Tài liệu Đề và Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính - Pdf 87

Đáp Án Đề Cương Môn Mạng Máy Tính
Người Soạn: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp CĐ5.2 – K3 – CNTT
DĐ: 01234.321.989 & 01689.989.359
Câu 1: Trình bày về kiến trúc, topology, giao thức mạng của một máy
tính? Có nhất thiết phải có giao thức cho mạng máy tính?
Trả Lời:
+)Kiến trúc mạng máy tính thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao
và tập hợp các qui tắc ,qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông
trên mạng phải tuân theo để đảm bảo mạng hoạt động tốt.
+)Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topology) của mạng.
Có 2 kiểu nối mạng chủ yếu là
• Điểm – điểm: Các đường truyền nối từng cặp nút với nhau &
mỗi nút đều có trách nhiệm lưu trữ tạm thời sau đó chuyển tiếp
dữ liệu đi cho tới đích
• Kiểu quảng bá: Tất cả các nút phân chia chung 1 đường truyền
Vật lí. Dữ liệu được gửi đi từ một nút nào đó sẽ có thể tiếp nhận
bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ
vào đó kiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình hay không
+)Còn tập hợp các qui tắc, qui ước truyền thông thì được gọi là giao thức
của mạng
Trong một mạng máy tính việc có giao thức mạng là một điều hết sức cần
thiết vì đây là một trong những thành phần cơ bản của mạng máy tính và
chúng ta sẽ thống nhất được các mạng và tạo ra các mạng có sức truyền tải
cao
Câu 2: Các nguyên tắc xây dựng 1 kiến trúc phân tầng cho mạng máy
tính? Tại sao lại phân tầng
Trả Lời:
Nguyên tắc để xây dựng 1 kiến trúc mạng phân tầng là:
Mỗi hệ thống trong một mạng đều có cấu trúc tầng ( số lượng tầng, chức
năng của mỗi tầng là như nhau). Sau khi đã xác định số lượng tầng và chức

+) Các chức năng tóm tắt của các tầng trong mô hình OSI là:
1. Tầng Vật Lí: Liên quan đến nhiệm vụ truyền dòng bit không có
cấu trúc qua đường truyền vật lí, truy nhập đường truyền vật lí
nhờ các phương tiện cơ, điện, hàm, thủ tục.
2. Tầng Liên Kết Dữ Liệu: Cung cấp phương tiện để truyền thông tin
qua liên kết vật lí đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu (frame)
với các chế độ đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ
liệu cần thiết
3. Tầng Mạng: Thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin
với công nghệ chuyển mạch thích hợp thực hiện kiểm soát luồng
dữ liệu và cắt hợp dữ liệu nếu cần
4. Tầng Giao Vận: Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa 2 đầu mút
(end – to – end): Thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát
luồng dữ liệu giữa đầu mút. Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh
cắt/hợp dữ liệu nếu cần.
5. Tầng Phiên: Cung cấp phương tiện quản lí truyền thông giữa các
ứng dụng thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên
truyền thông giữa các ứng dụng
6. Tầng Trình Diễn: Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng yêu cầu
truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI
7. Tầng Ứng Dụng: Cung cấp các phương tiện để người sử dụng có
thể truy nhật được vào môi truờng OSI, dồng thời cung cấp các
dịch vụ thông tin phân tán
+) Ý nghĩa của mô hình OSI với việc thiết kế và cài đặt các mạng
máy tính là:
Mô hình OSI là một khung mà các tiêu chuẩn lập mạng khác nhau có
thể khớp vào. Mô hình OSI định rõ các mặt nào của hoạt động của
mạng nhằm đến bởi các tiêu chuẩn mạng khác nhau. Vì vậy, theo một
nghĩa nào đó, mô hình OSI là một loại tiêu chuẩn của các chuẩn.
Câu 4: Trình bày những hiểu biết về tầng ứng dụng

Class3: lớp phục hồi lỗi và dồn kênh
Class4: lớp phát hiện và phục hồi lỗi
Câu 6: Trình bày những hiểu biết về tầng mạng
Trả Lời :
Cấu trúc của tầng mạng có cấu trúc phức tạp nhất trong các tầng
của mô hình OSI. Tầng mạng cung cấp phương tiện để truyền các
đơn vị dữ liệu qua mạng thậm chí qua một mạng của các mạng.
Bởi vậy nó cần phải đáp ứng với nhiều kiểu mạng và nhiều kiểu
dịch vụ cung cấp cung cấp bới các mạng khác nhau.
Hai chức năng chủ yếu của tầng mạng là
1. Chọn đường : là sự lựa chon một con đường để truyền 1
đơn vị dữ liệu từ trạm nguồn đến trạm đích của nó. Một kĩ
thuật chọn đường phải thoả mãn 2 chức năng chính
• Quyết định chon đường theo những tiêu chuẩn tối ưu
nào đó
• Cập nhật thông tin chọn đường, tức là thông tin dùng
cho chức năng thứ nhất
2. Chuyển tiếp : Chuyển từ nút mạng này đến nút mạng khác
phải đảm bảo độ tin cậy
Ngoài 2 chức năng quan trọng trên tầng mạng còn có chức năng
thiết lập, duy trì và giải phóng các liên kết logic

Câu 7: Trình bày những hiểu biết về tầng liên kết dữ liệu
Trả Lời: Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện để truyền thông tin
qua liên kết vật lí đảm bảo tin cậy thông qua cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát
lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu, giống như tầng vật lí có rất nhiều giao thức
được xây dựng cho tầng liên kết dữ liệu (DLP)
Tầng liên kết dữ liệu cung cấp cho tầng mạng các dịch vụ:
1. Đóng FRAME và truyền theo qui tắc chuẩn
2. Truyền tin 1 cách đảm bảo

Căn cứ vào thông tin tiêu đề mà các nút mạng có thể xử lí được gửi thông
báo đến đích
+) Mạng chuyển mạch gói : Ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều
gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước.
Mỗi gói tin cũng chữa các thông tin điều kiện trong đó có địa chỉ nguồn và
địa chỉ đích của gói tin
3. Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng
+) Hình trạng mạng : Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học
mà ta gọi là các topo của mạng
+) Giao thức mạng: Tập hợp các qui ước truyền thông giữa các thực thể
truyền thông mà ta gọi là giao thức mạng
 Khi phân loại theo topo mạng người ta có phân thành mạng hình sao,
hình tròn, tuyến tính
Phân loại theo giao thức mà mạng sử dụng người ta phân loại thành mạng
TCP/IP; Mạng NetBios….
Tuy nhiên các cách này không phổ biến chỉ áp dụng cho mạng cục bộ
4.Phân loại theo hệ điều hành mạng
Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hình mạng
ngang hàng, mạng khách, chủ hoặc phân loại theo tên hệ điều hành mà mạng
sử dụng như WindowNT, Unix,…
Câu 11: So sánh TCP và UDP
Trả Lời:
TCP UDP
• Có liên kết, lưu trữ trạng thái
liên kết (quản lí liên kết)
• Điểm – điểm
• Có độ trễ (delay): Thiết lập,
quản lí liên kết, luồng,
nghẽn…
• Segment header lớn (20 bytes)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status