CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN
VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG VÀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
MƠN SINH HỌC 9
Quảng Ninh, tháng 10 năm 2018
1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN
VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG VÀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
MƠN SINH HỌC 9
Họ tên: Phạm Thị Thu Hà
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Duy Ninh
Quảng Ninh, tháng 10 năm 2018
I. PHẦN MỞ ĐẦU
2
về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng môn Sinh học 9”.
2. Điểm mới của sáng kiến:
“ Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Di truyền về lai một
cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng môn Sinh học 9” có thể xem là mợt
sáng kiến khơng mới, đã có nhiều đồng nghiệp nghiên cứu đề cập. Tuy nhiên cái
mới của sáng kiến kinh nghiệm này là nhằm đưa ra những nguyên tắc chung về
kỹ năng làm từng dạng bài tập, giúp học sinh nắm vững lý thuyết, hình thành ở
học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về phần Di truyền học cụ thể là về
lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng, từ đó xác định được các dạng bài
tập cơ bản của phần Di truyền cụ thể là về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp
tính trạng, trên cơ sở đó để tổng hợp và đưa ra phương pháp giải bài tập mợt
cách nhanh chóng, chính xác.
Sáng kiến kinh nghiệm này có thể có nhiều giáo viên nghiên cứu. Song
bản thân tôi từ thực tế qua nhiều năm giảng dạy cùng với việc học hỏi từ các bạn
3
bè đồng nghiệp, tôi đã đầu tư nghiên cứu và đưa vào giảng dạy ngày càng có
hiệu quả ở đơn vị mình. Sáng kiến được thực hiện là cơ sở làm tài liệu nghiên
cứu, tham khảo cho giáo viên và học sinh khối 9.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu.
1.1. Khảo sát thực tế
Kết quả thống kê chất lượng học tập bộ môn sinh học của học sinh khối 9
học kì I năm học 2016-2017 như sau:
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Lớp TSHS
3
9
29
5
17,2
9
31,0
10
34,5
5
17,3
K9
85
14
16,5
29
34,1
28
32,9
14
16,5
Như vậy qua kết quả cho thấy chất lượng học tập bợ mơn sinh cịn thấp,
số lượng học sinh yếu cịn nhiều,
1.2. Thuận lợi
Chương các thí nghiệm của Menđen là chương có nhiều kiến thức liên
quan nhiều đến thực tế cuộc sống nên khi học về chương này đa số các em đều
hứng thú. Vì vậy trong quá trình giảng dạy tơi thấy đa số các em hoạt đợng tích
cực, xây dựng bài sơi nổi. Bên cạnh đó giiáo viên tham gia giảng dạy môn sinh
học 9 luôn ln tích cực tìm tịi nghiên cứu tài liệu, thay đổi phương pháp giảng
dạy để giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn các kiến thức về di truyền. Ban giám hiệu
cung cấp lý thuyết trọng tâm, nắm chắc chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài, giáo
viên cần phải tìm các phương pháp giảng dạy hiệu quả để hướng dẫn cho học
sinh. Vì vậy tơi đã xây dựng phương pháp giảng dạy các kiến thức cơ bản để học
sinh biết cách giải các dạng bài tập phần Di truyền một cách chính xác.
Cách hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập di truyền về lai
một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng mơn sinh học 9:
2.1. Lai một cặp tính trạng
a. Khái niệm
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về một cặp tính trạng
thuần chủng tương phản
b. Quy luật liên quan
Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở
cơ thể thuần chủng của P.
c. Một số dạng bài tập và phương pháp giải
c.1. Dạng 1: Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li về kiểu gen
và kiểu hình ở F.
Ở bài tốn dạng này đề bài thường cho biết tính trợi, lặn của tính trạng
hay gen quy định tính trạng và kiểu hình của P, dạng này được gọi là bài toán
thuận.
* Cách giải:
+ Viết kí hiệu gen quy định tính trạng
+ Từ kiểu hình của P suy ra kiểu gen P
+ Viết sơ đồ lai từ P đến F theo yêu cầu của đề bài, qua đó xác định được tỉ lệ
phân li kiểu gen và kiểu hình ở F.
* Ví dụ:
Ở r̀i giấm, thân xám là trợi hồn tồn so với thân đen. Gen quy định
tính trạng nằm trên NST thường. Cho con đực thân xám thuần chủng giao phối
với con cái thân đen, xác định tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở F2.
Giải:
Khi cho giao phấn giữa 2 cây cà chua thuần chủng với nhau được F 1, cho
F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 gồm 1201 quả đỏ và 399 quả vàng.
- Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Cho 2 cây F2 giao phấn với nhau thì F 3 thu được 50% quả đỏ và 50% quả vàng.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của 2 cây cà chua F2 đó.
Giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 2: 1201: 399 = 3 quả đỏ: 1 quả vàng, mặt khác
P thuần chủng, mặt khác P thuần chủng, vậy sự di truyền màu sắc quả bị chi
phối bởi định luật phân li của Menđen, trong đó quả đỏ là tính trạng trợi, cịn
quả vàng – lặn
Từ lập ḷn trên ta có sơ đờ lai sau:
P: Quả đỏ
x
Quả vàng
AA
aa
GP:
A
a
F1:
Aa: quả đỏ
F1 x F1 :
Aa
x
Aa
GF1:
(1A: 1a)
(1A: 1a)
F2: TLKG: 1AA: 2Aa
: 1 aa
Giải:
Con đều mắt đen, vậy trong kiểu gen của con ít nhất phải có 1 gen trợi.
Quy ước: D – mắt đen; d – mắt xanh. Từ đó suy ra kiểu gen và kiểu hình của
P có những khả năng sau đây:
+ P: ♀ mắt đen x
♂ mắt đen
DD
DD
GP:
D
D
F1:
DD (100% mắt đen)
+ P: ♀ mắt đen x
♂ mắt đen
DD
Dd
GP:
D
(1D : 1 d)
F1:
1DD : 1Dd (100% mắt đen)
+ P: ♀ mắt đen x
♂ mắt đen
Dd
DD
F1 tương tự như trên
+ P: ♀ mắt đen x ♂ mắt xanh
DD
dd
♂ mắt đen
DD
7
GP:
D
D
F1:
DD (100% mắt đen)
+ P: ♀ mắt đen
x
♂ mắt đen
DD
GP:
F1:
Dd
D
Dd (100% mắt đen)
+ P: ♀ mắt xanh
x
♂ mắt đen
dd
GP:
d
F1:
Dd (100% mắt đen)
2.2. Lai hai cặp tính trạng
a. Khái niệm
DD
D
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về hai cặp tính trạng thuần
chủng tương phản.
b. Quy luật liên quan
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li
đợc lập trong q trình phát sinh giao tử.
c. Một số dạng bài tập và phương pháp giải
c.1. Dạng 1: Xác định kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu
hình ở F
Đề bài thường cho biết tính chất di truyền của mỗi loại tính trạng và kiểu
hình của P.
* Cách giải:
F1 x F1 :
AaBb
x
AaBb
GF1: (AB: Ab : aB : ab) (AB: Ab : aB : ab)
F2:
Tỉ lệ kiểu gen: 1AABB: 2 AABb: 1 Aabb
2 AaBB: 4 AaBb: 2 Aabb
1 aaBB: 2 aaBB: 1 aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 gà chân thấp, lông đen : 6 gà chân thấp, lông đốm
3 gà chân thấp, lông trắng : 2 gà chân cao, lông đốm
1 gà chân cao, lông đen : 1 gà chân cao, lông trắng
c.2. Dạng 2: Xác định kiểu gen của P khi biết P thuần chủng và tỉ lệ
phân tính ở F2
* Cách giải:
+ Xác định thành phần gen của F1 suy từ tỉ lệ phân tính của từng cặp tính trạng.
+ Xác định sự phân li của các gen thơng qua tỉ lệ phân tính của phép lai bằng
tích của các tỉ lệ phân tính cơ bản của từng cặp tính trạng.
+ Từ kiểu hình của P suy ra kiểu gen của nó và viết sơ đờ lai.
* Ví dụ:
Khi cho lai hai giống cà chua thuần chủng quả màu đỏ, dạng quả bầu và
quả màu vàng, dạng quả tròn được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng trịn. Tiếp
tục cho F1 giao phấn với nhau thì ở F2 thu được 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây
9
AaBb
GF1: (AB : Ab : Ab : ab), (AB : Ab : Ab : ab)
F2
♀
AB
Ab
aB
ab
♂
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
Ab
AABb
Aabb
AaBb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
Ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
- Tỉ lệ kiểu gen: 1 AABB : 2 Aabb : 1 Aabb
AaBb
GP :
x
aabb
(AB : Ab : aB : ab)
F1 :
ab
AaBb : Aabb : aaBb : aabb
Tóc xoăn, mắt đen : Tóc xoăn, mắt xanh: tóc thẳng, mắt đen: tóc thẳng, mắt
xanh
Hoặc ngược lại,
+ P: ♀ Mẹ tóc thẳng, mắt xanh
x
♂ bố tóc xoăn, mắt đen
aabb
AaBb
Kết quả cũng tương tự như trên.
+ P: ♀ Mẹ tóc xoăn, mắt xanh
Kết quả cũng tương tự trên.
c.4. Dạng 4: Xác định kiểu gen và kiểu hình của P khi biết tỉ lệ của
một vài kiểu hình ở F.
* Cách giải:
+ Từ tỉ lệ của mợt vài kiểu hình ở F suy ra tính chất di truyền của tính trạng về
quy luật di truyền chi phối tính trạng
+ Xác định kiểu gen và kiểu hình có thể có của P, từ đó viết sơ đờ lai.
* Ví dụ:
Khi lai hai giống thuần chủng của mợt lồi thực vật được F1. Cho F1 tiếp tục
giao phấn với nhau, ở F2 thu được 3202 cây trong đó có 1801 cây cao quả đỏ.
Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây thấp, quả vàng và di truyền theo quy
ḷt trợi hồn tồn, khơng xảy ra hốn vị gen. Xác định kiểu gen và kiểu hình
của P, viết sơ đồ lai từ P đến F2
Giải:
Tỉ lệ của cây cao, quả đỏ ở F2 là:
Từ đó suy ra cây cao, quả đỏ đều là các tính trạng trội và chúng bị chi phối bởi
quy luật phân li độc lập. Quy ước: B – quả đỏ, b – quả vàng, A – cây cao, a –
cây thấp.
Để F2 xuất hiện số tổ hợp bằng 16 thì P đờng hợp tử và khác nhau về những cặp
gen alen, do đó kiểu gen và kiểu hình của P có 2 khả năng sau:
+ P: Cây cao, quả đỏ x
Cây thấp, quả vàng
AABB
aabb
TSHS
Giỏi
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9
32
7
21,9
10
31,3
14
43,7
1
3,1
2
1
3,1
K9
129
25
19,4
45
34,9
54
41,8
5
3,9
Với việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào trong giảng dạy bước
đầu đã đạt được kết quả cụ thể, chất lượng bộ môn sinh được nâng lên rõ rệt, tỉ
lệ học sinh yếu đã giảm rõ rệt. Học sinh ngày càng u thích học bợ mơn này
hơn, đặc biệt là chương di truyền. Kĩ năng giải bài tập của học sinh đã được
nâng lên . Khi đưa ra các bài tập di truyền học sinh đã biết được bài tập đó là
dạng bài tập lai mợt cặp tính trạng hay là lai hai cặp tính trạng. Từ đó các em đã
có phương pháp giải đúng và chính xác. Chất lượng bợ mơn sinh 9 được nâng
lên góp mợt phần nhỏ vào chất lượng giáo dục chung của nhà trường, đã đưa
chất lượng giảng dạy của nhà trường ngày càng tiến lên.
1
III. PHẦN KẾT LUẬN
1. Ý nghĩa của sáng kiến
- Trong q trình cơng tác giảng dạy bợ mơn Sinh học lớp 9 phần Di truyền
học, đặc biệt sau khi hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần Di
truyền thì tiếp thu nhận thức của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt ở các mặt sau:
+ Học sinh dễ dàng giải các bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.
+ Rèn luyện khả năng tư duy lơgic và kỹ năng tổng hợp, khái qt hố
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………