Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công nghiệp tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện - Pdf 87

Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
MỤC LỤC
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty..................................................................15
2. Tình hình và kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cp đầu tư và
xây dựng bưu điện năm 2006-2007............................................................................17
3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sp ống nhựa PVC của công ty...............................17
4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công
ty.........................................................................................................................................18
4.1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh..........................................................................18
4.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty cp đầu tư và xây dựng Bưu điện..................................18
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty đầu tư và xây dựng bưu điện....................19
2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty........................................................21
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản trị khác nhau, trong
đó kế toán luôn được coi là công cụ quản lý tài chính hiệu quả nhất.
Trải qua một thời gian làm việc dưới sự định hướng nghiên cứu của
thầy giáo, TS. Nguyễn Ngọc Quyết, cùng sự giúp đỡ của Phòng Tài chính -
Kế toán - Thống kê tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện, em nhận
thấy rằng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công nghiệp luôn được
coi là một nội dung kế toán trọng tâm, là cơ sở để các nhà quản trị kiểm soát
vốn đầu tư và ra các quyết định mang tính sống còn đối với Công ty. Nghiên
cứu kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công nghiệp chính là một cách
tiếp cận toàn diện và sâu sắc với thực tế tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, em đã quyết định
chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công
nghiệp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện”.
Bài luận văn của em gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
công nghiệp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện.
Chương III: Một vài ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công nghiệp tại công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng bưu điện.
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N

Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
I. Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất :

lượng hoạt động thay đổi. Chi phí cố định gồm 3 loại: Chi phí cố định tuyệt
đối; Chi phí cố định tương đối ( cấp bậc); Chi phí cố định tùy ý.
* Chi phí hỗn hợp: là các chi phí mang tính chất hỗn hợp, vừa là chi
phí thay đổi.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đặc biệt trong công tác
quản trị doanh nghiệp, để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra
quyết định ngắn hạn, dài hạn trong sự phát triển kinh doanh của đơn vị.
1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản
xuất, chế tạo sản phẩm
* Chi phí cơ bản: là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quy
trình công nghệ, sản xuất chế tạo sp như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sx, chế tạo sản phẩm.
* Chi phí chung: là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất mang
tính chất chung của toàn phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp
xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với
từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chịu chi phí
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
2
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
* Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối
tượng chịu chi phí ( một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân
xưởng sản xuất…)
* Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng
bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định pp tập hợp chi phí vào
các đối tượng phục vụ cho việc tinh giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ.

1.3.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu
thành trong giá thành
* Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất gồm:
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: gồm Biến phí nguyên vật liệu trực
tiếp, Biến phí nhân công trực tiếp, Biến phí chi phí sản xuất chung.
+ Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí cố định: được tính trên cơ sở
toàn bộ biến phí sản xuất ( trực tiếp và gián tiếp) cộng thêm phần định phí
phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn ( hoạt
động theo công suất thiết kế).
+ Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp. Thường tính cho sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu
thụ và là cơ sở để tính kết quả lãi, lỗ tiêu thụ sản phẩm,lao vụ, dịch vụ.
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết chặt
chẽ với nhau. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản
phẩm. Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra. Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí sản xuất có
ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định, đó là:
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
4
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
- Chi phí sx luôn gắn liền với kỳ hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc,
lao vụ dịch vụ nhất định đã hoàn thành.
- CPSX không chỉ liên quan đến sản phẩm , công viêc, lao vụ dịch vụ đã
hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, SPLD cuối kỳ, cả
những chi phí thực tế chưa phát sinh mà đã trích trước.
- Giá thành sản phẩm lại liên quan đến SPLD cuối kỳ trước chuyển sang.

hợp này, việc tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
tiến hành như sau:
+ Trước hết tập hợp chi phí NVL trực tiếp
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ rồi xác định số chi phí NL, VL trực tiếp
phân bổ cho từng đối tượng:
Đối với chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu, tùy thuộc vào tác dụng của
từng loại, kế toán có thể phân bổ dựa vào chi phí NL, VL chính, chi phí định
mức, chi phí kế hoạch, theo khối lượng sản phẩm, theo giờ máy chạy…
Để tập hợp và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp kế toán sử dụng TK
621” Chi phí NVL trực tiếp”. TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng
tập hợp chi phí.
Sơ đồ kế toán hạch toán NL, VL trực tiếp: Phụ lục: 01
2.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền công ( tiền
lương) và các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
Tổng chi
phí NL, VL
trực tiếp
phải phân
bổ trong kì
Trị giá thực
tế của NL,
VL đã xuất
trong kì
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Trị giá NL, VL
không dùng hết

Chi phí về tiền công, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ…
Chi phi sản xuất chung cần được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh
chi phí, sau đó tiền hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan.
Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Sơ đố kế toán hạch toán chi phí sản xuất chung: Phụ lục: 03
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Sau khi đã tập hợp chi phí sx theo từng khoản mục: Chi phí NVL trực
tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung. Kế toán cần kết
chuyển và tập hợp chi phí sx theo từng đối tượng chịu chi phí về cả ba khoản
mục trên để phục vụ cho việc đánh giá sp làm dở cuối kỳ và tính giá thành sp.
Tùy thuộc vào phương pháp kế toán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất
được tập hợp theo một trong hai phương pháp sau:
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
7
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sx theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo pp này kế toán sử dụng TK 154 “ Chi phí SXKD dở dang” để
tập hợp CPSX và tính giá thành sp.
TK 154 “ Chi phí SXKD dở dang” được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp CPSX như: Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ, từng sp,
nhóm sp...; Từng ngành sx ( trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…)…
Sơ đồ phương pháp KKTX có thể khái quát qua sơ đồ: Phụ Lục: 04
2.4.2. Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sx”
để tập hợp CPSX và tính giá thành sp.
Tùy thuộc vào đặt điểm hoạt động SXKD mà các doanh nghiệp có thể mở
TK 631” Giá thành sản xuất” chi tiết theo các đối tượng tập hợp chi phí như
đối với TK 154.
Phương pháp KKĐK được khái quát theo sơ đồ sau: Phụ Lục: 05

8
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
* Trường hợp sản phẩm sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên
tục thì chi phí sản xuất cuối kì của giai đoạn sau ( phân xưởng) được đánh giá
theo nửa thành phẩm của giai đoạn ( phân xưởng) trước.
2.Đánh giá SPLD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ các
chi phí trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Do vậy khi kiểm kê xác định khối
lượng SPLD phải xác định được mức độ hoàn thành của chúng. Căn cứ vào
khối lượng và mức độ hoàn thành để quy đổi số SPLD ra sản phẩm hoàn
thành tương đương làm cơ sở xác định chi phí:
- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu qui trình SX: Chi phí NL,
VL trực tiếp ( NL, VL chính) thì tính cho sản phẩm làm dở và sản phẩm hoàn
thành như nhau, công thức tính cụ thể giống công thức trình bày ở mục 1.
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất: Chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính theo mức độ hoàn thành với công thức:
Trong đó: Số lượng SP quy đổi = Số lượng SPDD x Mức độ hoàn thành
3. Đánh giá SPDD theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng ( số lượng) SPDD cuối
kì, mức đọ hoàn thành ở từng giai đoạn và chi phí định mức cho đơn vị sản
phẩm ở từng giai đoạn (phân xưởng) sản xuất để xác định giá trị của SPDD,
hoặc tất cả các khoản mục chi phí, hoặc chi phí tính theo định mức của chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Ngoài các phương pháp đã trình bày ở trên, các doanh nghiệp còn có
thể đánh giá SPDD theo chi phí kế hoạch với phương pháp tương tự pp này.
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
Chi phí SX
( NCTT,
SX chung)
của SPDD

Trường hợp qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng
sản xuất ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn. Ví dụ: công nghiệp khai
thác, điện, nước…Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình sản
xuất, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá
thành thực tế của sản phẩm được xác đinh như sau:
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
= +
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất của SPDD
cuối kì
Chi phí sản
xuất của
SPDD đầu kì
10
Tổng giá thành
thực tế của sản
phẩm
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
2.2. Phương pháp tính giá thành phân bước
Trong thực tế, có những sản phẩm được sản xuất phải qua nhiều giai
đoạn chế biến liên tục, kết thúc mỗi giai đoạn chỉ tạo ra nửa thành phẩm và
chuyển cho giai đoạn kế tiếp để tiếp tục chế biến và sản phẩm được hoàn
thành ở giai đoạn cuối cùng. Do yêu cầu của quản lý, cần tổ chức tính giá
thành thích ứng với từng trường hợp như sau:
2.2.1 Phương pháp phân bước có tình giá thành NTP
Theo phương pháp này , phải xác định được giá thành NTP bước trước

X
PS
CPSX
SPDDck
= + + -
-
CPSX của Sp
hỏng(nếu có)
11
CPSX của SP
hỏng (nếu có)
CPSX của
SPDDđk
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
Sơ đồ tính giá thành sản phẩm: Phụ lục : 06
2.2.2 Phương pháp phân bước không tính NTP
Phương pháp này chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bước
công nghệ cuối cùng.
- Tính CPSX từng giai đoạn trong thành phẩm:
- Sau đó tổng hợp chi phí SX các giai đoạn trong thành phẩm là tổng giá
thành TP (Ztp)
Ztp = CPSX gđ1 + CPSX gđ2 + …+ CPSX gđn
Sơ đồ phương pháp phân bước không tính NTP: Phụ lục : 07
2.3 Phương pháp loại trừ CPSX của sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản
phẩm chính thu được người ta còn thu được cả sản phẩm phụ. Đối tượng tính
giá thành là sản phẩm chính, do vậy để tính giá thành của nó phải loại trừ chi phí
sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất phát sinh.
Để đơn giản cho việc tính toán, CPSX của sản phẩm có thể được xác định

hỏng
( nếu có)
CPSXgđ i
CPSX của SPLD đầu kỳ + CPSX PS trong kỳ
Sản phẩm hoàn thành Gđi + SPLD Gđi
Thành
phẩm
x
=
12
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
2.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ theo
đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành
theo đơn đặt hàng. Trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn
thành mới tính giá thành, do vậy kế toán không xác định chi phí của sản
phẩm dở dang cuối kì và kì tính giá thành có thể không trùng với kỳ báo cáo.
Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng
được kế toán mở cho một phiếu tính giá thành. Chi phí sản xuất phát sinh đều
được phản ánh trong phiếu tính giá thành; Nếu chi phí liên quan đến nhiều
đơn đặt hàng thì được tập hợp rồi phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu
chuẩn thích hợp…. Trình tự tính giá thành theo đơn đặt hàng có thể được
khái quát như sau:
2.5 Tính giá thành sản phẩm theo hệ số
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sx với cùng một
lọai NVL thu được nhiều loại sp khác thì áp dụng pp hệ số.
Trong trường hợp này toàn bộ CPSX được tập trung cho toàn quy trình
công nghệ. Để tính được giá thành từng loại sản phẩm, phải căn cứ vào hệ số
tính giá thành quy định của từng loại sp, rồi tiến hành theo các bước sau:

=>
Tổng giá thành
thực tế và giá
thành đơn vị
thực tế
13
CPSX của sản phẩm phụ
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
- Quy đổi sản lượng thực tế cho từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành
để làm tiêu thức phân bổ.
Tổng sản lượng quy đổi = ∑ Sản lượng thực tế Spi x Hệ số quy đổi Spi
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm:

-Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
2.6 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quá trình sản xuất, sử
dụng cùng 1 loại nguyên liệu nhưng lại tạo ra các nhóm sản phẩm có quy cách,
kích cỡ khác nhau. Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là toàn bộ qui trình công nghệ, còn đối tượng tính giá thành lại là từng
nhóm sản phẩm có qui cách, kích cỡ khác nhau đã hoàn thành. Có thể khái quát
trình tự của phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ như sau:
Bước 1: Tập hợp và xác định chi phí sản xuất thực tế cho toàn bộ qui trình công
nghệ ( giống phương pháp tính giá thành theo hệ số)
Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành:
Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành:
Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại qui cách sản phẩm:
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
Sản lượng quy đổi của SP thứ i
Tổng sản lượng quy đổi
Hệ số phân bổ chi phí (

=
Tổng CPSX thực tế ( đã tập hợp ở bước 1)
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
x 100
14
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
I. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện, tiền thân là Công ty xây
dựng nhà bưu điện, được thành lập vào ngày 30/10/1976 theo Quyết định số
1348/QĐ của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện. Và ngày 09/09/1996 công
ty trở thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam theo Quyết định số 407/TTG của chính phủ. Đến Tháng 7
năm 2004, căn cứ vào Luật Doanh nghiệp (12/06/1999), Nghị định 64/2002/NĐ
- CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành
công ty cổ phần, Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông ra Quyết định số
31/2004/QĐ - BBCVT ngày 09/07/2004 về việc chuyển Công ty Xây dựng Bưu
điện thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện. Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Bưu điện chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
=
Tiêu chuẩn phân
bổ giá thành của
qui cách SP
x
Tỉ lệ tính giá

cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị; đầu tư kinh doanh chứng khoán...
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị vật tư chuyên ngành Bưu
chính viễn thông, công nghệ thông tin, ngành nhựa và xây dựng...
- Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình, mua sắm thiết bị; lập quy
hoạch, lập thiết kế tổng dự toán các công trình đã nêu trên.
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
16
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
- Cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động.
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Bưu điện đã đạt được những thành tựu to lớn: giữ vững mức tăng
trưởng của các chỉ tiêu tài chính cơ bản; đảm bảo và dần dần nâng cao mức
sống cho CBCNV; ngày một mở rộng thị trường, tạo được uy tín với các bạn
hàng trong nước, bước đầu tạo uy tín với các bạn hàng nước ngoài; từng bước
mở rộng quy mô sản xuất, song song với hiện đại hoá công nghệ sản xuất và
đa dạng hoá hình thức đầu tư…
2. Tình hình và kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty cp đầu tư và xây dựng bưu điện năm 2006-2007
Nhờ sự năng động của ban lãnh đạo trong Công ty cũng như sự đổi mới cách
nghĩ cách làm cùng với tinh thần tự giác làm việc cao trong quản lý và trong
sản xuất kinh doanh, Công ty CP đầu tư và xây dựng bưu điện trong những
năm gần đây (2007 - 2006) đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ được
phản ánh qua các chỉ tiêu: doanh thu, nộp ngân sách nhà nước, lợi nhuận; nhờ
đó thu nhập của người lao động cũng được tăng lên. Điều đó được thể hiện
qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục: 08)
3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sp ống nhựa PVC của công ty
Sản phẩm công nghiệp do Công ty sản xuất chủ yếu là sp ống nhựa PVC
các loại. Ngoài ra còn có một sổ sản phẩm đi kèm như các loại cút nối ống
(được tạo ra từ việc chế biến thêm các ống thành phẩm), keo gắn ống, hạt
nhựa sơ chế…Dây chuyền sản xuất công nghiệp của Công ty vừa được thay

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, thay mặt
công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty.
* Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
SV: Đặng Thị Ngọc Quỳnh MSSV: 05A08265N
18
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Khoa: Kế toán
* Ban Giám Đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc,
do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám đốc là người đại
diện theo pháp luật và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh
* Phòng kỹ thuật công nghệ: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp
việc Tổng giám đốc quản lý kỹ thuật công trình và sản phẩm, giám định chất
lượng sản phẩm và vật tư, quản lý sáng kiến kỹ thuật của công ty.
* Phòng Kế hoạch thị trường: Giúp Tổng giám đốc công ty lập kế hoạch
dài hạn và kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn, nghiên cứu, mở rộng thị trường.
* Phòng Tài Chính – Kế Toán – Thống Kê: chịu trách nhiệm quản lý
hồ sơ, chứng từ tài chính, thống kê, lưu dữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm
bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty…
* Phòng Tổ chức nhân sự - Hành chính – Quản trị: Là phòng nghiệp
vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc trong các tổ chức, quản lý nhân sự, giải
quyết các chính sách xã hội, quản lý lao động, tiền lương…
* Nhà Máy vật liệu Viến Thông I,II: Là cơ sở sản xuất sản phẩm công
nghiệp của công ty.
* Xí nghiệp 1,2,3,4,5,6,7: là bộ phận thực hiện hoạt động xây lắp của
công ty
* Xí nghiệp tư vấn thiết kế: Chuyên thực hiện tư vấn thiết kế các dự án
quy mô nhỏ trong và ngoài ngành bưu chính viễn thông.
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty
cp Đầu tư và Xây dựng Bưu điện được thể hiện qua sơ đồ ( Phụ lục :11)
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status