Bài Tập Acid
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 6,16 gam CO
2
và 2,52
gam H
2
O. Công thức của 2 axit là
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH. B. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
C. HCOOH và CH
3
COOH. D. C
2
H
5
COOH và C
3
H
2
. C. C
n
H
2n+1
O
2
. D. C
n
H
2n-1
O
2
.
Câu 4: Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là
A. C
n
H
2n-m
(COOH)
m
. B. C
n
H
2n+2-m
(COOH)
m
.
C. C
n
C. C
3
H
5
COOH và HCOOH. D. HCOOH và C
3
H
5
COOH.
Câu 7: Axit đicacboxylic mạch thẳng có phần trăm khối lượng của các nguyên tố tương ứng là % C = 45,46%, %H =
6,06%, %O = 48,49%. Công thức cấu tạo của axit là
A. HOOC-COOH. B. HOOC-CH
2
-COOH.
C. HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH. D. HOOC-CH
2
-CH
2
-CH
2
-COOH.
Câu 8: Axit X mạch thẳng, có công thức thực nghiệm (C
3
H
5
O
COOH. B. CH
3
(CH
2
)
2
COOH. C. CH
3
(CH
2
)
3
COOH. D. CH
3
CH
2
COOH.
Câu 10: X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp A gồm 4,6 gam X và 6,0
gam Y tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. CH
2
O
2
và C
2
H
4
O
O
2
và C
5
H
10
O
2
.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,7 gam
H
2
O. Công thức phân tử của chúng là
A. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
. B. C
3
H
O
2
.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,7 gam
H
2
O. Số mol của mỗi axit lần lượt là
A. 0,05 và 0,05. B. 0,045 và 0,055. C. 0,04 và 0,06. D. 0,06 và 0,04.
Câu 13: Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na
2
CO
3
tạo thành 2,24 lít khí
CO
2
(đktc). Khối lượng mỗi muối thu được là
A. 23,2. B. 21,2. C. 20,2. D. 19,2.
Câu 14: Một hỗn hợp hai axit hữu cơ có phản ứng tráng gương. Axit có khối lượng phân tử lớn khi tác dụng với Cl
2
(as) thu
được ba sản phẩm monoclo. Công thức của hai axit là
A. CH
3
COOH và HCOOH. B. CH
3
COOH và HOOC-COOH.
C. HCOOH và CH
3
6
H
8
O
6
. B. C
3
H
4
O
3
. C. C
9
H
12
O
8
. D. C
3
H
4
O
4
.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ ta thu được: n
CO2
= n
H2O
. Axit đó là
A. axit hữu cơ có hai chức, chưa no. B. axit vòng no.
H
5
COONa.
C. C
6
H
5
CH
2
CH
2
COONa. D. C
6
H
5
CH(CH
3
)COONa.
Câu 20: X là axit hữu cơ thoả mãn điều kiện:
m gam X + NaHCO
3
-> x mol CO
2
và m gam X + O
2
-> x mol CO
2
. Axit X là
A. CH
3
4
O
2
. B. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
.
C. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
. D. C
4
O là 26,72 gam. Công thức phân tử của 3 axit trong X là
A. CH
2
O
2
, C
3
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
. B. C
2
H
4
O
2
, C
3
H
4
O
2
và C
H
8
O
2
và C
4
H
6
O
2
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaHCO
3
thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO
2
(đktc). Công thức cấu tạo
của 2 axit trong X là
A. HCOOH và CH
3
COOH. B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
C. C
2
COOH.
Câu 27 (B-07): Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%.
Công thức của Y là
A. CH
3
COOH. B. C
2
H
5
COOH. C. C
3
H
7
COOH. D. HCOOH.
Câu 28 (B-07): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O
2
(đktc), thu được 0,3 mol
CO
2
và 0,2 mol H
2
O. Giá trị của V là
A. 8,96. B. 11,2. C. 4,48. D. 6,72.
Đọc kỹ đoạn văn sau để trả lời câu 29 và 30: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, mạch thẳng, 2 lần axit (A) và 1 axit không no có
một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, mạch hở, đơn chức (B), số nguyên tử cacbon trong A gấp đôi số nguyên tử cacbon
trong B. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g X thu được 4,704 lít CO
2
(đktc).Trung hoà 5,08g X cần 350ml dung dịch NaOH 0,2M.
Câu 29: Công thức phân tử của A và B tương ứng là
A. C
và C
3
H
4
O
2
. D. C
4
H
6
O
4
và C
2
H
4
O
2
.
Câu 30: Số gam muối thu được sau phản ứng trung hoà là
A. 5,78. B. 6,62. C. 7,48. D. 8,24
Câu 31: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit X có công thức phân tử C
4
H
6
O
4
với 1 mol CH
3
OH (xúc tác H
tác, thu được m gam hỗn hợp 2 este (h = 100%).
Câu 33: Công thức phân tử của X và Y tương ứng là
A. C
3
H
8
O
3
và C
3
H
4
O
2
. B. C
3
H
8
O
2
và C
3
H
4
O
2
.
C. C
2
H
nóng với H
2
SO
4
đặc thu được 10,2 gam este E (h=100%). Đốt cháy hết lượng este đó thu được 22 gam CO
2
và 9 gam
H
2
O.
Câu 35: Công thức phân tử của E là
A. C
3
H
6
O
2
. B. C
4
H
8
O
2
. C. C
5
H
8
O
2
. D. C
H
6
O
2
. C. C
3
H
8
O. D. C
3
H
8
O
3
.
Câu 38: Công thức phân tử của E là
A. C
6
H
10
O
4
. B. C
5
H
8
O
4
. C. C
6
H
2
O. Nếu cho Y tác dụng với rượu etylic, với hiệu suất phản ứng của mỗi axit là 80% thì số gam este thu được là
A. 25,824. B. 22,464. C. 28,080. D. 32,280.
Câu 43: Chia 26,96 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với NaHCO
3
dư
thu được 4,48 lít khí CO
2
(đktc). Phần 2 cho tác dụng hết với etylen glicol chỉ thu được gam 3 este tạp chức và nước. Giá trị
của m là
A. 44,56. B. 35,76. C. 71,52. D. 22,28.
Câu 44: Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO
3
dư, thu được 7,28g muối.
Nếu cho X tác dụng với 4,6 rượu etylic với hiệu suất 80% thì số gam este thu được là
A. 6,40. B. 8,00. C. 7,28. D. 5,76.
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức X và Y thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được
70,4 gam CO
2
và 37,8 gam H
2
O. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24,0 gam axit axetic (h = 50%) thì số gam este
thu được là
A. 20,96. B. 26,20. C. 41,92. D. 52,40.
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn một rượu đa chức, thu được H
2
O và CO
2
với tỉ lệ mol tương ứng là 3:2. Nếu cho rượu đó tác
hỗn hợp trên, nếu cho tác dụng hết với axit oxalic thì thu được m gam hỗn hợp 3 este không chứa nhóm chức khác. Giá trị
của m là
A. 19,10. B. 9,55. C. 12,10. D. 6,05.
Dùng cho câu 51 và 52 : Chia 0,9 mol hỗn hợp 2 axit no thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được
11,2 lít khí CO
2
(đktc). Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phần 3 tác dụng vừa đủ với rượu etylic
(xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp 2 este không chứa nhóm chức khác.
Câu 51: Công thức cấu tạo của 2 axit ban đầu là
A. CH
3
-COOH và CH
2
=CH-COOH. B. H-COOH và HOOC-COOH.
C. CH
3
-COOH và HOOC-COOH. D. H-COOH và CH
3
-CH
2
-COOH.
Câu 52: Giá trị của m là
A. 36,6. B. 22,2. C. 22,4. D. 36,8.
Câu 53: Chia hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp thành 3 phàn bằng nhau. Phần 1 tác
dụng với dung dịch NaHCO
3
4
đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là
A. 10,12. B. 16,20. C. 8,10. D. 6,48.
Câu 57 (B-07): Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo C
17
H
35
COOH và C
15
H
31
COOH, số loại trieste tối đa
được tạo ra là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 58: Số lượng este thu được khi cho etylenglycol tác dụng với hỗn hợp gồm 4 axit cacboxylic đơn chức là
A. 8. B. 10. C. 14. D. 12.