Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích tại thành phố hà tĩnh - Pdf 87

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Huế, ngày 09 tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn

Dương Hồng Thái


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hồn thành luận văn tốt nghiệp tơi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
rất nhiều từ thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Huế,
Khoa Tài nguyên đất và Môi trường - Nơng nghiệp, Phịng Đào tạo sau Đại
học. Tơi xin gửi lời cảm ơn trân trọng và lòng biết ơn đến q thầy, cơ giáo.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo:PGS.TS Nguyễn
Hữu Ngữ, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt q trình nghiên
cứu và hồn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến UBND thành phố Hà Tĩnh, UBND các xã,
phường, Phịng Tài ngun và Mơi trường, Văn phịng Đăng ký quyền sử dụng
đất thành phố Hà Tĩnh, phịng Nơng nghiệp, các tổ chức, cá nhân, gia đình và
bạn bè đã giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu và thực hiện đề tài./.
Tác giả luận văn

xuất và khó bố trí cơ cấu cây trồng trong sản xuất nơng nghiệp, gây khó khăn cho công
tác quản lý và sử dụng cho các mục đích cơng ích của địa phương.
Quỹ đất cơng ích chưa được sử dụng cho các mục đích cơng ích đã được các xã,
phường cho th thơng qua hình thức đấu giá hoặc cho mượn để sản xuất, chủ yếu là
sản xuất nơng nghiệp, một số diện tích có cho th để sản xuất kinh doanh phi nơng
nghiệp. Tổng diện tích đã cho thuê năm 2016 là 238,33 ha (chiếm 89,11%) với 6396
thửa và 4111 đối tượng thuê (hộ gia đình, cá nhân 4110 đối tương, tổ chức 1 đối
tượng), diện tích cho mượn là 29,01 ha (chiếm 10,89%) và diện tích chưa sử dụng là
11,33 ha (chiếm 4,25%). Nguồn tài chính thu được từ th đất cơng ích đã được các
xã, phường quản lý và sử dụng đúng quy định. Lợi nhuận thu được hàng năm của
người thuê đất công ích toàn thành phố là trên 8 tỷ đồng, nguồn thu nhập này đã giảm
bớt khó khăn cho nhiều hộ gia đình, cá nhân th đất cơng ích.


iv

Quỹ đất cơng ích đã đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các cơng
trình cơng ích, bồi thường giải phóng mặt bằng của địa phương, giảm kinh phí bồi
thường cho nhà nước khi thực hiện một số dự án. Trong giai đoạn hiện nay khi các xã
của thành phố Hà Tĩnh đang thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nơng mới thì hiệu quả của đất cơng ích càng được thể hiện rõ.
Tuy nhiên công tác quản lý và sử dụng đất cơng ích tại thành phố Hà Tĩnh cịn
những hạn chế nhất định như: việc thực hiện cho thuê đất công ích cịn xảy ra một số
sai phạm (cho th khơng có hợp đồng, sai đối tượng, vượt quá thời gian quy định).
Hiện tượng người th đất cơng ích sử dụng đất sai mục đích, tự ý chuyển quyền sử
dụng xảy ra ở một số xã, phường gây khó khăn cho cơng tác quản lý; Cơng tác quản lý
đất cơng ích cịn lỏng lẽo, người dân lấn chiếm đất cơng ích xảy ra phổ biến; đất cơng
ích chưa lập hồ sơ địa chính đầy đủ, biến động khơng được cập nhật thường xuyên; sai
phạm trong quản lý và sử dụng chậm phát hiện và xử lý.
Qua nghiên cứu này đã đề xuất được một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng

1.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất cơng ích trên cả nước ....................................... 24
1.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất cơng ích. .......................................................... 30
1.3. Một số cơng trình nghiên cứu có liên quan .......................................................... 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 33


vi

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................................... 33
2.3.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu, tài liệu ................................................ 34
2.3.3. Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng đất cơng ích ............................... 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 35
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ...................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 40
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ..................... 47
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai.................................................................................. 47
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của thành phố Hà Tĩnh ................................ 47
3.2.3. Biến động đất đai ............................................................................................. 52
3.3. Thực trạng sử dụng và quản lý quỹ đất công ích trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ....... 53
3.3.1. Thực trạng quỹ đất cơng ích để lại tại địa bàn thành phố Hà Tĩnh .................... 53
3.3.2. Thực trạng sử dụng quỹ đất cơng ích trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh .............. 55
3.3.3. Thực trạng quản lý quỹ đất cơng ích ................................................................ 58
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cơng ích .............................................................. 73


Đất cơng ích

HTX

Hợp tác xã

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

SHNN

Sở hữu nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

VLAP

Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống

Bảng 3.18. Kết quả thu tiền th đất cơng ích giai đoạn 2014 - 2016 ......................... 74
Bảng 3.19. Lợi nhuận từ th đất cơng ích ................................................................. 75
Bảng 3.20. Tình hình sử dụng đất cơng ích để xây dựng các cơng trình và giải phóng mặt
bằng ........................................................................................................................... 76


ix

DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .................................... 36
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh năm 2016 ...................................... 49
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp thành phố Hà Tĩnh năm 2016 .................. 50
Hình 3.4. Biến động đất đai giai đoạn 2010-2016 ...................................................... 53
Hình 3.5. Hai khu đất UBND phường Nguyễn Du cho thuê trái quy định .................. 71
Hình 3.6. Vi phạm lấn, chiếm đất cơng ích ................................................................ 71


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, khơng chỉ là
tài ngun thiên nhiên mà cịn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế, xã
hội; không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể
thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Lịch sử cho thấy, hoạt động sản xuất nơng nghiệp
đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới, các nước đều phải xây dựng một nền kinh
tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, đồng thời lấy
đó làm cơ sở cho việc phát triển các ngành kinh tế khác.

tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh. Nằm trên trục quốc lộ 1A,
cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50 km về phía Bắc; cách thành phố Huế
314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km. Thành phố Hà Tĩnh có nhiều tiềm
năng để phát triển kinh tế, xã hội. Với tổng diện tích tự nhiên là 56,47 km2, đến nay
sau nhiều lần thay đổi địa giới hành chính, thành phố có 16 đơn vị hành chính gồm 10
phường, 6 xã, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nơng nghiệp ngày càng tăng. Việc sử dụng
quỹ đất cơng ích trên địa bàn thành phố để phục vụ cho các nhu cầu trên ngày càng
lớn. Tuy vậy, công tác quản lý đất nông nghiệp nói chung và quỹ đất nơng nghiệp sử
dụng vào mục đích cơng ích nói riêng vẫn cịn nhiều bất cập và vướng mắc cần được
tháo gỡ trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất cơng ích.
Nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các giải pháp hợp lý để quản lý và sử
dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích trên địa bàn thành
phố Hà Tĩnh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ
đất cơng ích tại thành phố Hà Tĩnh”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá được thực trạng cơng tác quản lý, sử dụng quỹ đất cơng ích
trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, làm cơ sở đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp
phục vụ việc hồn thiện chính sách pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
quỹ đất cơng ích.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu, đánh giá được hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà
Tĩnh.
Nghiên cứu, đánh giá được về tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất cơng ích trên
địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
Nghiên cứu, đánh giá được hiệu quả sử dụng quỹ đất cơng ích trên địa bàn thành
phố Hà Tĩnh và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng quỹ đất cơng
ích.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

(sửa đổi năm 1998 và 2001), Luật đất đai năm 2003 và hiện nay đang thực hiện Luật
đất đai năm 2013 vẫn chưa có khái niệm hồn chỉnh cho đất cơng ích.
Điều 45, Luật đất đai năm 1993 quy định: “Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và
nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định mỗi xã được để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp để phục vụ
cho các nhu cầu cơng ích của địa phương”. Đất nơng nghiệp theo Luật đất đai năm
1993 là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng
trọt, chăn ni, ni trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Như
vậy, theo quy định của Luật đất đai 1993 thì mức để lại là do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định, đồng thời các phường và thị trấn khơng được để lại quỹ đất cơng ích.
Khoản 1, Điều 72, Luật đất đai năm 2003 quy định: “Căn cứ vào quỹ đất, đặc
điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nơng
nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích khơng quá 5% tổng diện tích đất trồng cây
hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản để phục vụ cho các nhu cầu
cơng ích của địa phương” [9]. Có thể thấy rằng, do cách phân loại đất có sự khác biệt


7

hoàn toàn so với Luật đất đai năm 1993 nên Luật đất đai 2003 quy định cụ thể tỷ lệ để
lại khơng q 5% tổng diện tích ba loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất nuôi trồng thủy sản). Điểm khác biệt của Luật đất đai năm 2003 so với Luật
đất đai năm 1993 là ngồi xã thì phường và thị trấn cũng được lập quỹ đất cơng ích,
đồng thời mức tỷ lệ để lại là do địa phương (cấp xã) quyết định nhưng không quá 5%.
Khoản 1, Điều 132, Luật đất đai 2013 quy định: “Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm
và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nơng nghiệp sử
dụng vào mục đích cơng ích khơng q 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu cơng ích của
địa phương; Đất nơng nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho
quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để


Để xử lý đối với trường hợp những địa phương đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử
dụng vào mục đích cơng ích vượt q 5%, Luật đất đai năm 2013 cũng quy định: diện
tích ngồi mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác
để xây dựng các cơng trình cơng cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất
hoặc thiếu đất sản xuất [10].
Ngoài ra, đất cơng ích cịn được sử dụng để tạo nguồn làm cơ sở cho phát triển
cơ sở hạ tầng, phục vụ cho Nhà nước trong việc chỉnh trang, phát triển các khu dân cư
nông thôn, khu dân cư đô thị và các mục đích khác phát sinh trực tiếp trong nhu cầu sử
dụng tại địa phương như trường hợp giao đất làm nhà ở theo dạng cấp đất giãn dân.
1.1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất cơng ích
* Hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm về hiệu quả rất khác nhau. Lúc đầu, người ta thường quan
niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao
hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng
tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động cần để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian.
Kết quả hữu ích (gọi chung là kết quả) là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Con người
ln xem xét, nghiên cứu kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu?
Có đưa lại kết quả hữu ích hay khơng? [11].
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả
sử dụng đất trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu
được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động
được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác
đất. Đối với ngành nông nghiệp, trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về

của địa phương hay toàn ngành.
Tổng sản lượng cây trồng i
Năng suất cây trồng i =
Tổng diện tích gieo trồng cây trồng i
+ Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra
trong nông nghiệp qua 1 thời gian nhất định, thường là một năm.
GO = ∑ QiPi
Trong đó:

Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn vị giá sản phẩm loại i

+ Chi phí trung gian (IC): Bao gồm chi phí vật chất và dịch vụ phục vụ cho sản xuất:
IC = Chi phí vật chất trực tiếp + Chi phí dịch vụ thuê ngoài
+ Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi
chi phí trung gian. Đó là một bộ phần mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài
sản cố định trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
VA = GOIC


10

+ Tỷ suất VA/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao
nhiêu đồng chi phí tăng thêm.
+ Tỷ suất GO/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng chi phí sản xuất.
+ Tỷ suất VA/LĐ: chỉ tiêu này cho biết một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị tăng thêm..
+ Hệ số sử dụng ruộng đất: Hệ số sử dụng ruộng đất là tỷ số giữa diện tích gieo
trồng với diện tích canh tác hàng năm ở đơn vị nghiên cứu. Chỉ tiêu này phản ánh trình

x 100
Tổng diện tích đất đai


11

1.1.2. Những luận điểm về quản lý đất đai và quản lý đất cơng ích
1.1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
Q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công
tác quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, trong đó quản lý nhà
nước về đất đai là một trong những lĩnh vực hết sức quan trọng. Để phù hợp với quá
trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban
hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai
theo kịp với tình hình thực tế.
Đất đai, khi tham gia vào nền kinh tế thị trường thì có sự thay đổi căn bản về bản
chất kinh tế xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là tư liệu
sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất trở thành
yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng nâng cao hiệu
quả. Chính vì vậy, việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết, nhằm phát huy
những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết điểm của thị trường khi
sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai.
Từ những lý luận trên phải yêu cầu thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất
đai nhằm các mục đích: Sử dụng đất có hiệu quả và cơng bằng; đảm bảo nguồn thu
cho ngân sách nhà nước.
1.1.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm.
Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất
đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất
và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện công tác
đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. Đặc biệt ngày

phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.
Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai năm 1993 đã bộc lộ nhiều vấn đề không phù
hợp với thực tế và thực trạng phát triển của đất nước. Chính vì vậy, ngày 26/11/2003
tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khố XI đã thơng qua Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/07/2004. Luật đất đai 2003 và hệ thống pháp luật về đất đai sau này
đã vận dụng, kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp
Luật đất đai trước đây, đồng thời tiếp thu, đón đầu những chính sách pháp Luật đất đai
tiên tiến, hiện đại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước.
Cùng với Luật đất đai năm 2003, Nhà nước đã ban hành các Nghị định, Thông
tư, Chỉ thị … đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai. Hệ thống
văn bản pháp Luật đất đai được đánh giá là tương đối hoàn chỉnh với những nội dung
quy định cụ thể: về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất; về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; về thu tiền sử dụng đất; về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; hướng dẫn lập, điều chỉnh và
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai. Đây được coi là Nghị định mang tính đột phá, giải quyết
được nhiều tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý sử dụng đất.


13

Luật Đất đai năm 2003 là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý, điều
tiết các mối quan hệ về đất đai. Qua gần 10 năm thi hành, Luật Đất đai năm 2003 đã
phát huy khá tốt vai trò ổn định các mối quan hệ về đất đai. Tuy nhiên, nó cũng đã bộc
lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai cịn nhiều bất


14

14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Bên cạnh Luật đất đai, Nhà nước đã ban hành các Nghị định, Thông tư,... để kịp
thời hướng dẫn thi hành các vấn đề cụ thể của Luật đất đai. Sau hơn một năm thực
hiện, Luật đất đai 2013 đã đạt giải quyết được nhiều yêu cầu đề ra trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh đó cũng đã bộc lộ một số bất cập cần được
giải quyết trong vấn đề giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư; cấp giấy chứng
nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
vướng mắc trong công tác xác định giá; về bồi thường hỗ trợ tái định cư và xử lý vi
phạm trong lĩnh vực đất đai.
1.1.2.3. Thẩm quyền quản lý đất cơng ích
* Thẩm quyền quản lý đất cơng ích của cơ quan Nhà nước cấp Trung ương
Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước từ Trung ương đến địa phương có vai trị
hết sức quan trọng trong việc quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Đất đai là tư liệu phát
triển quan trọng của đất nước nên cần có một cơ chế quản lý chặt chẽ hơn. Có thể nhận
thấy, vai trị quản lý đất đai của Nhà nước bao gồm hai nội dung cơ bản: thứ nhất Nhà
nước quản lý đất đai xuất phát từ chức năng của một tổ chức quyền lực và quan hệ đất
đai tồn tại như một lĩnh vực quan hệ xã hội đòi hỏi Nhà nước phải điều tiết, thứ hai
Nhà nước với cương vị là đại diện cho toàn dân sẽ quản lý đất đai với tư cách là người
đại diện chủ sở hữu.
Dù bất cứ hình thức nào, nội dung nào thì trật tự quản lý Nhà nước về đất đai nói
chung và đất cơng ích nói riêng cũng đi theo con đường luật định. Nghĩa là, sẽ chịu sự
chi phối của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Trước hết là quyền quản lý đối với đất của Quốc hội, với chức năng là cơ quan
lập pháp, Quốc hội quản lý bằng việc ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với

cơng ích do UBND cấp xã quyết định theo quy định của Luật đất đai.
Bên cạnh đó, chính quyền cấp huyện đóng vai trị như một cơ quan trung gian,
quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch của cấp xã trình lên và chuyển cho cấp trên
quyết định, cấp huyện quản lý theo dõi thông qua sổ sách, quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đối với diện tích đất cơng ích của xã trên phạm vi địa bàn huyện.
Cấp xã là cấp chính quyền địa phương đóng vai trị quản lý trực tiếp nhất đối với
đất đai, mà đặc biệt là quỹ đất cơng ích được hình thành trong xã. Vì đây là loại đất
phục vụ trực tiếp và cũng có thể coi như một chính sách ưu đãi mà Nhà nước dành
riêng cho từng địa phương nên địa phương trực tiếp quản lý để dễ sử dụng và hơn ai
hết từng xã, phường, thị trấn là chủ thể hiểu rõ nhất điều kiện, những khả năng phát
triển của chính địa bàn mình. Khi được trực tiếp quản lý thì có thể chủ động hơn và ít
tốn kém thời gian chờ đợi, xin phép so với để cho cấp trên quản lý. Hiện nay, theo quy
định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 132, Luật đất đai 2013 đã quy định chế độ quản lý
quỹ đất cơng ích của UBND cấp xã như sau:
- Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích cơng ích thì Ủy ban nhân
dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nơng nghiệp, ni
trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi
lần thuê không quá 05 năm.


16

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nơng nghiệp sử dụng vào mục đích
cơng ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ
được dùng cho nhu cầu cơng ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích của xã, phường, thị trấn
do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.2.4. Phương pháp quản lý đất cơng ích
Cơng tác quản lý tổng thể diện tích đất đai hay quản lý riêng của từng loại đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status