Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại thành phố quảng ngãi - Pdf 87

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TẤN DANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

HUẾ 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện đề tài Tơi ln nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của
nhiều tập thể và cá nhân, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi để Tơi hồn thành luận văn này. Tôi xin ghi nhận
và trân trọng cảm ơn.
Trước hết Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo
TS.Nguyễn Hữu Ngữ – Trưởng khoa Tài nguyên đất và Môi
trường nông nghiệp trường Đại học Nông Lâm Huế đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học cho Tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân
thành và tạo mọi điều kiện thuận lợi của quý thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp –
Trường Đại học Nơng lâm Huế, các cán bộ Phịng Tài

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ vii
MỞ ĐẤU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3
1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................................................3
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất ..........................................................................3
1.1.2. Khái quát về quá trình đơ thị hóa ..........................................................................6
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sử dụng đất ...........11
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu ...................................................................12
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới ........................................................................12
1.2.2. Đơ thị hóa ở một số nước trên thế giới ................................................................13
1.2.3. Thực tiễn về q trình đơ thị hóa và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam ..........15
1.2.4. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................18
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........19
2.1. Mục tiêu đề tài ........................................................................................................19
2.2. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................19
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................................19
2.3.2. Phương pháp so sánh ..........................................................................................20
2.3.3. Phương pháp thống kê .........................................................................................20
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................20
2.3.5. Phương pháp phân tích ........................................................................................21

iii



iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CNH

Cơng nghiệp hóa

ĐTH

Đơ thị hóa

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HĐH

Hiện đại hóa

Ha

Héc ta

KDC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Hiện trạng SDĐ nông nghiệp của TP Quảng Ngãi năm 2014 ...................35

Bảng 3.2.

Hiện trạng SDĐ phi nông nghiệp của TP Quảng Ngãi năm 2014 .............37

Bảng 3.3.

Hiện trạng đất chưa sử dụng của TP Quảng Ngãi năm 2014 ....................39

Bảng 3.4.

Tình hình dân số và lao động của TP Quảng Ngãi qua các năm
2006, 2010 và 2013 ....................................................................................47

Bảng 3.5.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 - 2013 tại TP Quảng Ngãi .....49

Bảng 3.6.

Biến động các loại đất của TP quảng Ngãi giai đoạn 2006- 2014............53

Bảng 3.7.

Biến động đất nông nghiệp tại TP Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2013 .......55


Biểu đồ 3.9. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi NN tại TP Quảng Ngãi giai đoạn
năm 2006, 2009 và 2013 ...............................................................................................62

vii


MỞ ĐẤU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đơ thị hóa (ĐTH) là q trình tất yếu diễn ra khơng chỉ với nước ta mà còn đối
với tất cả các nước trên thế giới, trong tiến trình phát triển đất nước nền kinh tế càng
phát triển thì quá trình ĐTH diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. Ở Việt Nam, ĐTH
gắn với cơng nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đã trực tiếp góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp và
tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong
cơ cấu tổng sản phẩm.
Quá trình ĐTH ở nước ta bước đầu đã đem lại những thành quả, làm cho cuộc
sống đô thị thay đổi khá hơn trước và tác động tích cực đến sự đổi mới bộ mặt cuộc sống
nông thôn. Việc thay đổi cơ cấu sử dụng đất (SDĐ) để phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội (KT-XH), đáp ứng nhu cầu phát triển các khu đô thị mới, nâng cấp, mở
rộng các khu đơ thị hiện có. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các khu công
nghiệp, khu kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH - HĐH đất nước. Tuy nhiên, vấn đề này cũng tạo nên nhiều áp lực cho công
tác quản lý đất đai, nhất là việc quy hoạch bố trí quỹ đất cho các mục đích sử dụng qua
từng giai đoạn phát triển đang là một vấn đề nan giải và cần có một kế hoạch dài hạn với
những giải pháp thiết thực và mang tính bền vững hơn ở hiện tại cũng như trong tương lai.
Thành phố (TP) Quảng Ngãi cũng khơng nằm ngồi xu hướng phát triển đô thị
của cả nước, không gian đô thị TP Quảng Ngãi được mở rộng cả về phía Đơng và phía
Bắc. Hiện nay, TP đang tập trung nguồn lực để chỉnh trang đô thị, phát triển thương
mại dịch vụ - du lịch, cơ sở hạ tầng, công nghệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển công
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích. Tuy nhiên, cùng với sự phát

đạo trên địa bàn TP có cơ sở để định hướng phát triển bền vững giữa kinh tế, xã hội,
ổn định môi trường sinh thái và đảm bảo được sự liên kết không gian chặt chẽ giữa các
vùng trong TP.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi;
- Cơ sở pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất;
- Các dự án và người sử dụng đất.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về thời gian
- Đề tài nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2014 đến
tháng 5 năm 2015.
- Số liệu và thông tin thu thập từ năm 2006 đến năm 2014.
4.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất
1.1.1.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Theo Điều 1, Luật Đất đai năm 2013 đã khẳng định, Nhà nước đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Để thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai, trước tiên phải nói đến các
quan hệ về đất đai như quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về
sở hữu, SDĐ đai; quan hệ về phân phối các sản phẩm do SDĐ mà có. Trong đó,
Nhà nước là người đại diện quyền sở hữu về đất đai, thực hiện quản lý đất đai theo

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.
- Đăng ký quyền SDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền SDĐ.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền SDĐ trong thị trường bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và SDĐ đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai [4].
Để khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai các nội dung
trong Luật Đất đai 2003, trong đó có nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, Luật Đất
đai 2013 ra đời đã quy định cụ thể hơn về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai,
gồm 15 nội dung sau:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai và tổ chức thực
hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ quy
hoạch SDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4

trình chuyển đổi đất đai cũng diễn ra nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu SDĐ cho những
ngành mới, hơn nữa mỗi ngành cũng không ngừng phát triển, mở rộng quy mơ diện
tích nên cần được bổ sung thêm quỹ đất.
Giá trị đất đai càng ngày càng tăng lên do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên
nhân hàng đầu là do quan hệ cung cầu trong SDĐ, nếu cung không thay đổi mà cầu
ngày một tăng và tăng rất nhanh thì giá trị đất đai sẽ tăng theo nhu cầu của người
SDĐ. Ngoài ra, yếu tố con người cũng là nguyên nhân làm tăng giá trị đất đai, cụ thể

5


là con người ln tìm ra được nhiều cách SDĐ đai có lợi cho mình, làm tăng giá trị
SDĐ. Do đó, xu hướng chuyển đổi đất đai diễn ra càng mạnh nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn khi sử dụng vào mục đích mới. Q trình chuyển đổi đất nơng nghiệp
sang mục đích đất phi nơng nghiệp bước đầu cho thấy hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu
cầu phát triển của xã hội. Tuy nhiên, điều này lại làm mất khả năng sản xuất của đất
nông nghiệp, gây ảnh hưởng đến môi trường và thay đổi điều kiện sản xuất nơng
nghiệp của khu vực đó.
Ở nước ta hiện nay, chuyển đổi đất đai còn tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích
sử dụng của từng địa phương nhưng vẫn theo hai phương thức là chuyển đổi tự nguyện
và chuyển đổi bắt buộc. Quá trình chuyển đổi đất đai tự nguyên xuất phát trên cơ sở
người SDĐ thực hiện chuyển mục đích SDĐ hoặc nhận chuyển quyền SDĐ thơng qua
chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn quyền SDĐ, sau đó thực hiện chuyển mục đích
SDĐ theo quy định của pháp luật, nhưng q trình chuyển mục đích sử dụng từ đất
nông nghiệp sang phi nông nghiệp hay việc Nhà nước thu hồi đất để giao, cho thuê
vào mục đích khác và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi
đất thì phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.1.2. Khái qt về q trình đơ thị hóa
1.1.2.1. Vai trị của đơ thị trong q trình phát triển kinh tế - xã hội
ĐTH đóng vai trị là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại, văn hố - xã hội,

riêng, là q trình biến đổi từ xã hội nông nghiệp, nông thôn thành xã hội đơ thị
cơng nghiệp.
Tóm lại, ĐTH là một xu hướng tất yếu của tồn cầu, q trình ĐTH gắn liền với
sự phát triển của các lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội và được cách mạng khoa học
kỹ thuật thúc đẩy. ĐTH không chỉ là sự phát triển riêng của một đô thị về quy mô và
số lượng dân số, mà còn gắn liền với những biến đổi KT-XH và môi trường thiên
nhiên của một hệ thống đô thị [6].
1.1.2.3. Tính tất yếu của đơ thị hóa
Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, một
quốc gia dù phát triển hay đang phát triển thì khi chuyển đổi từ một nền kinh tế này
sang một nền kinh tế khác, mà cụ thể là từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công
nghiệp bằng con đường CNH thì đều gắn liền với quá trình ĐTH, đó là điều tất yếu trong
q trình phát triển KT-XH.
ĐTH là xu thế tất yếu của mọi quốc gia trên con đường phát triển. Những năm
cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, ở những mức độ khác nhau và với những sắc thái
khác nhau, làn sóng đơ thị hoá tiếp tục lan rộng như là một quá trình KT-XH trên tồn
thế giới. Q trình mở rộng TP, tập trung dân cư, thay đổi các mối quan hệ xã hội, q
trình thúc đẩy và đa dạng hố những chức năng phi nông nghiệp, mở rộng giao dịch,
phát triển lối sống và văn hố đơ thị. ĐTH là sự mở rộng của đô thị, phát triển rộng rãi
lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống.
ĐTH là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là các
nước Châu Á, trong đó có Việt Nam. Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình ĐTH
diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. ĐTH góp phần đẩy mạnh phát triển KT-XH của
khu vực, nâng cao đời sống nhân dân. ĐTH là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền
kinh tế theo hướng HĐH: Tăng tỷ trọng của các nghành công nghiệp và dịch vụ, giảm
tỷ trọng của nghành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc
độ kinh tế, ĐTH là xu thế tất yếu của sự phát triển.

7


triển nhanh của nền kinh tế lại kéo theo các vấn đề về xã hội như gây ra sự mất bình
đẳng giữa các quốc gia về thu nhập, phân hóa giàu nghèo, trong việc sử dụng và khai
thác tài nguyên… và một điều tất yếu là gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với
môi trường, làm môi trường sống bị ơ nhiễm, hệ sinh thái bị suy thối, khi hệ sinh thái
mất cân bằng sẽ dẫn đến làm mất dần các nguồn tài nguyên quý giá và cũng là nguyên
nhân làm gia tăng bệnh tật, đe dọa đến sức khỏe của con người.
Như vậy, ĐTH phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi
trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội. Tốc độ tăng trưởng

8


kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của q trình ĐTH, nhưng nó chỉ là
một nhân tố, một phương tiện để nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần
của con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm.
1.1.2.5. Tác động của đơ thị hóa
CNH là trung tâm và ĐTH là yếu tố cơ bản của quá trình HĐH. Vì vậy, ĐTH
gắn với tăng trưởng kinh tế và tăng thu ngân sách nên việc đẩy nhanh quá trình ĐTH
là cần thiết.
Tuy nhiên, q trình ĐTH tác động khơng nhỏ đến sinh thái và kinh tế của từng
khu vực. Trong q trình ĐTH, việc tăng dân số đơ thị luôn đi đôi với việc tăng quỹ
đất đô thị thông qua việc chuyển đổi mục đích SDĐ, sự gia tăng q mức của khơng
gian đơ thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên,
ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái như: Tài nguyên đất bị khai thác triệt để để xây
dựng đô thị làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước gây ra úng ngập, cùng với nhu
cầu cấp nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thối nguồn
tài ngun nước; nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ơ nhiễm mơi trường. Ngồi ra, mở
rộng khơng gian đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vấn đề an
ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng đến đời sống của người dân…
Mặt khác, ĐTH cịn làm ảnh hưởng sâu sắc tới q trình chuyển dịch cơ cấu

+ Quá trình ĐTH tạo nên cơ sở hạ tầng – kỹ thuật được đồng bộ, vững chắc như
hệ thống giao thơng, điện, cấp thốt nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, bệnh
viện, hệ thống chợ, khu ở dân cư...Các hệ thống cơ sở hạ tầng trên thường được phát
triển nhanh trong q trình đơ thị hố, hệ thống giao thơng phát triển. Từ đó, nâng cao
trình độ dân trí, làm thay đổi bộ mặt nơng thơn.
Ngồi ra, ĐTH cịn góp phần nâng cao trình độ nhận thức, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của người dân. Hình thành các lối sống cơng nghiệp, xây dựng xã
hội mới, hạn chế các tập tục lạc hậu và vùng nông thôn. Như vậy, ĐTH đã từng bước
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, tạo cơ hội cho người dân có điều
kiện tiếp xúc với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để học hỏi nâng cao trình độ nhận thức
của mình góp phần phát triển xã hội theo xu hướng nền văn minh lịch sự.
- Tác động tiêu cực: Bên cạnh những mặt tích cực thì ĐTH cũng kéo theo hàng
loạt vấn đề tiêu cực, đó là vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị dẫn đến mật độ dân
số đơ thị tăng cao, thể hiện rõ nhất đó là sự phân hóa giàu nghèo, vấn đề nhà ở và các
vấn đề về mặt xã hội.
+ ĐTH hoá làm gia tăng lao động thất nghiệp ở các vùng nông thơn, chủ yếu là
lao động có trình độ văn hố và chuyên môn thấp. Hơn thế, đổi mới công nghệ và
chuyển giao cơng nghệ trong q trình đơ thị hố vào các nước đang phát triển đã loại
dần phương thức sản xuất thủ công và các ngành nghề truyền thống. Từ đó, làm gia
tăng khoảng cách giữa giàu nghèo, bất bình đẳng, thất nghiệp.
+ Sự gia tăng dân số đơ thị là kết quả của quá trình ĐTH, dân số đô thị tăng lên
quá nhanh so với khả năng cung ứng những dịch vụ hạ tầng. Từ đó, gây ra nhiều hệ
lụy trong các lĩnh vực như gây mất trật tự, nạn trộm cắp gia tăng, giảm khả năng cung
ứng các dịch vụ y tế, giao thông, điện nước, cơ sở giáo dục không đảm bảo.
+ ĐTH làm gia tăng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đáng kể đến tài nguyên
thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: Tài nguyên đất bị khai thác triệt để để xây dựng
đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, gây ra úng ngập, cùng với nhu cầu

10


trung cao ở các điểm dân cư, kết hợp với xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ở các cơ
quan, các xí nghiệp trung tâm... Mặt khác, xu hướng ĐTH thường lan rộng tại những
khu vực có vị thế, điều kiện tự nhiên, KT-XH thuận lợi. Do đó, thường có hướng tập
trung phát triển tại các vùng đồng bằng, nơi tập trung phần lớn diện tích đất nơng
nghiệp màu mở mà nơng dân đang sản xuất, cuốn theo xu hướng phát triển của xã
hội, việc chuyển đổi các diện tích đất nơng nghiệp này sang mục đích phi nơng
nghiệp là khơng thể tránh khỏi, điều này làm chuyển dịch cơ cấu SDĐ trong một
lãnh thổ qua từng giai đoạn phát triển.

11


CNH càng mạnh, quy mô đô thị tập trung càng lớn, hoạt động đô thị phức tạp
hơn nên cấu trúc đô thị cũng phức tạp, xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm như làm tăng
nhu cầu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, nhà ở... Điều này đồng nghĩa với q trình
CNH và ĐTH ln gắn liền với việc chuyển đổi đất đai, con người luôn kỳ vọng vào
việc khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng. Tuy nhiên, hầu hết diện tích này thường
nằm ở khu vực không thuận lợi để phát triển, nhất là phát triển đơ thị. Ngồi ra, CNH
và ĐTH diễn ra ồ ạt tác động xấu đến môi trường sinh thái, môi trường đất ở những
vùng lân cận, nếu khơng có các biện pháp để quản lý và SDĐ hợp lý thì có thể làm mất
cân đối cơ cấu SDĐ, làm cho việc SDĐ không bền vững trong tương lai [8].
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới
Q trình ĐTH có tính chất khác nhau giữa các nước, giữa các vùng kinh tế có
trình độ phát triển và chế độ xã hội khác nhau. Về mức độ và tính chất ĐTH giữa các
nước rất khác nhau vì mỗi nước có quy luật mang tính chất riêng, các đơ thị phát triển
phụ thuộc vào sự phát triển KT-XH, văn hóa của đất nước. Hiện nay, tốc độ ĐTH trên
thế giới đang diễn ra rất nhanh, nhất là các nước đang phát triển.
ĐTH phát triển mạnh trên quy mơ tồn cầu làm tăng số lượng các đô thị lớn,
tăng nhanh dân số đô thị và tỉ lệ thị dân. Trong 50 năm qua, thế giới đã chứng kiến

Châu Đại Dương chỉ có Úc là có 5 TP với quy mơ dân số trên 1 triệu. TP lớn
nhất là Sydney - TP cảng trung tâm kinh tế văn hóa, thương mại lớn nhất của Úc với
dân số là 3,7 triệu dân chiếm 25% số dân đơ thị của tồn quốc.
Melbourne là trung tâm văn hóa lớn có 3,1 triệu dân chiếm 21% dân số thành
thị của cả nước. Brisbane là cảng biển quan trọng, Perth là cảng biển phía Tây,
Canberra là thủ đơ của Úc nhưng là TP có quy mơ dân số nhỏ. Các TP ở phía Đơng
Nam có sự ràng buột chặt chẽ với chính quốc (Anh). Phần lớn người dân châu Đại
Dương là người châu Âu chiếm 96% dân số, riêng người Anh và người Ailen chiếm
77% và người dân các nước khác di cư đến châu Đại Dương qua các thời kì đặc biệt là
“cơn sốt vàng” giữa thế kỉ XIX. Cùng với công nghiệp khai thác vàng và khai thác
khoáng sản là sự phát triển các ngành công nghiệp điện lực, luyện kim, chế tạo máy
phát triển mạnh. Cơng nghiệp của Úc đứng vị trí thứ 10 trên thế giới làm cho dân số đô
thị của nước này tăng lên nhanh chóng [18].
1.2.2.2. Đơ thị hóa ở các nước Châu Á
Theo ước tính của Liên hợp quốc số lượng dân số đô thị của các nước châu
Á từ năm 1990 đến 2020 sẽ tăng từ 850 -> 2,25 tỉ. Trung bình hàng năm tăng 47
triệu người. Do đó, gây ra những mối nguy hại cho việc phát triển kinh tế, việc
xuống cấp môi trường và cơ sở hạ tầng, chính vì vậy cần có những biện pháp quy
hoạch thích hợp.
- Nhật Bản là nước có trình độ phát triển cao, ĐTH mạnh mẽ, tập trung ở nhiều
TP lớn bậc nhất thế giới. Nhật Bản là nước tư bản duy nhất ở Châu Á có trình độ kinh
tế phát triển cao. ĐTH ở Nhật Bản phát triển mạnh mẽ và gắn liền với sự phát triển của
các khu cơng nghiệp, các TP mọc lên nhanh chóng, đặc biệt là các TP lớn có mật độ
dày đặc ở đảo Honxu. Trong đó, TP lớn nhất Nhật Bản đồng thời cũng là TP có vị trí
lớn nhất thế giới là Tokyo đã đạt 25 triệu dân tính đến năm 1990, ngay từ năm 1960
Tokyo đã trở thành trung tâm kinh tế của Nhật Bản và của thế giới.
Trước đây, theo dự báo của cơ quan thống kê Nhật Bản về dân số TP thì TP
Tokyo đến năm 1990 là 18 triệu dân và đến năm 2000 là 19 triệu dân và năm 2020 là

13

giới các nước Đơng Nam Á tỉ lệ dân số đô thị 31% thấp hơn mức trung bình của thế
giới tập trung chủ yếu vào thủ đô BăngKok [21].
- Philippines với dân số là 92 triệu người (năm 2009) có mức ĐTH khá cao đạt
tới 48% năm 2005, tâp trung chủ yếu ở thủ đô Manila [22].
- Myanmar với dân số khoảng 60 triệu người (năm 2009), tỉ lệ dân cư đô thị là
29%, tập trung chủ yếu ở thủ đô Yangon với 4 triệu dân chiếm 30% dân số đô thị của
cả nước [23].

14


- Malaysia với dân số khoảng 27,7 triệu người (năm 2009) tỉ lệ dân số đô thị là
38% [24].
- Việt Nam có trên 87 triệu người (năm 2009) với tỷ lệ dân số đơ thị chiếm
34% [25].
1.2.2.3. Đơ thị hóa ở các nước châu Âu
Theo số liệu do Cơ quan thống kê của Liên minh châu Âu (Eurostat) công bố
cho thấy, dân số của Liên minh châu Âu (EU) đã ở mức 505,7 triệu người trong ngày
1/1/2013, tăng 1,1 triệu so với ngày đầu năm ngối. Châu âu có mức độ ĐTH cao, có
khoảng 75% dân số trong các đơ thị và có hơn 50 TP trên 1 triệu dân.
Châu Âu là khu vực có lịch sử ĐTH lâu dài, ở đây có nhiều đơ thị cổ, mạng
lưới đơ thị dày đặc, mức ĐTH cao và là khu vực đứng thứ hai thế giới về số lượng cư
dân đô thị.
1.2.3. Thực tiễn về q trình đơ thị hóa và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam
1.2.3.1. Tình hình đơ thị hóa ở Việt Nam
Trong q trình phát triển KT-XH hiện nay, việc xây dựng quá trình ĐTH phải
được tiến hành một cách toàn diện, cân đối và vững chắc.
Tuy nhiên, quá trình ĐTH ở Việt Nam lại diễn ra khá sớm và tăng nhanh, đặc
biệt là vài năm trở lại đây tốc độ ĐTH càng diễn ra mạnh mẽ, số lượng ĐTH năm 1999
là 629 đô thị, đến năm 2011 cả nước hiện có 755 đơ thị, nhưng tốc độ ĐTH vẫn chưa

chưa được coi trọng tới việc đổi mới, nâng cao chất lượng đô thị. Nhu cầu vốn cho đầu
tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cao nhưng việc xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong xã
hội cịn hạn chế.
Sự hình thành trên địa bàn nông thôn những khu công nghiệp, khu chế xuất, các
trung tâm dịch vụ, các khu đô thị mới đã nâng giá trị SDĐ đai, tạo những nghành nghề
và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tạo môi trường ứng dụng rộng rãi khoa học,
công nghệ. ĐTH kích thích và tạo cơ hội để con người năng động, sáng tạo hơn trong
tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh vươn
lên làm giàu chính đáng. Kinh tế phát triển, đời sống của người lao động được cải
thiện, đó là xu hướng chủ đạo và là mặt tích cực của ĐTH. Tuy nhiên, quá trình ĐTH
tự phát, quy hoạch thiếu khoa học làm nảy sinh ra nhiều vấn đề và để lại nhiều hậu quả
tiêu cực, lâu dài, cản trở sự phát triển của đất nước. Chính vì vậy, chiến lược ĐTH của
Việt Nam phải hướng tới mục tiêu bền vững giữa tự nhiên, con người và xã hội.
Đặc biệt, đô thị Việt Nam đang diễn ra rất tốt, phát triển theo hướng tích cực
khi những làn sóng ĐTH mang lại như sự phát triển hạ tầng văn hóa, xã hội, mở rộng
mạng lới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn, buôn bán giữa các vùng
miền đã làm cho diện mạo nông thôn, đời sống và tinh thần của dân cư nông thôn ngày
càng phong phú, đa dạng hơn nhưng hệ lụy của quá trình ĐTH và phát triển quá nhanh
để lại như vấn đề định cư, chênh lệch giàu nghèo, vấn đề nhà ở, lao động, việc làm,
liên kết đô thị nông thôn... và các vấn đề mới nảy sinh mang tính tồn cầu như hội
nhập, cạnh tranh đơ thị, biến đổi khí hậu...
Để khắc phục được những bất cập trong quá trình phát triển đơ thị cần tăng
cường thể chế kiểm sốt phát triển, hồn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về quy
hoạch, kế hoạch, đất đai, tạo điều kiện huy động khai thác nguồn lực cho đầu tư cải
tạo, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị là hết sức cần thiết. Phải có chiến lược phát
triển KT-XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH để đưa ĐTH theo
hướng phát triển mới, đó là phát triển đơ thị bền vững để đảm bảo việc kết hợp hài hòa

16


kinh tế quốc tế. Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, đất đai là
một nguồn vốn quan trọng để liên doanh với các đối tác nước ngồi.
ĐTH là một q trình phát triển tất yếu của bất kì quốc gia nào, trong đó có
Việt Nam. Tuy nhiên, ĐTH tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để
lại nhiều hậu quả tiêu cực, lâu dài và gây lãng phí lớn, cản trở sự phát triển của đất
nước. Chính vì vậy, chiến lược đơ thị của Việt Nam phải hướng tới mục tiêu đảm bảo
cân đối giữa tính hiện đại với tính bền vững của tự nhiên - con người - xã hội thông
qua việc lựa chọn mơ hình định cư tiên tiến, phù hợp với đặc thù của Việt Nam ở đô

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status