Giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính GT dịch vụ vậntải tại Công ty CP ô tô vận tải Hà Tây - Pdf 87

- 1 -
Mục lục
Lời nói đầu
..................................................................................................
1
Phần I:Tổng quan về công ty cổ phần vận tải
hà tây
............................................................................................................
3
1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh
..................................................................................................................................
3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
...............................................................................................................................
3
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
...............................................................................................................................
4
2.1. Đặc điểm chung
...............................................................................................................................
4
2.2. Thị trờng kinh doanh
...............................................................................................................................
5
- 2 -
2.2.1. Đối với dịch vụ vận tải hành khách
...............................................................................................................................
5
2.2.2. Đối với dịch vụ buôn bán xăng dầu
...............................................................................................................................

vận tải Hà Tây.
...........................................................................................................................
19
1. Đặc điểm của ngành kinh doanh vận tải.
..........................................................................................
19
2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần
vận tải Hà Tây.
............................................................................................................
21
2.1. Thực trạng hạch toán chi phí nhiên liệu, dầu nhờn, săm lốp,
sửa chữa thờng xuyên...........................................................................21
2.2. Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
33
2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
38
2.3. Tính giá thành sản phẩm vận tải.
- 4 -
46
2.3.1 Công tác tập hợp chi phí trong công ty cổ phần vận tải Hà
Tây.
.................................................................................................................
46
Phần III:Một số kiên nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần vận tả i Hà tây
49
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ vận tải công ty.
49

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, kế toán là một
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế và có vai trò tích cực đối
với quản lý vốn tài sản và điều hành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đồng thời là nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nớc điều hành, kiểm soát
hoạt động của các ngành, doanh nghiệp.
Đối với các ngành vận tải ôtô, tổ chức kế toán chi phí vận tải ô tô và tính
giá thành sản phẩm vận chuyển là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ khối l-
ợng công tác kế toán, cung cấp tài liệu chi phí kinh doanh và tính giá thành
sản phẩm cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các dự án chi phí. Chính vì vậy, hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí kinh doanh dịch vụ và tính giá thành dịch vụ vận tải là một việc
rất quan trọng đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh vận tải nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty
vận tải Hà Tây, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí và tính giá
thành tại công ty. Dựa vào tình hình thực tế kết hợp với lý luận đợc trang bị
trên ghế nhà trờng. Em đã chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp nhằm
hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ
phần ôtô vận tải Hà Tây" cho chuyên đề thực tập của mình. Từ đó nêu lên
những điểm còn hạn chế và một số phơng hớng nhằm tổ chức hạch toán
đúng đắn chi phí và tính giá thành của công ty cổ phần ô tô vận tải nói riêng
và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung.
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở phơng pháp luận và các
quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng duy vật làm nền tảng.
Các phơng pháp cụ thể đợc sử dụng trong nghiên cứu các nội dung của đề
- 7 -
tài bao gồm: các phơng pháp phân loại chi phí, phơng pháp phân tích kinh tế,
các phơng pháp so sánh, cân đối, phơng pháp sơ đồ
Chuyên đề thực tập của em bao gồm các phần sau đây:
Phần 1: Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Vận Tải Hà Tây.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

đấu, kinh nghiệm trong quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh nên trong 42
năm qua Công ty đã trởng thành và hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đảng và
Nhà nớc giao. Đặc biệt là trong những năm kháng chiến ác liệt, thời kỳ khôi
phục kinh tế sau chiến tranh và hiện nay chuyển sang cơ chế thị trờng nhiều
thành phần. Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao đảm bảo việc làm
và không ngừng nâng cao đời sống cho cho ngời lao động. Bảo toàn và phát
triển đợc với sản xuất kinh doanh có lãi nộp đủ nghĩa vụ với Nhà nớc . Cố tức
cổ đông đợc đảm bảo và có nhiều hớng tăng. Cơ sở vật chất của Công ty đã đ-
ợc xây dựng khang trang, sạch đẹp .
- 9 -
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1. Đặc điểm chung
Hiện nay doanh thu của Công ty CP vận tải Hà Tây có từ 2 nguồn
chính:
- Từ hoạt động khoán xe: Công ty đầu t mua sắm phơng tiện vận tải .
sau đó giao khoán cho các lái xe và phụ xe. Trong từng đợt lái xe phụ xe phải
giao nộp sản phẩm (tiền) cho Công ty dựa vào số tuyến xe và số km xe chạy.
- Từ hoạt động kinh doanh xăng dầu: Công ty tổ chức các điểm bán
buôn, bán lẻ xăng dầu ở các địa bàn lân cận chủ yếu là các điểm bán xăng dầu
dọc quốc lộ 6.
Hiện nay Công ty có 5 điểm bán xăng dầu: Tại trụ sở Công ty, điểm bán
xăng tại Ba la, Phú nghĩa, Chúc Sơn và Biên Giang
Có thể khái quát qui trình kinh doanh của công ty bằng sơ đồ sau:
Mua sắm
Đầu tư
Sơ đồ 1: Sơ đồ kinh doanh
Tiền thu
từ dịch vụ
Tiền gốc
Nhiên liệu,

Hà Đông Bến xe Miền Đông
Ngoài ra để phục vụ nhu cầu tham quan thắng cảnh của du khách trong
và ngoài tỉnh công ty còn có các chuyến xe chạy theo hợp đồng đến các địa
điểm thắng cảnh nổi tiếng trong và ngoài tỉnh do hành khách ký kết hợp đồng
với công ty
2.2.2. Đối với dịch vụ buôn bán xăng dầu
Hiện nay công ty tiến hành nhập các loại nhiên liệu không những để
phục vụ nhu cầu chuyên chở hành khách mà còn phục vụ cho hoạt động kinh
doanh. Công ty đã mở một số đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu trên địa bàn
tỉnh , chủ yếu tập trung dọc theo quốc lộ 6. Trong đó bán buôn là chủ yếu, bán
lẻ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng doanh thu từ bán hàng. Công ty nhập hàng từ
các công ty xăng dầu lớn nh Petro Limex,...
Hình thức bán lẻ là hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp. Hình thức này
cũng đóng góp một phần lớn doanh thu của toàn công ty. Nh chúng ta đã biết,
Quốc lộ 6 là quốc lộ có lu lợng xe lớn cho nên công ty luôn lấy sự trung thực
trong phục vụ khách hàng làm tiêu thức cho việc tiêu thụ theo phơng thức này.
Bán buôn là hình thức bán hàng hoá với số lợng lớn, công ty áp dụng
hai phơng thức đó là bán buôn thanh toán trực tiếp, bán buôn trả tiền từng
phần. Trong đó, bán buôn trực tiếp tức là công ty bán hàng với số lợng lớn và
thu tiền ngay khi giao hàng cho khách hàng. Bán buôn thu tiền từng phần là
phơng thức bán hàng mà công ty thờng xuyên áp dụng trong tiêu thụ hàng.
Đây là hình thức bán hàng công ty áp dụng đối với bộ phận khách hàng quen
thuộc và có uy tín trong kinh doanh. Khách hàng mua hàng và thanh toán tiền
hàng theo tỉ lệ, phần còn lại khách hàng trả sau và không tính lãi.
Ngoài ra công ty còn giao hàng cho các đại lí trực thuộc, các đại lí cửa
hàng trực thuộc sẽ bán hàng theo cả hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ.
Cuối tháng công ty sẽ tổ chức kiểm kê hàng hoá để biết đợc tình hình nhập
xuất tồn hàng hoá. Từ đó làm căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
cửa hàng trực thuộc.
- 11 -

2005 đã đợc tăng lên, cụ thể là: Doanh thu năm 2005 tăng 451.340.000 VND
so với năm 2004 tơng ứng với tốc độ tăng là 6,041 %.
Chuyển sang phân tích chỉ tiêu lãi của công ty, năm 2004 công ty có
sản lợng tiêu thụ giảm so với năm 2003 dẫn đến doanh thu năm 2004 bị giảm,
tuy nhiên lãi của công ty vẫn tăng lên chứng tỏ công ty đã tiết kiệm đợc một
số khoản mục chi phí. Còn năm 2005 công ty có doanh thu cao hơn năm 2004
nhng lãi lại giảm mặc dù công ty đã lập và hoạt động đúng theo kế hoạch.
Điều này chứng tỏ trong quá trình hoạt động và thực hiện kế hoạch công ty đã
không tiết kiệm đợc chi phí, các khoản mục chi phí biến đổi tăng lên năm
- 12 -
ngoài dự toán. Trong thời kì sau công ty cần lập dự toán chi phí và chi tiêu
đúng theo kế hoạch đã đề ra để có kết quả kinh doanh hiệu quả hơn.
Mặc dù tình hình kinh doanh của công ty có nhiều biến động nhng lơng
bình quân của cán bộ công nhân viên rất ổn định và có xu hớng tăng lên, năm
2004 tăng 5,381 % so với năm 2003; năm 2005 tăng 10.638 % so với năm
2004. Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến đời sống ng-
ời lao động. Ngời lao động đợc quan tâm họ sẽ có động lực làm việc hết mình
phục vụ công ty, đây là nguồn lực vô cùng quí giá sẽ giúp công ty thực hiện đ-
ợc các kế hoạch kinh doanh trong tơng lai. Còn cổ tức của công ty trong 3 năm
vừa qua thì không có nhiều biến động, đây cũng là điều tất nhiên đối với một
công ty luôn quan tâm đến ngời lao động, có chuyền thống kinh doanh nhiều
năm.
Tóm lại công ty Cổ phần Vận tải Hà Tây là công ty rất có tiềm năng
phát triển trong những năm tới. Công ty luôn năng động trớc những thay đổi
của thị trờng, nắm bắt đợc thị hiếu khách hàng, quan tâm đời sống ngời lao
động,...Vấn đề là trong những năm tới công ty cần duy trì và nâng lên (nếu có
thể) chất lợng phụ vụ khách hàng, lập kế hoạch, quản lí, thực hiện kế hoạch
kinh doanh tốt hơn.
2.4. Mục tiêu kinh doanh những năm tới
Đứng trớc thử thách của cơ chế nhiều thành phần xu thể phát triển của

3.1. Bộ máy quản lí.
Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tây là một công ty vận hành theo hình
thức cổ phần do ó vận hành tổ chc b máy qun lý cng đợc tổ chức để phù
hp vi quy nh của công ty c phn v c im sn xut kinh doanh ca
- 14 -
công ty. C thể l c cu b máy qun lý công ty gm: i hi ng cổ ông,
Hi ng qun tr, Giám c, Ban kim soát, phòng t chc h nh chính,
Phòng kinh doanh, Phòng Tài vụ, Bộ phận dịch vụ, Xởng Sửa chữa.
Đại hội Cổ đông
Ban giám đốc ( Giám đốc, Phó giám đốc)
Sơ đồ 2: Bộ máy Quản lí Công ty
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát
xưởng
sửa chữa
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tài vụ
Phòng Tổ
chức
hành
chính
Bộ phận
Dịch vụ
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty. ĐHĐCĐ có quyền bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm thành viên Hội đông quản trị, thành viên Ban kiểm soát; xem xét và
xử lý các vi phạm của HĐQT và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ
đông của công ty; quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, sửa đổi, bổ sung

- Phòng Kinh doanh: ngoài nhiệm vụ là giúp cho Ban giám đốc công
ty lập các kế hoạch mua và bán, nghiên cứu nhu cầu của thị trờng trong và
ngoài nớc, theo dõi sự biến động của môi trờng xung quanh, báo cáo số liệu
tổng hợp cho phòng Kế toán tài chính, hai phòng này cũng làm nhiệm vụ tổ
chức bán buôn trong nớc.
3.2. Cơ cấu vốn góp
Cơ cấu vốn trong Công ty CP vận tải Hà Tây
Tại thời điểm sáng lập: 4.079 . 264 .920 VNĐ trong đó:
- Vốn Nhà nớc: (Cổ đông sáng lập): 1.998.839.810 VND (49%)
- Các cổ đông là cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp là:
1.672.498.000 VND chiếm 41%
Trong đó giá u đãi: 1.223.779.000 VND
Trả chậm: 244.775.000 VND
- Vốn của cổ đông khác: 407 . 926.492 VND (10%)
* Hình thức phát hành cổ phiếu :
Vốn điều lệ ban đầu đợc chia thành: 40.792 Cổ Phần
Giá mỗi CP: 100.000 VND / Cổ phần
- 16 -
Chi phí phát hành mệnh giá = Mệnh giá 1 cổ phần (100.000 VND)
Công ty có hai loại cổ phiếu: - Cổ phiếu ghi danh .
- Cổ phiếu không ghi danh .
Vốn một cổ đông không vợt quá 20%
4. Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán đang áp dụng
4.1. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tây đợc chia làm 2
phòng ban: Phòng tài vụ và Phòng kế toán
- Phòng tài vụ gồm:1 Kế toán trởng, 1 Nhân viên kế toán phụ trách
vốn bằng tiền và quan hệ tín dụng, trong đó:
Kế toán trởng là ngời phụ trách chung công việc kế toán của công ty
(đồng thời kiêm luôn kế toán tổng hợp) có nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện các

khác,...quản lí các tài khoản 155, 156, 411, 412, 414, 441, 632, 641, 642,
Thủ quĩ: chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty, lấy phiếu thu và
phiếu chi làm căn cứ thu, chi tiền, ghi sổ quĩ, nộp lại chứng từ hoá đơn cho kế
toán vốn bằng tiền đối chiếu, ghi sổ.
Có thể khái quát bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Vận tải Hà Tây theo sơ
đồ sau:
4.2. Chế độ kế toán đang áp dụng
Công ty Cổ phần vận tải Hà Tây hoạt động theo hình thức công ty cổ
phần vì vậy mà công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài Chính ra ngày 01 tháng 11 năm 1995 và chính thức
áp dụng thi hành trên toàn đất nớc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1996.
Nh vậy đúng theo quyết định này công ty Cổ phần vận tải Hà Tây đã áp
dụng đúng chế độ về sổ sách kế toán, chế độ về chứng từ kế toán, hệ thống các
Kế Toán Trưởng
Kế
toán
thuế

công
nợ
Kế
toán
vật tư,
TSCĐ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Thủ

sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
- 20 -
Phần II. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần vận tải Hà Tây.
2. Đặc điểm của ngành kinh doanh vận tải.
Theo đà phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ của nền văn minh nhân
loại, dịch vụ ở tất cả các lĩnh vực quản lý công việc ngày càng khẳng định rõ
vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân nói riêng cũng nh trong xã hội nói
chung. Cho đến nay có nhiều tác giả đã đa ra những khái niệm về dịch vụ.
Song nhìn chung dịch vụ theo ISO 8402 đợc hiểu là: "Dịch vụ là kết quả của
hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng, các hoạt động
nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng".
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng bao gồm các hoạt động kinh
doanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa, dịch vụ khoa học kỹ thuật,
dịch vụ t vấn
Căn cứ vào tính chất của hoạt động dịch vụ ngời ta chia hai loại dịch vụ:
- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo,
sửa chữa
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ giặt là, hớng dẫn du
lịch, chụp ảnh
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh dịch
vụ là hoạt động kinh doanh chính, còn đối với tổ chức kinh tế khác hoạt động
chính là sản xuất kinh doanh mua bán hàng hóa thì hoạt động dịch vụ chỉ
mang tính chất phụ trợ, bổ sung cho sản xuất hoạt động kinh doanh.
Dịch vụ vận tải nói riêng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Sản phẩm

nhanh cả về số lợng và chất lợng. Nghiên cứu đặc điểm của ngành kinh doanh
dịch vụ vận tải do đó có ý nghĩa rất lớn đối với việc tổ chức quản lý hợp lý
công tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí, tính giá thành và xác định kết quả
- 22 -
kinh doanh dịch vụ.
2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần
vận tải Hà Tây.
2.1. Thực trạng hạch toán chi phí nhiên liệu, dầu nhờn, săm lốp, sửa chữa
thờng xuyên.
- Kế toán chi phí nhiên liệu: Đây là khoản chi phí chiến tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm, khoảng 30 - 35% tổng giá thành sản phẩm vận tải. Nhu
cầu tiêu hao nhiên liệu đợc xác định trên cơ sở định mức cho từng đầu phơng
tiện vận tải. Định mức chi phí nhiên liệu ở công ty ôtô vận tải Hải Tây tính
trên 100km lăn bánh xe vận tải hành khách. Định mức nhiên liệu đợc tính
bằng lít, trung bình cho các đầu phơng tiện là 21,5 lít/100km. Do đặc điểm
bằng lít, tính trung bình cho các đầu phơng tiện là 21,5 lít/100km. Do đặc
điểm hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện cơ chế khoán cho từng đầu
phơng tiện vận tải toàn bộ chi phí nhiên liệu phát sinh trong một tuyến xe chạy
sẽ đợc lái xe và phj xe tự trang trải khi hoàn thành một tuyến xe chạy kế toán
căn cứ vào giấy đi đờng để xác nhận lái xe và phụ xe đã thực hiện chuyến vận
chuyển đó :
Biểu số 1:
Đơn vị vận tải: . Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Mẫu số: 01 - CĐB
- 23 -
Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TCTK ban hành
theo số QĐ số
Thành lập theo QĐ Số 14/TCTK - PPSCĐ
Ngày: / /200 Ngày 5/2/2005

Để tính chi phí nhờn kế toán căn cứ vào giấy đi đờng (biểu số 2) và định
mức dầu nhờn. Còn chi phí sửa chữa thờng xuyên đợc tính toán dựa trên cơ sở
km hoạt động của phơng tiện trong quá trình SXKD. Công ty quy định xe chạy
đợc 1000km thì tiến hành sửa chữa thờng xuyên. Trong trờng hợp sửa chữa th-
ờng xuyên đột xuất diễn ra trên đờng, lái xe phải bỏ tiền ra để sửa chữa. Khi
về thanh toán phơi lệnh, kế toán thanh toán căn cứ vào đơn xin thanh toán vật
t (có sự xác nhận của phòng kỷ thuật công ty về mức độ hỏng hóc của phơng
tiện) gồm có :
Hoá đơn mua thiết bị sửa chữa xe : (Biểu số 2 ).
Biểu số 2:
Mẫu số: 02 GTGT - 3LL
02 - B
- 25 -
BN 05007
Hóa đơn bán hàng
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 5 tháng 3 năm 2005
Đơn vị bán: Phạm Thị Ngoan.
Địa chỉ: Kiốt số 2 chợ Văn Yên - Hà Đông.
Điện thoại: ..
Mã số thuế: 0500230107
Họ và tên ngời mua hàng: Lơng Khắc Minh
Đơn vị: Công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây.
Địa chỉ: .. Số TK: ..
Hình thức thanh toán: .. Mã số thuế: 0500238096 - 1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá
Thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status