Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng - Pdf 87

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TĂNG HÀ VINH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

HUẾ – 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TĂNG HÀ VINH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN HỮU NGỮ

điều kiện để tơi hồn thành đề tài này.
Tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã
góp ý, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Tăng Hà Vinh


iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: Nghiên cứu tác động của q trình đơ thị hóa đến việc quản lý và sử
dụng đất tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu được tác động của đơ thị hóa đến tình hình quản lý
và sử dụng đất tại địa bàn quận Ngũ Hành Sơn. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp
nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai và định hướng sử
dụng đất theo hướng hợp lý và hiệu quả hơn.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp phân tích
và xử lý số liệu; Phương pháp so sánh; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích;
Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ
Kết quả nghiên cứu: Thông qua việc nghiên cứu về điều kiện tự nhiên; tài
nguyên thiên nhiên, khoáng sản mà lưu ý chủ yếu là yếu tố tài nguyên đất; thực trạng
về môi trường ta đánh giá được những thuận lợi và khó khăn để làm cơ sở kết hợp với
nghiên cứu việc quản lý và sử dụng đất đai trong q trình đơ thị hóa để xuất một số
giải pháp nhằm góp phần định hướng sử dụng đất hợp lý và hiệu quả hơn
Đơ thị hóa tại quận Ngũ Hành Sơn đang xảy ra với tốc đô nhanh, Từ năm 2010
đến nay, các dự án phát triển và chỉnh trang đơ thị liên tục được tiến hành có rất nhiều
cơng trình trải dài trên diện rộng , diện tích đất nông nghiệp và đất bằng chưa sử dụng
bị chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp là rất lớn.

3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................3
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................3
1.1.1. Khái quát về quản lý và sử dụng đất .....................................................................3
1.1.2. Khái qt về q trình đơ thị hóa ..........................................................................5
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sử dụng đất ...........12
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................13
1.2.1. Khái qt tình hình đơ thị hóa ở một số nước trên thế giới .................................13
1.2.2. Thực tiễn về quá trình đơ thị hóa và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam ..........17
1.2.3. Thực trạng phát triển đô thị ở thành phố Đà Nẵng ..............................................25
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ...............................................................................................................................26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................26
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................................................26
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................26


v
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................27
2.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ..............................................................27
2.4.3. Phương pháp so sánh ...........................................................................................27
2.4.4. Phương pháp thống kê .........................................................................................27
2.4.5. Phương pháp phân tích ........................................................................................27
2.4.6. Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ .....................................................27
2.4.7. Phương pháp SWOT ...........................................................................................28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................29
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ......................................29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................29

4.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................75
4.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................77
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Cụm từ được viết tắt

CNH

:

Cơng nghiệp hóa

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

ĐTH

:


Sử dụng đất

UBND

:

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng1.1. Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị năm 1970, 1990
và 2025 ............................................................................................................. 14
Bảng 3.1. Tình hình giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và bố trí tái định cư cho hộ gia
đình, cá nhân giai đoạn 2010 – 2016 .............................................................................38
Bảng 3.2. Kết quả lập hồ sơ địa chính quận Ngũ Hành Sơn đến 30/6/2016 .................39
Bảng 3.3. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo từ năm 2010 - 2016 .......45
Bảng 3.4. Thống kê điện tích đất theo đơn vị hành chính quận Ngũ Hành Sơn năm
2016 ...............................................................................................................................46
Bảng 3.5. Tình hình dân số của quận Ngũ Hành Sơn qua các năm 2010- 2016 ...........48
Bảng 3.6. Tình hình lao động của quận Ngũ Hành Sơn qua các năm từ 2010-2016 ....49
Bảng 3.7. Biến động các loại đất tại quận Ngũ Hành Sơn năm 2014 so với năm
2010 ................................................................................................................. 55
Bảng 3.8. Cơ cấu các loại đất năm 2016, 2010 và biến động diện tích năm 2016 so với
năm 2010 tại quận Ngũ Hành Sơn.................................................................................64
Bảng 3.9. Ý kiến của các hộ điều tra về tác động của đô thị hóa ..................................67
Bảng 3.10. Phân tích điểm mạnh, điểu yếu, cơ hội, thách thức của việc chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất tại quận Ngũ Hành Sơn .......................................................................71

Ở Việt Nam, đơ thị hóa gắn với cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp
và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ...
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, trong thời gian qua các địa phương ở nước ta đã
thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, làm thay đổi rõ nét cơ cấu sử dụng
đất trong từng vùng, miền. Tuy nhiên, vấn đề này cũng tạo nên nhiều áp lực cho công
tác quản lý đất đai, việc quy hoạch bố trí quỹ đất cho các mục đích sử dụng qua từng
giai đoạn phát triển đang là một vấn đề nan giải và cần một kế hoạch dài hạn, với
những giải pháp thiết thực, mang tính bền vững.
Thành phố Đà Nẵng, là địa bàn chiến lược phát triển về kinh tế - xã hội, quốc
phòng - an ninh, đại diện cho miền Trung, Tây nguyên, với việc diễn ra q trình đơ
thị hóa rất nhanh chóng. Vì thế, cần phải có những chính sách, giải pháp thiết thực
với sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành, đồn thể có liên quan đến cơng
tác quản lý và sử dụng đất nhằm đảm bảo sự ổn định, đồng thời nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội và mơi trường.
Với mong muốn làm rõ những mặt tích cực cũng như hạn chế của q trình đơ
thị hóa, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và tìm giải pháp thực hiện tốt hơn công tác
quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương mình đang cơng tác, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu tác động của q trình đơ thị hóa đến việc quản lý và sử
dụng đất tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”


2
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu được tác động của đơ thị hóa đến tình hình quản lý và sử dụng đất
tại địa bàn quận Ngũ Hành Sơn. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm góp
phần tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai và định hướng sử dụng đất theo
hướng hợp lý và hiệu quả hơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học

4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thơng tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.


4
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [4].
1.1.1.2. Khái quát về chuyển đổi đất đai
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất(SDĐ) là một hoạt động vừa mang tính chất
kinh tế, vừa mang tính chất xã hội lớn và phức tạp.
Trong thực tế theo quy luật vận động của xã hội thì cơng nghiệp hóa (CNH) và
đơ thị hóa (ĐTH) là q trình tất yếu và ln song hành. Các quá trình này thường
diễn ra theo chiều hướng mở rộng quy mơ diện tích để đáp ứng sự phát triển hết sức
nhanh chóng của các khu cơng nghiệp, khu kinh tế, các đô thị. Sự thay đổi cơ cấu các
ngành nghề sản xuất dịch vụ, du lịch, thương mại. Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đã
tạo ra một nhu cầu to lớn, một sức ép liên tục và mạnh mẽ làm thay đổi cơ cấu SDĐ,
việc chuyển đổi đất đai đã trở thành nhu cầu bức thiết khơng thể cưỡng lại để đảm bảo
cho q trình CNH và ĐTH được diễn ra thuận lợi. Không nước nào thực hiện CNH,
HĐH mà không phải chuyển dịch một phần lớn đất nông nghiệp (NN) cũng như cả đất

Trong tiếng Việt, có nhiều từ chỉ khái niệm “đô thị”: đô thị, thành phố, thị trấn,
thị xã... Các từ đó đều có 2 thành tố: đơ, thành, trấn, xã hàm nghĩa chức năng hành
chính. Thị, phố có nghĩa là chợ, nơi bn bán, biểu hiện của phạm trù hoạt động kinh
tế. Hai thành tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại trong quá trình
phát triển. Như vậy, một tụ điểm dân cư sống phi NN và làm chức năng, nhiệm vụ của
một trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế của một khu vực lớn nhỏ, là những tiêu
chí cơ bản đầu tiên để định hình đô thị [1].
Định nghĩa về đô thị khá phong phú, tùy vào đặc điểm của mỗi quốc gia mà có
những khái niệm khác nhau.
Định nghĩa về đơ thị thì khác nhau tại các quốc gia khác nhau. Thông thường
mật độ dân số tối thiểu cần thiết để được gọi là một đô thị phải là 400 người trên một
cây số vuông hay 1000 người trên một dặm vuông Anh. Các quốc gia châu Âu định
nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng đất thuộc đô thị, không cho phép có một
khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200 mét. Dùng khơng ảnh chụp từ vệ tinh thay vì
dùng thống kê từng khu phố để quyết định ranh giới của đơ thị. Tại các quốc gia kém
phát triển, ngồi việc sử dụng đất và mật độ dân số nhất định nào đó, một điều kiện
nữa là phần đơng dân số, thường là 75% trở lên, khơng có hành nghề nơng nghiệp hay
đánh cá [1].
Dưới khía cạnh xã hội học, đô thị và nông thôn là hai khái niệm về mặt nội
dung có hàng loạt đặc điểm có tính đối lập nhau. Các nhà xã hội học đã đưa ra rất
nhiều cơ sở khác nhau để phân biệt đô thị và nơng thơn. Sự phân chia đó có thể dựa
trên cơ sở các lĩnh vực hoạt động sống của xã hội như lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, dịch vụ,... hoặc dựa trên
các thiết chế chủ yếu của xã hội như thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị, gia
đình... hoặc theo các nhóm, các giai cấp, tầng lớp xã hội, hay theo bình diện lãnh thổ.
Cũng có một số nhà lý luận xã hội học lại cho rằng, để phân biệt giữa đô thị và nông
thôn theo sự khác biệt giữa chúng về các mặt kinh tế, xã hội và mơi trường. Như về
mặt kinh tế thì giữa đơ thị và nơng thơn có sự khác biệt về lao động, nghề nghiệp, mức
độ và cách thu nhập về dịch vụ. Về mặt xã hội thì đó là sự khác biệt trong lối sống,
giao tiếp, văn hóa, gia đình, mật độ dân số, nhà ở... Về mặt mơi trường thì chủ yếu ở

riêng cho hai hệ thống xã hội đô thị và nông thôn [7].
Ở Việt Nam, Điều 6 của Nghị định 42/2009/NĐ/CP ngày 07/5/2009 của Chính
phủ quy định:
Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị
Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở
hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc
tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:
1. Chức năng đô thị
Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng
liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trị
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.


7
2. Quy mơ dân số tồn đơ thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.
3. Mật độ dân số phù hợp với quy mơ, tính chất và đặc điểm của từng loại đơ thị
và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.
4. Tỷ lệ lao động phi nơng nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành,
nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
5. Hệ thống cơng trình hạ tầng đơ thị gồm hệ thống cơng trình hạ tầng xã hội và
hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có
mức độ hồn chỉnh theo từng loại đơ thị;
b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ
mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế
quản lý kiến trúc đơ thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn
minh đô thị, có các khơng gian cơng cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đơ
thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc cơng trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường,
cảnh quan thiên nhiên. [3]

ngả sang cách hiểu ĐTH như một phạm trù KT-XH, phản ánh quá trình chuyển hoá và
chuyển dịch chủ yếu sang phương thức sản xuất và tiêu dùng, lối sống và sinh hoạt
mới - phương thức đơ thị. Đây là một q trình song song với sự phát triển CNH.
Đơ thị hóa là q trình tập trung dân số vào các đô thị và sự hình thành các
điểm dân cư đơ thị do u cầu CNH. Trong q trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản
xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức xã hội, cơ cấu khơng gian và hình thái xây
dựng từ dạng nơng thơn sang dạng thành thị.
1.1.2.4. Tính tất yếu của đơ thị hóa
Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến
từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế cơng nghiệp bằng con đường CNH thì đều
gắn liền với ĐTH .
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của q trình cơng
nghiệp hóa, là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng hiện đại hoá:
Tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông
nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP.
Nhìn chung, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển.
Như vậy, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển, là một quy luật khách
quan, phù hợp với đặc điểm tình hình chung của mỗi quốc gia, là một q trình mang
tính lịch sử, tồn cầu và không thể đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả
của sức mạnh công nghiệp và trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới.
1.1.2.5. Quan điểm của đơ thị hóa
CNH và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi q trình chuyển
từ nền văn minh nơng nghiệp lên nền văn minh công nghiệp. Vấn đề quan trọng
đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của đơ thị hóa, daanf
dần đi đến thủ tiêu mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình
ĐTH phải gắn liền với khái niệm “Phát triển bền vững”.


9
Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển của Ngân hàng thế giới, thuật ngữ “Phát

trung đơng, có hệ thống phân phối rộng khắp trên một không gian đô thị nhất định.
Đồng thời khi kinh tế của các đô thị lớn đạt tới độ tăng trưởng cao thì nó sẽ gây ra hiệu
ứng lan tỏa kích thích mạnh tới tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Hai là, ĐTH đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng của khu
vực NN và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với sản


10
xuất NN nói riêng, ĐTH góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ
cấu giá trị sản xuất. Các loại cây có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao động đang
có xu hướng giảm dần diện tích. Các loại cây cần ít lao động hơn và cho giá trị kinh tế
cao hơn đang được tăng dần diện tích canh tác. Trong tổng giá trị sản xuất của ngành
NN thì xu hướng chung là giảm dần tỷ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng
ngành chăn nuôi.
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng. Xu hướng ĐTH tạo ra sự tập trung sản xuất cơng
nghiệp và thương mại, địi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học, văn hóa và thơng tin.
Những điều kiện đáp ứng nhu cầu đó là sự phát triển kết cấu hạ tầng, nhà ở, các dịch
vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư. Do đó mà hệ thống giao thơng vận tải,
năng lượng, bưu chính viễn thơng và cấp thốt nước cũng sẽ được cải tiến về quy mô
và chất lượng.
Ở nông thôn, việc cải tạo kết cấu hạ tầng đang được thực hiện với chủ trương
“điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất NN và nâng cao đời
sống của người nơng dân.
Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các đô thị
ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất hiện đại,
làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất NN, quá trình ĐTH cung cấp những cơ sở kỹ thuật cần thiết cho
người nông dân như thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa để làm tăng
năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt, đảm bảo an tồn

những nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc đẩy một bộ phận lớn người dân rời
khỏi khu vực nông thôn để di dân tới thành thị. Lực lượng lao động ở nơng thơn chỉ
cịn lại những người già yếu và trẻ nhỏ, không đáp ứng được những công việc nhà
nông vất vả. Cơ cấu lao động ở nông thôn hoàn toàn bị thay đổi theo hướng suy kiệt
nguồn lực lao động. Đồng thời thị trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng.
Thứ tư, môi trường bị ô nhiễm. Chất lượng mơi trường đơ thị bị suy thối khá
nặng nề do mật độ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm
phát sinh một lượng chất thải, trong đó chất thải gây hại ngày càng gia tăng; bùng nổ
giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn.
Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội. Đây chính là mặt trái của đời sống đơ thị
hay của cả q trình ĐTH. Trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp của văn hóa truyền thống
bị mai một, thì lối sống lai căng, khơng lành mạnh lại đang ngự trị trong lối sống đô
thị hiện nay. Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện nay đều được phát sinh và phát
triển tại các trung tâm đơ thị lớn.
Tóm lại, trong cơng cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày càng gia
tăng... Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng đồng thời việc
phát triển văn hóa, lấy việc biến động nguồn nhân lực con người làm trọng tâm [9].
c) Nhận xét chung
Đơ thị hóa sẽ thúc đẩy quá trình CNH diễn ra một cách ồ ạt, nhiều chất thải độc
hại được thải ra môi trường, kéo theo những vấn đề cực kỳ nóng bỏng địi hỏi sự hợp
tác giải quyết toàn cầu, nhất là vấn đề về môi trường. ĐTH cũng làm cho cơ cấu sử
dụng đất thay đổi, xu thế chung là giảm tỷ trọng đất NN và tăng tỷ trọng đất phi NN.
Tại thời điểm này, việc chuyển đổi đất NN sang đất phi NN đang diễn ra một cách ồ ạt
trên cả nước. Hàng năm có khoảng 10.000 ha đất NN phải chuyển sang các mục đích
sử dụng khác. Nếu cứ tiếp tục theo xu thế này thì vấn đề an ninh lương thực trong thời


12
gian sắp tới là vấn đề rất đáng lo ngại. Vì vậy, trước tình hình trải thảm đỏ thu hút đầu
tư đang diễn ra mãnh mẽ trên cả nước như hiện nay, cần hạn chế tối đa việc thu hẹp

nghiệp CNH, HĐH muốn thực hiện thành công cần phải chuyển đổi căn bản cơ cấu
kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao, thay đổi
cơ cấu lao động. Trước hết có sự tập trung cao các điểm dân cư, kết hợp với xây dựng
đồng bộ và khoa học các cơ quan và các xí nghiệp trung tâm... Q trình này là bước


13
chuẩn bị lực lượng ban đầu cho CNH, HĐH đất nước. Khi đó máy móc hiện đại được
đưa vào sản xuất nhiều hơn kéo theo việc nâng cao trình độ tay nghề công nhân, đồng
thời nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý. ĐTH sẽ đánh dấu giai đoạn phát triển mới
của tiến trình CNH, trong đó cơng nghiệp và dịch vụ trở thành lĩnh vực chủ đạo của
nền kinh tế, khơng chỉ xét về phương diện đóng góp tỷ trọng trong tổng sản phẩm
mà còn cả về phương diện phân bố nguồn lao động xã hội.
CNH càng mạnh, quy mô đô thị tập trung lớn hơn, hoạt động đô thị phức tạp
hơn nên cấu trúc đô thị cũng phức tạp, xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm như làm tăng
nhu cầu phát triển hệ thống CSHT, nhà ở... Điều này đồng nghĩa với q trình CNH và
ĐTH ln gắn liền với việc chuyển đổi đất đai. Con người luôn kỳ vọng vào việc khai
thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng, tuy nhiên hầu hết diện tích này thường nằm ở khu
vực không thuận lợi để phát triển, nhất là phát triển đô thị. Mặt khác, xu hướng đơ thị
hóa thường lan rộng tại những khu vực có lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, KT-XH
thuận lợi, do đó thường có hướng tập trung phát triển tại các vùng đồng bằng, nơi tập
trung phần lớn diện tích đất sản xuất NN màu mỡ mà nơng dân đang sản xuất. Cuốn
theo xu hướng phát triển của xã hội, việc chuyển đổi các diện tích đất NN này sang
mục đích phi NN là khó tránh khỏi, điều này đã làm chuyển dịch cơ cấu SDĐ trong
một lãnh thổ qua từng giai đoạn phát triển. Ngoài ra, CNH và ĐTH ồ ạt rất dễ làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường sinh thái, môi trường đất NN ở các vùng phụ cận, nếu
khơng có các giải pháp quản lý SDĐ hợp lý thì có thể làm mất cân đối cơ cấu SDĐ,
nhất là đối với đất NN bị chuyển đổi sang mục đích phi NN vì q trình chuyển đổi
này là một chiều - không thể tái tạo lại được, làm cho việc SDĐ thiếu tính bền vững
trong tương lai [7].

% dân số đô thị

1970

1990

2025

1970

1990

2025

1.352

2.282

5.187

37

43

61

Các nước đang phát triển

654


3.479

26

36

59

Các nước kinh tế phát triển

689

881

1.177

67

73

84

Toàn thế giới

(Nguồn: [6])
Sự bùng nổ dân cư đô thị trong thế kỉ tới chủ yếu tập trung ở các nước đang
phát triển. Trong khi vào những năm 60 hơn một nữa dân số đô thị thế giới tập trung ở
các nước kinh tế phát triển. Tuy nhiên đến năm 1970 thì dân số đơ thị ở các nước phát
triển chỉ nhiều hơn ở các nước đang phát triển khoảng 44 triệu người. Nhưng trong
thời gian gần đây, sự chênh lệch dân số đô thị ở các nước phát triển và các nước đang


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status