Tài liệu Wireless Local Area Network - mạng LAN không dây - Pdf 87


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
–––––––––––––––––

Computer Networks Seminar
Đề tài
:
Wireless Local Area Network
Sinh viên thực hiện : ĐỖ VIỆT THANH
LÝ HOÀI NAM
Lớp : ĐIỆN TỬ 8 – K48
HÀ NỘI 3 – 2007
2
NỘI DUNG
1. TỔNG QUAN

WLAN là một hệ thống truyền dữ liệu mềm dẻo, nó được sử dụng trong những ứng
dụng cần sự di dộng. Sử dụng sóng điện từ, WLAN gửi và nhận dữ liệu qua không
khí mà không cần bất cứ một đường truyền vật lí nào. Công nghệ WLAN hiện nay có

4
thể đạt tới tốc độ 11Mbps. Một cách tổng thể có thể nói rằng WLAN sẽ là một công
nghệ truyền thông đầy hứa hẹn trong tương lai.
Sự phát triển của máy tính cá nhân vào những năm 80 đã dẫn tới sự phát minh ra
mạng nội bộ (LAN) đã đặt nền móng cho phép truyền thông vô tuyến chẳng hạn như
truyền thông giữa các ô tô trong toàn thành phố.
Giống như máy tính cá nhân vào những năm 80 và Internet vào những năm 90, mạng
LAN không dây (WLAN) đang cung cấp một sự phát triển của công nghệ ở thế hệ
tiếp theo.
WLAN dễ dàng kết nối nhanh và hiệu quả với mạng LAN có dây hay chuẩn LAN.
Chỉ cần đơn giản thiết lập một điểm truy cập (access point) trong mạng LAN có dây,
các máy tính cá nhân và những chiếc laptop được trang bị các card mạng không dây
do đó có thể kết nối với mạng LAN có dây với tốc độ cao và có thể cách 300 yards so
với access point.

Vài năm trở lại đây, hầu hết các mạng WLAN đều được triển khai theo chuẩn
802.11b hoạt động ở tần số trải phổ là 2.4 GHz. Chuẩn 802.11b cho phép tốc độ kết
nối lớn tới 11Mbps – đủ nhanh để nhận những e-mail dung lượng lớn và chạy những
ứng dụng cần băng thông lớn như hội thảo truyền hình. Trong khi chuẩn 802.11b hiện
nay đang chiếm ưu thế trên thị trường mạng LAN không dây, thì các chuẩn khác của
802.11 như là 802.11a hay 802.11g đang được phát triển để tăng tốc độ kết nối. Các
nhà cung cấp dịch vụ WLAN đang cung cấp các chuẩn khác nhau.

5
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1971, những nhà nghiên cứu tại Đại học Hawaii đã phát triển hệ thống WLAN

trong toàn hệ thống mạng. Công nghệ không dây mở ra một hướng đi tương đối rẻ
trong việc kết nối giữa các trường đại học với nhau thông qua mạng không dây chứ
không cần đi dây như trước đây. Ngày nay, giá của công nghệ không dây đã rẻ hơn
rất nhiều, có đủ khả năng để thực thi đoạn mạng không dây trong toàn mạng, nếu
chuyển hoàn toàn qua sử dụng mạng không dây, sẽ tránh được sự lan man và sẽ tiết
kiệm thời gian và tiền
bạ
c của công ty. 6
Mạng không dây trong trường học
Trong gia đình có thu nhập thấp, mạng không dây vẫn còn là một công nghệ mới mẻ.
Bây giờ nhiều người đã tạo cho mình những mạng không dây mang lại thuận lợi trong
công việc, trong văn phòng hoặc giải trí tại nhà.
Khi công nghệ mạng không dây được cải thiện, giá của sự sản xuất phần cứng cũng
theo đó hạ thấp giá thành và số lượng cài đặt mạng không dây sẽ tiếp tục tăng. Những
chuẩn riêng của mạng không dây sẽ tăng về khả năng thao tác giữa các phần và tương
thích cũng sẽ cải thiện đáng kể. Khi có nhiều người sử dụng mạng không dây, sự
không tương thích sẽ làm cho mạng không dây trở nên vô dụng, và sự thiếu thao tác
giữa các phần sẽ gây cản trở trong việc nối kết giữa mạng công ty với các mạng khác.
Năm 1997, the Institute of Electrical and Electronic Engineers (IEEE) phác thảo
chuẩn 802.11 cho WLANs (Wireless Local Area Networking).
WLAN là mạng cục bộ không dây cho phép kết nối không dây ethernet hoạt động
theo chuẩn 802.11 của IEEE (Hiệp hội điện và điện tử Hoa Kỳ).
Năm 1999, chuẩn 802.11b được phác thảo và được công nhận bởi mạng lưới công
nghiệp, và những sản phẩm từ mạng không dây trên khắp tần số 2.4GHz bắt đầu tồn
tại.
WLAN hoạt động trong phổ tần số mà Ủy ban truyền thông của Mỹ (FCC) cho phép
tự do sử dụng không phải đăng ký. Bất kỳ ai cũng có thể vận hành nhiều loại thiết bị

Đối với kinh doanh, một nhân viên có thể tăng năng suất của công việc vì họ có thể
hoàn thành công việc của họ ở bất cứ vị trí thuận tiện nào.
d. Sự triển khai:
• Cài đặt ban đầu của một mạng không dây cơ bản yêu cầu thấp hơn so với một
điểm truy cập đơn (access point). Nói cách khác, mạng có dây cần thêm chi
phí và phức tạp hơn khi hoạt động ở nhiều vị trí (ví dụ trong 1 tòa nhà, thậm
chí không thể triển khai mạng có dây ở đây).
• WLAN rõ ràng tốt hơn so với mạng LAN có dây truyền thống trong thời gian
thiết lập. Thời gian cần thiết để thiết lập mạng WLAN là rất ngắn.
• Tốc độ của các mạng hiện đại là khá cao (có thể lên tới 54 Mbps) bằng cách
sử dụng vùng phổ rộng.
e. Khả năng mở rộng:
• Mạng không dây có thể phục vụ với số lượng tăng lên bất ngờ của các máy
trạm (clients). Còn đối với mạng có dây thì khi muốn thêm các clients thì yêu
cầu phải thêm dây.
• Với sự giúp đỡ của các thiết bị không dây, mạng WLAN có thể kết nối dễ
dàng vớ
i các mạng có dây truyền thống.
f. Chi phí:
• Trong khi vốn đầu tư ban đầu cho phần cứng của mạng WLAN là cao hơn so
với mạng LAN truyền thống tuy nhiên chi phí cài đặt tổng thể và chi phí toàn
bộ chu trình có thể thấp hơn một cách đáng kể. Lợi ích kinh tế trong một thời
gian dài là rất lớn trong những môi trường động yêu cầu thay đổi và di chuyển
thường xuyên.

8
• Hầu hết các thiết bị WLAN là các thiết bị plug-and-play (cắm và chơi), do đó
giúp giảm chi phí cho việc cài đặt, duy trì thiết bị và loại bỏ các thiết bị thừa
trong trường hợp hệ thống bị phá hủy.
4. NHƯỢC ĐIỂM CỦA WLAN

dữ liệu đúng thời gian khi có một vật thể bay qua khu vực mạng.
• Hầu hết môi trường ở văn phòng và ở nhà đều được xây dựng bằng vật liệu
tương đố
i trong suốt với sóng radio tần số 2.4 GHz vì thế phạm vi sẽ không bị
giới hạn, tuy nhiên chúng lại được bao bọc bởi những môi trường phản xạ và
khúc xạ nên sẽ bị giới hạn cơ bản gây ra bởi hiện tượng phân tập đa đường.

9
• Thiếu sự tương thích giữa các sản phẩm WLAN của các nhà sản xuất khác
nhau. Sản phẩm WLAN của các nhà sản xuất khác nhau thường là không
tương thích với nhau. Chuẩn Ethernet 802.11 cổ điển đã bị bỏ qua trong quá
trình phát triển những sản phẩm WLAN ngày nay.
d. Tốc độ:
• Tốc độ của hầu hết các mạng không dây (điển hình là từ 1 – 54 Mbps) là rất
chậm so với tốc độ chậm nhất của mạng có dây (từ 100Mbps tới vài Gbps).
Tuy nhiên người sử dụng hầu như vẫn chưa khai thác hết tốc độ này, tốc độ
này thường vẫn lớn hơn nhiều so với tốc độ truyền Internet. Ví dụ, tốc độ tối
đa của đường truyền ADSL là 8Mbps được đưa ra bởi các công ty viễn thông
tới khách hàng thì vẫn chậm hơn nhiều so với tốc độ chậm nhất của mạng
LAN không dây. Ta hoàn toàn có thể sử dụng mạng LAN không dây để truy
cập Internet tốc độ cao. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, sử dụng
đường truyền có dây vẫn là cần thiết.
• Do giới hạn về băng thông, công nghệ WLAN không thể hỗ trợ hội nghị
truyền hình Video Teleconference (VTC). Tuy nhiên, những nhà chuyên môn
cho rằng WLAN sẽ hỗ trợ Video Teleconference (VTC) trong những năm tới.
• Yếu điểm của WLAN là nhạy cảm với nhiều dạng của các giao tiếp ngoài và
chi phí của các trạm truyền dẫn. Thêm vào đó, Mĩ, những nhà chức trách quốc
tế và những hiệp ước đã qui định một cách nghiêm khắc hầu hết băng thông
có thể hỗ trợ truyền tốc độ cao. Sử dụng những băng thông này đòi hỏi phải có
bản quyền rất đắt tiền

- Chức năng lớp điều khiển kết nối logic(LLC):
+Cung cấp giao diện tới lớp cao hơn
+ Điều khiển luồng và lỗi
+Truyền lại các khung không thành công
- Các đặc tính của LLC không có trong các giao thức điều khiển khác :
+Tiếp nhận một vài chi tiết của truy nhập kết nối bởi lớp MAC
+Phải hỗ trợ đa truy nhập
-Không giống các giao th
ức lớp kết nối lớpkhác , 802.11 kết hợp cùng ACKs
: Tất cả các khung được phát phải là ACK
-Các dịch vụ LLC :
+Dịch vụ mất kết nối không được thừa nhận
- Cơ chế điều khiển lỗi và không dòng
- Phân phối dữ liệu không đảm bảo
+Dịch vụ mẫu kết nối
- Thiết lập kết nối logic giữa 2 người sử dụng
- Điề
u khiển lỗi và dòng được cung cấp
+Dịch vụ không kết nối được thừa nhận
-Hỗ trợ giữa 1-2
-Biểu đồ thừa nhận
-Không thiết lập ưu tiên logic
Phân biệt LLC và MAC
-Mức logic cần thiết để quản lý truy cập tới một môi trường chia sẻ kết nối không tồn tại
trong các lớp điển hình (điều khiển kết nối dữ liệu)

12
-Với cùng LLC, có thể cung cấp vài lựa chọn MAC
Chuẩn IEEE 802


PHY
802.11
FHSS
PHY
802.11
DSSS
PHY
802.11a
OFDM
PHY
802.11b
HR/DSS
PHY
PHY
Layer
LLC
Layer
MAC
Layer
Hệ thống
phân phối
Đi
ểm truy
cập
Môi trư
ờng
không dây

Trạm


+Các thiết bị di động dùng pin như máy tính xách tay
+Các trạm có thể được coi như là các thiết bị “tĩnh”
5.Các kiểu mạng
-Các khối cơ bản củ
a mạng 802.11 được gọi là BSS - Dạng dịch vụ cơ sở
+ Vùng dịch vụ cơ bản
-BSSs có thừa hưởng 2 tính năng :
+ IBSS : mạng BSS độc lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status