Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại thành phố quảng ngãi - Pdf 88

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TẤN DANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

HUẾ 2015

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện đề tài Tơi ln nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của
nhiều tập thể và cá nhân, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi để Tơi hồn thành luận văn này. Tôi xin ghi nhận
và trân trọng cảm ơn.
Trước hết Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo
TS.Nguyễn Hữu Ngữ – Trưởng khoa Tài nguyên đất và Môi
trường nông nghiệp trường Đại học Nông Lâm Huế đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học cho Tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân
thành và tạo mọi điều kiện thuận lợi của quý thầy, cô



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ vii
MỞ ĐẤU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3
1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................................................3
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất ..........................................................................3
1.1.2. Khái quát về quá trình đơ thị hóa ..........................................................................6
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sử dụng đất ...........11
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu ...................................................................12
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới ........................................................................12
1.2.2. Đơ thị hóa ở một số nước trên thế giới ................................................................13
1.2.3. Thực tiễn về q trình đơ thị hóa và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam ..........15
1.2.4. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................18
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........19
2.1. Mục tiêu đề tài ........................................................................................................19
2.2. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................19
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................................19
2.3.2. Phương pháp so sánh ..........................................................................................20

3.5.2. Về quản lý đất đai ................................................................................................66
3.5.3. Về chính sách ......................................................................................................67
3.5.4. Về nguồn nhân lực và vốn đầu tư ........................................................................67
3.5.5. Về sử dụng tiết kiệm và tăng giá trị của đất ........................................................68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................69
1. Kết luận......................................................................................................................69
2. Đề nghị ......................................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................72

iv

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CNH

Cơng nghiệp hóa

ĐTH

Đơ thị hóa

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng


Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân

v

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Hiện trạng SDĐ nông nghiệp của TP Quảng Ngãi năm 2014 ...................35

Bảng 3.2.

Hiện trạng SDĐ phi nông nghiệp của TP Quảng Ngãi năm 2014 .............37

Bảng 3.3.

Hiện trạng đất chưa sử dụng của TP Quảng Ngãi năm 2014 ....................39

Bảng 3.4.

Tình hình dân số và lao động của TP Quảng Ngãi qua các năm
2006, 2010 và 2013 ....................................................................................47


Hình 3.2. Ảnh Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi đang xây dựng ..........................42
Hình 3.3. Ảnh đường bờ Nam sơng Trà Khúc ..............................................................44
Hình 3.4. Ảnh đường Dung Quất – Sa Huỳnh ..............................................................45

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 tại thành phố Quảng Ngãi ........................25
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu các ngành kinh tế ở thành phố Quảng Ngãi..................................28
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 tại TP Quảng Ngãi ...................................35
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu dân số TP Quảng Ngãi năm 2014 theo ngành nghề .....................41
Biểu đồ 3.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động tại TP Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2013 .......48
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu SDĐ năm 2006, 2013 và năm 2014..............................................54
Biểu đồ 3.7. Cơ cấu diện tích các loại đất trong đất phi NN năm 2006 và 2013 ..........59
Biểu đồ 3.8. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất NN tại TP Quảng Ngãi qua các năm
2006, 2009 và 2013 .......................................................................................................61
Biểu đồ 3.9. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi NN tại TP Quảng Ngãi giai đoạn
năm 2006, 2009 và 2013 ...............................................................................................62

vii

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


MỞ ĐẤU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đơ thị hóa (ĐTH) là q trình tất yếu diễn ra khơng chỉ với nước ta mà còn đối
với tất cả các nước trên thế giới, trong tiến trình phát triển đất nước nền kinh tế càng
phát triển thì quá trình ĐTH diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. Ở Việt Nam, ĐTH
gắn với cơng nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đã trực tiếp góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp và
tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong



2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của quá trình ĐTH đến tình hình quản lý và SDĐ trên địa
bàn TP Quảng Ngãi. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý SDĐ
bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu sẽ đóng góp cơ sở khoa học để xây dựng các quy định về quản lý
đất đai trên địa bàn TP Quảng Ngãi trong quá trình chuyển đổi mục đích SDĐ cho nhu
cầu ĐTH. Từ đó, củng cố lý luận về quá trình ĐTH và những tác động của ĐTH đến
sự thay đổi cơ cấu SDĐ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phân tích, đánh giá được những mặt tích cực cũng như các vấn đề cịn tồn tại
trong cơng tác quy hoạch đô thị và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Nhà nước về đất đai.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong công tác định hướng quy hoạch
SDĐ bền vững giai đoạn 2011-2020 tại TP Quảng Ngãi. Từ đó, giúp cho các nhà lãnh
đạo trên địa bàn TP có cơ sở để định hướng phát triển bền vững giữa kinh tế, xã hội,
ổn định môi trường sinh thái và đảm bảo được sự liên kết không gian chặt chẽ giữa các
vùng trong TP.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi;
- Cơ sở pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất;
- Các dự án và người sử dụng đất.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về thời gian
- Đề tài nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2014 đến
tháng 5 năm 2015.

Tóm lại, quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
đối với đất đai, bao gồm: hoạt động nắm chắc tình hình đất đai, phân phối và phân
phối lại đất đai, kiểm tra giám sát tình hình quản lý và SDĐ đai, điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai [7].
b. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai có sự thay đổi qua các thời kỳ để phù hợp
với tình hình SDĐ thực tế.
Theo Khoản 2, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, có 13 nội dung về quản lý nhà
nước về đất đai bao gồm:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai và tổ chức
thực hiện các văn bản đó.

3

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.
- Đăng ký quyền SDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền SDĐ.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền SDĐ trong thị trường bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
SDĐ đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [5].
Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 nên các nội dung trong Luật
cũng như nội dung quản lý nhà nước về đất đai từng bước được cụ thể hóa bằng các
văn bản hướng dẫn và đang được triển khai áp dụng ở khắp các địa phương trên cả
nước, bước đầu đã mang lại hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, góp
phần giúp cho cơng tác quản lý nhà nước về đất đai dần đi vào nề nếp hơn.
1.1.1.2. Tình hình sử dụng đất
Q trình SDĐ ln gắn với nhiều mục đích khác nhau, để SDĐ hợp lí và phù
hợp với nhu cầu ĐTH thì phải đảm bảo quỹ đất cho từng mục đích cụ thể. Vì vậy, để
đáp ứng nhu cầu ĐTH phải gắn với quá trình chuyển đổi mục đích SDĐ, đây là một
hoạt động vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội và có sự phức tạp
nhất định.
Trong thực tế theo quy luật vận động của xã hội thì CNH và ĐTH là q trình
tất yếu và ln đi đơi với nhau. Các quá trình này thường diễn ra theo chiều hướng mở
rộng quy mơ diện tích để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của các khu cơng nghiệp,
khu kinh tế và các đô thị. Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành nghề tạo ra nhu cầu rất
lớn, tạo sức ép mạnh mẽ làm thay đổi cơ cấu SDĐ, việc chuyển đổi đất đai đã trở
thành nhu cầu cấp thiết cho quá trình CNH và ĐTH được diễn ra thuận lợi. Quá trình
CNH và ĐTH diễn ra mạnh sẽ thúc đẩy các ngành nghề mới ra đời. Bên cạnh đó, q
trình chuyển đổi đất đai cũng diễn ra nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu SDĐ cho những
ngành mới, hơn nữa mỗi ngành cũng không ngừng phát triển, mở rộng quy mơ diện
tích nên cần được bổ sung thêm quỹ đất.
Giá trị đất đai càng ngày càng tăng lên do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên
nhân hàng đầu là do quan hệ cung cầu trong SDĐ, nếu cung không thay đổi mà cầu
ngày một tăng và tăng rất nhanh thì giá trị đất đai sẽ tăng theo nhu cầu của người

bố dân cư, tạo ra bộ khung của mạng lưới đô thị hoặc quốc gia. Ngồi ra, ĐTH cịn là
trung tâm của các hệ thống phân bố tái định cư tại các vùng, các địa phương, là điều
kiện cho giao thương và sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng,
thuận lợi giúp cho việc phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa các không
gian đô thị, giữa các khu vực ngoại thành, nội thành và vùng nông thôn. Mặt khác, đơ
thị cịn là nơi tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần tạo
nên thu nhập quốc dân và phát triển đất nước.
1.1.2.2. Khái niệm đơ thị hóa
ĐTH là q trình tập trung dân số vào các đơ thị, là sự hình thành nhanh chóng
các điểm dân cư đơ thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.
Quá trình ĐTH là một khái niệm phức tạp, có những sự biến đổi theo các bối
cảnh lịch sử KT-XH, tùy theo từng quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ
cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây

6

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


dựng từ dạng nông thôn sang thành thị, từ quá trình CNH đến quá trình ĐTH. Trong
giai đoạn hậu văn minh công nghiệp, ĐTH không chỉ đơn thuần là quá trình dịch cư
từ nơng thơn ra thành thị và dịch cư nghề nghiệp mà cịn bao hàm các q trình dịch
cư khác, đa chiều, đa cấp độ. Nói cách khác, ĐTH không chỉ diễn ra trong một vùng,
một quốc gia, mà cịn mở rộng ra tồn cầu và giúp cho sự phát triển mạng lưới đô thị,
phổ biến lối sống thành thị, tập trung dân cư trên lãnh thổ và ảnh hưởng tới phạm vi
tồn cầu.
Trong khi đó, ĐTH cịn được hiểu là một hiện tượng dân số, KT-XH, được
coi là kết quả của sự phát triển nói chung, cũng như q trình CNH – HĐH nói
riêng, là q trình biến đổi từ xã hội nông nghiệp, nông thôn thành xã hội đơ thị
cơng nghiệp.


Mặt khác, sự phát triển của ĐTH cịn mang tính tất yếu khách quan, phù hợp
với tình hình của các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Đất đai
đơ thị có tính đặc thù do tính chất hoạt động đơ thị tạo nên theo quy luật giá trị và thị
trường. Vì vậy, cơng tác quản lý nhà nước về đất đai ở đô thị mang tính chất quản lý
tài nguyên, cho nên đã dẫn đến rất nhiều hạn chế và không thật sự hiệu quả trong sử
dụng. Trước bối cảnh tồn cầu hóa và thị trường hóa, thì việc chuyển từ hình thức
quản lý tài nguyên sang hình thức tổ chức kinh doanh tài sản là sự lựa chọn tất yếu cho
sự phát triển phù hợp yêu cầu phát triển KT-XH đô thị và kinh doanh đất đai đô thị trở
thành trung tâm kinh doanh đơ thị.
1.1.2.4. Quan điểm của đơ thị hóa
CNH cùng với ĐTH đã trở thành xu thế chung của mọi q trình chuyển từ nền
văn minh nơng nghiệp sang nền văn minh công nghiệp. Vấn đề quan trọng đặt ra là
làm gì và làm như thế nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời hạn chế
và thủ tiêu được mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH
phải gắn liền với khái niệm “Phát triển bền vững”.
Theo Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển, thuật ngữ phát triển bền vững
được định nghĩa như sau: “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không
làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của
chính họ”.
Nội hàm về phát triển bền vững được tái khẳng định ở Hội nghị Rio - 92 và được
bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesburg - 2002: “Phát triển bền vững là q trình
phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển: phát
triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ mơi trường”.
Qua đó, cho thấy phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa về cả 3 mặt: KT-XH
và môi trường, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống con người không những cho
thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ mai sau và mức độ phát triển đô thị bền vững phụ
thuộc vào tỷ lệ ĐTH của từng quốc gia, phát triển là quy luật chung của mọi thời đại,
của tất cả các quốc gia. Tăng trưởng kinh tế và cải thiện mức sống xã hội là mục tiêu
trung tâm của mọi Chính phủ. Kinh tế toàn cầu tăng trưởng liên tục, tuy nhiên sự phát

ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng đến đời sống của người dân…
Mặt khác, ĐTH cịn làm ảnh hưởng sâu sắc tới q trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đến số lượng, chất lượng dân số đơ thị. Q trình này cịn làm thay đổi nhu
cầu SDĐ đô thị và ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH của vùng và quốc gia. Cụ thể,
tác động 2 mặt của ĐTH đến sự phát triển KT-XH:
- Tác động tích cực: ĐTH là một q trình tất yếu ở mỗi quốc gia, mức độ
nhanh hay chậm tùy thuộc vào nền kinh tế của từng vùng, ĐTH mang lại nhiều lợi
ích như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH với xu thế giảm tỷ trọng của ngành nông lâm thủy sản và gia
tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, cải tạo kết cấu hạ tầng, nâng cao
trình độ khoa học kỹ thuật và cơng nghệ. Ngồi ra, ĐTH góp phần phát triển kinh
tế, cải thiện đời sống của người lao động và các vùng lân cận, đó là xu hướng chủ
đạo và là mặt tích cực của q trình ĐTH. Cụ thể:
+ Đơ thị hố thúc đẩy mạnh nền kinh tế phát triển làm chuyển đổi mạnh mẽ cơ
cấu kinh tế. Quá trình phát triển của ĐTH được gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và cơ cấu lao động trong vùng, nếu như trước đây người nơng dân gắn bó với ruộng
vườn sau nhưng do q trình ĐTH từ đó trở thành dân cư đơ thị, do mất một phần lớn
diện tích canh tác nên họ phải chuyển đổi nghề và tìm việc làm mới ngồi nơng
nghiệp, từ đó có thể đem lại thu nhập ổn định và cao hơn trước.

9

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


+ ĐTH theo hướng giảm tỷ trọng kinh tế ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng kinh
tế ngành công nghiệp và dịch vụ. Từ đó, hình thành các KDC đơ thị và các hoạt động
thương mại, dịch vụ sẽ phát triển nâng cao thu nhập cho người dân.
+ Khi đô thị hố diễn ra mạnh mẽ thì kéo theo kinh tế ở các đơ thị mới cũng
tăng trưởng nhanh chóng, nhờ có sự tập trung lực lượng sản xuất tạo ra năng suất lao

đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, gây ra úng ngập, cùng với nhu cầu

10

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thối nguồn tài
ngun nước; nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ô nhiễm môi trường lớn trước đây nằm ở
ngoại thành, nay đã lọt vào giữa các KDC đông đúc; mở rộng không gian đô thị dẫn
đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vấn đề an toàn lương thực quốc gia
và đến đời sống của người dân ngoại thành; sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm
phát sinh một lượng lớn chất thải, trong đó chất thải nguy hại ngày càng gia tăng; bùng
nổ giao thơng cơ giới gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí và tiếng ồn nghiêm trọng;
ĐTH làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị, gây nên áp lực đáng kể về
nhà ở và vệ sinh môi trường, hình thành các khu nhà "ổ chuột" và khu nghèo đơ thị.
Tóm lại, trong cơng cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH là tất yếu và
ngày càng gia tăng. Vì vậy, để quá trình ĐTH phát triển bền vững thì việc tăng trưởng
kinh tế phải được chú trọng, đồng thời với việc quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội,
bảo vệ môi trường và các vấn đề phát sinh khác, trong đó việc quản lý và sử dụng quỹ
đất hợp lý là một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu.
1.1.3. Mối quan hệ giữa quá trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sử dụng đất
ĐTH là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học
kỹ thuật. Quá trình ĐTH phản ánh tiến trình CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng
CNH, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân ở thành thị lẫn nơng thơn. Tuy
nhiên, vẫn cịn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình ĐTH như tỉ lệ lao động chưa qua
đào tạo cịn nhiều, trình độ lao động cịn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu ĐTH, đó chính
là hệ quả của quá trình CNH và ĐTH gây nên. Từ đó, cần cơ cấu lại nền kinh tế theo
hướng HĐH, tăng tỷ trọng của các nghành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của

1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới
Q trình ĐTH có tính chất khác nhau giữa các nước, giữa các vùng kinh tế có
trình độ phát triển và chế độ xã hội khác nhau. Về mức độ và tính chất ĐTH giữa các
nước rất khác nhau vì mỗi nước có quy luật mang tính chất riêng, các đơ thị phát triển
phụ thuộc vào sự phát triển KT-XH, văn hóa của đất nước. Hiện nay, tốc độ ĐTH trên
thế giới đang diễn ra rất nhanh, nhất là các nước đang phát triển.
ĐTH phát triển mạnh trên quy mơ tồn cầu làm tăng số lượng các đô thị lớn,
tăng nhanh dân số đô thị và tỉ lệ thị dân. Trong 50 năm qua, thế giới đã chứng kiến
một sự tăng trưởng đáng kể của dân số đô thị, tốc độ và quy mô của sự tăng trưởng
nay tập trung chủ yếu ở các khu vực kém phát triên làm tăng sức ép về không gian, cơ
sở hạ tầng và các nguồn của đô thị dẫn đến phân biệt xã hội…
Gần 150 năm trước, trào lưu đô thị bắt đầu ở phương Tây rồi mới sang Mỹ
những năm cuối thế kỷ XIX, Châu Á là vào những thập niên 60, 70 và thế kỷ XX, đều là
hệ quả tự nhiên của quá trình HĐH đất nước thơng qua các cuộc cách mạng cơng
nghiệp. Trước đó nữa, sự chuyển biến các chức năng đô thị trong thời kỳ giao lưu hàng
hóa, tiền tệ phát triển mạnh làm xuất hiện hàng loạt nhà ga, hệ thống hạ tầng giao thông,
điện nước, các phương thức xây dựng mới bằng vật liệu bê tông, sắt, thép làm thay đổi
bộ mặt của đô thị, kiến trúc thế giới. Trong thế kỷ XX, các nước phát triển đã chuyển
gần 80% - 90% dân số cư trú từ nông thôn sang cư trú ở đô thị, đưa số người sống trong
đô thị hiện nay lên 50% dân số của thế giới (khoảng hơn 3 tỷ người chỉ trong một thế
kỷ). Các cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra nhanh đã thay đổi diện mạo của cả khu
vực thành thị và nông thôn một cách sâu sắc, hình thành nên hệ thống kiến trúc hiện đại,
nếp sống văn minh đô thị tại các nước phát triển trên thế giới [10].
Hiện tại, tỉ lệ ĐTH ở Châu Á là 35%, Châu Âu là 75%, Châu Phi là 45%, Bắc
Mỹ trên 90% và ở Mỹ La Tinh là 80%. Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, trong 1/4
thế kỷ tới, việc tăng dân số hầu hết chỉ sẽ diễn ra ở các TP mà phần lớn thuộc các nước
kém phát triển. Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sẽ sống ở các đô thị [3].

12


TP lớn bậc nhất thế giới. Nhật Bản là nước tư bản duy nhất ở Châu Á có trình độ kinh
tế phát triển cao. ĐTH ở Nhật Bản phát triển mạnh mẽ và gắn liền với sự phát triển của
các khu cơng nghiệp, các TP mọc lên nhanh chóng, đặc biệt là các TP lớn có mật độ
dày đặc ở đảo Honxu. Trong đó, TP lớn nhất Nhật Bản đồng thời cũng là TP có vị trí
lớn nhất thế giới là Tokyo đã đạt 25 triệu dân tính đến năm 1990, ngay từ năm 1960
Tokyo đã trở thành trung tâm kinh tế của Nhật Bản và của thế giới.
Trước đây, theo dự báo của cơ quan thống kê Nhật Bản về dân số TP thì TP
Tokyo đến năm 1990 là 18 triệu dân và đến năm 2000 là 19 triệu dân và năm 2020 là

13

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


28 triệu dân, nhưng thực tế Tokyo đã đạt 29,8 triệu dân ngay từ đầu năm 1995. Nhật
Bản đang là TP đứng đầu về dân số thế giới và còn giữ vị trí đến năm 2010 và Tokyo
tập trung 26% dân số đô thị ở Nhật.
Vùng Tokyo kể cả vùng ngoại ơ có sức mạnh kinh tế rất lớn, lớn hơn tiềm lực
kinh tế của toàn nước Ý hay nước Anh. Vùng Tokyo chiếm 33% GNP của toàn nước
thời kỳ 1987 - 1988. Osaka là TP lớn thứ hai của Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng 25%
năm trong những năm 1985 - 1990, ngược lại Tokyo lại có tốc độ phát triển đô thị gảm
đi -0,6% [9].
- Trung Quốc là đất nước rộng lớn với diện tích là 9,6 triệu km2 với 1,3 tỉ dân,
dân số đô thị của Trung Quốc chiếm 37% dân số cả nước. Nhưng trong thời gian gần
đây và dự đoán tương lai sắp tới dân số đô thị của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh
chóng và có thể đạt đến mức các nước châu Âu hiện nay.
Thượng Hải là TP lớn nhất Trung Quốc về dân số với tổng dân số hơn 23 triệu
người (năm 2010) – TP Thượng Hải thường được xem như trung tâm tài chính, thương
mại của Trung Hoa đại lục và là thủ đô kinh tế của Trung Quốc. Thượng Hải đang trải
qua thời kỳ bùng nổ xây dựng, đặc biệt là xây dựng các cao ốc, các cơng trình công

Theo số liệu do Cơ quan thống kê của Liên minh châu Âu (Eurostat) công bố
cho thấy, dân số của Liên minh châu Âu (EU) đã ở mức 505,7 triệu người trong ngày
1/1/2013, tăng 1,1 triệu so với ngày đầu năm ngối. Châu âu có mức độ ĐTH cao, có
khoảng 75% dân số trong các đơ thị và có hơn 50 TP trên 1 triệu dân.
Châu Âu là khu vực có lịch sử ĐTH lâu dài, ở đây có nhiều đơ thị cổ, mạng
lưới đơ thị dày đặc, mức ĐTH cao và là khu vực đứng thứ hai thế giới về số lượng cư
dân đô thị.
1.2.3. Thực tiễn về q trình đơ thị hóa và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam
1.2.3.1. Tình hình đơ thị hóa ở Việt Nam
Trong q trình phát triển KT-XH hiện nay, việc xây dựng quá trình ĐTH phải
được tiến hành một cách toàn diện, cân đối và vững chắc.
Tuy nhiên, quá trình ĐTH ở Việt Nam lại diễn ra khá sớm và tăng nhanh, đặc
biệt là vài năm trở lại đây tốc độ ĐTH càng diễn ra mạnh mẽ, số lượng ĐTH năm 1999
là 629 đô thị, đến năm 2011 cả nước hiện có 755 đơ thị, nhưng tốc độ ĐTH vẫn chưa
dừng lại ở đó. Q trình ĐTH của nước ta gắn liền với công cuộc CNH đất nước, do
chú trọng quá nhiều vào việc CNH cộng với chất lượng quy hoạch khơng cao nên q
trình này đang để lại nhiều bất cập như số lượng các đô thị tăng lên nhanh chóng
nhưng chưa đáp ứng được quy mô đô thị, cơ cấu kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật...
Tỷ lệ dân cư đơ thị tồn quốc năm 2000 là 22.3% thì năm 2010 là 34%, đây là
giai đoạn tốc độ ĐTH được đẩy lên rất cao. Đồng thời, trong thời giai đoạn 10 năm
này, chúng ta chứng kiến sự mở rộng từng ngày của TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần
Thơ...và sự nâng cấp hàng loạt điểm dân cư từ thị trấn lên thị xã, từ thị xã lên TP; từ
cấp bốn, ba lên cấp hai, một. Một loạt TP mới xuất hiện trên cơ sở nâng cấp trung tâm
của khu vực, và sự xuất hiện của các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng các
KDC, các khu dịch vụ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng [26].
Ở Việt Nam, quá trình CNH được thực hiện từ những năm 1960, kể từ sau đổi
mới, nền kinh tế càng phát triển thì quá trình ĐTH và CNH diễn ra càng nhanh. Theo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết tháng 7 năm 2007 số dân đô thị đã chiếm tới 28%
tổng dân cư tồn quốc với khoảng 700 trung tâm đơ thị lớn nhỏ; cả nước đã có 150
khu cơng nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 32,3 nghìn hecta. Việc

khi những làn sóng ĐTH mang lại như sự phát triển hạ tầng văn hóa, xã hội, mở rộng
mạng lới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn, buôn bán giữa các vùng
miền đã làm cho diện mạo nông thôn, đời sống và tinh thần của dân cư nông thôn ngày
càng phong phú, đa dạng hơn nhưng hệ lụy của quá trình ĐTH và phát triển quá nhanh
để lại như vấn đề định cư, chênh lệch giàu nghèo, vấn đề nhà ở, lao động, việc làm,
liên kết đô thị nông thôn... và các vấn đề mới nảy sinh mang tính tồn cầu như hội
nhập, cạnh tranh đơ thị, biến đổi khí hậu...
Để khắc phục được những bất cập trong quá trình phát triển đơ thị cần tăng
cường thể chế kiểm sốt phát triển, hồn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về quy
hoạch, kế hoạch, đất đai, tạo điều kiện huy động khai thác nguồn lực cho đầu tư cải
tạo, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị là hết sức cần thiết. Phải có chiến lược phát
triển KT-XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH để đưa ĐTH theo
hướng phát triển mới, đó là phát triển đơ thị bền vững để đảm bảo việc kết hợp hài hòa

16

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để xây dựng đô thị hiện đại để phục vụ nhu cầu
sống ngày càng cao của người dân.
1.2.3.2. Tình hình chuyển đổi đất đai ở Việt Nam
Để thu hút các nguồn vốn, công nghệ phục vụ yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước, trong những năm qua Nhà nước và chính quyền các địa phương đã thực hiện
chính sách cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc tìm kiếm,
chọn lựa địa điểm sản xuất, kinh doanh.
Trong hơn 20 năm tiến hành cơng cuộc đổi mới, q trình ĐTH diễn ra hết sức
nhanh chóng, nhất là trong 10 năm trở lại đây. Đặc biệt, ở các TP lớn, bước đầu đã
hình thành các chuỗi đơ thị trung tâm quốc gia bao gồm Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status