẫn

ại

thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc.

Đ

VSM (Video Search Marketing): Là hình thức quảng cáo thơng qua video clips
ngắn được đưa lên Website được tối ưu để có thể tìm kiếm được. Hiện nay, Youtube


theo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở
thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng.
Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối. Một quảng cáo trực tuyến trên
mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm. Hơn nữa chiến
dịch quảng cáo có thể bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào. Những nhà quảng
cáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hằng ngày, xem xét quảng cáo ở tuần đầu

́



tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu thấy cần thiết.

́H

Thứ tư là tính tương tác. Mục tiêu của nhà quảng cáo là nhắm khách hàng triển



vọng với nhãn hiệu hoặc sản phầm của họ. Điều này có thể thực hiện một cách hiệu
quả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu thỏa

h

mãn thì có thể mua. Ngồi ra quảng cáo trực tuyến cịn có một ưu điểm khác đó là chi

̣c K

in


thanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhận
diện hay để giới thiệu sản phẩm. CPC (Cost Per Click) là hình thức thanh tốn dựa
theo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với Website của
doanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng
cáo là nhằm tăng lượng Traffic cho Website.

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

14

Lớp: K49D - QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đức Trí

1.2.6.4. Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing
Email Marketing là hoạt động Marketing có sử dụng thư điện tử trên mơi trường
mạng Internet. Nhiệm vụ chính của Email Marketing là xây dựng mối quan hệ với
khách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diên thương hiệu của Công ty từ phía
khách hàng (BrandsVietNam, 2017).
Email Marketing bao gồm nhiều dạng thức:

́



Quảng cáo tới khách hàng tiềm năng dưới dạng Email giới thiệu thông tin sản
phẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá.


Đ

Truyền thông xã hội là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền

g

thông đại chúng trước đây. Việc thay đổi mơ hình truyền thơng đã dẫn đến sự ra đời

ươ
̀n

của một hình thức Marketing mới: Marketing bằng truyền thông xã hội.
Theo Marketingland cho rằng “Social Media Marketing là thuật ngữ dùng để chỉ

Tr

các Web cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thơng điệp, cập nhật hình
ảnh, đánh dấu sự kiện tham gia cũng như một loạt các tính năng xã hội khác như: thảo
luận, comment, vote, like, share… Hay nói cách khác, Social Media Marketing có đặc
điểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môi
trường xã hội”.
Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang Web mở với nhiều ứng dụng khác
nhau. Mạng xã hội khác với trang Web thơng thường ở cách truyền tải thơng tin và
tích hợp ứng dụng. Trang Web thông thường cũng giống như truyền hình, cung cấp
SVTT: Nguyễn Đình Khanh

15

Lớp: K49D - QTKD

1.3.2. Đặc điểm thị trường bất động sản

h

với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định (Luật dân sự Việt Nam năm 2005).

̣c K

Tính cá biệt và khan hiếm: Đặc điểm này của BĐS xuất phát từ tính cá biệt và
tính khan hiếm của đất đai. Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất

ho

là có hạn. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng

ại

miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh thổ... Chính vì tính khan hiếm, tính cố

Đ

định và không di dời được của đất đai nên hàng hố BĐS có tính cá biệt. Trong cùng
một khu vực nhỏ kể cả hai BĐS cạnh nhau đều có những yếu tố khơng giống nhau.

ươ
̀n

g

Trên thị trường BĐS khó tồn tại hai BĐS hồn tồn giống nhau vì chúng có vị trí

mấy lần tuổi thọ kinh tế. Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tế

́



của BĐS có liên quan đến tính chất sử dụng của BĐS đó. Nói chung, tuổi thọ kinh tế
của nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh tế nhà xưởng công

́H

nghiệp, nhà ở phổ thông là trên 45 năm… Chính vì tính chất bền lâu của hàng hố



BĐS là do đất đai khơng bị mất đi, khơng bị thanh lý sau một quá trình sử dụng, lại có

h

thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên hàng hố BĐS rất phong phú và đa

in

dạng, khơng bao giờ cạn.

̣c K

Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau: BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá
trị của một BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác. Đặc biệt, trong trường hợp Nhà


phối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoá thơng thường khác. Nhu cầu về BĐS

SVTT: Nguyễn Đình Khanh

17

Lớp: K49D - QTKD



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status