NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THÀNH VŨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THÀNH VŨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số


3. Phản biện 1:

TS. TRẦN THANH HÙNG
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh

4. Phản biện 2:

TS. PHẠM QUANG KHÁNH
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh

5. Ủy viên:

TS. TRẦN HỒNG LĨNH
Bộ Tài nguyên và Môi trường

ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Nguyễn Thành Vũ, sinh ngày 17 tháng 4 năm 1983 tại huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Tốt nghiệp Tú tài tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, thị xã
Bến Tre, tỉnh Bến Tre, năm 2001.
Tốt nghiệp Ðại học ngành Quản lý đất đai hệ chính quy tại trường Ðại học
Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh.
Sau đó làm việc tại Chi nhánh Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất
phía Nam (Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Tháng 9 năm 2008 theo học Cao học ngành Quản lý đất đai tại Ðại học Nông
Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Ðịa chỉ liên lạc: Số nhà 115/22/9 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1,

tài nguyên đất phía Nam đã động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hiện đề tài.
- Ðặc biệt, gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!

v


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện trên
địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 09/2010 đến tháng
09/2011. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, phân tích đặc điểm tình hình quản lý và
hiện trạng sử dụng đất, sự biến động đất đai dưới áp lực đô thị hóa (ĐTH) để làm rõ
sự tác động của ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Củ
Chi, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý đất đai ở một
khu vực ĐTH mới. Đề tài đã sử dụng các phương pháp điều tra thu thập tài liệu,
phương pháp điều tra phiếu, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương
pháp tổng hợp số liệu, tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và
phương pháp bản đồ.
Kết quả đạt được cho thấy ĐTH một mặt đã thu hút sự quan tâm của lãnh
đạo các cấp đối với công tác quản lý đất đai; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm giá trị đất đai được nâng cao; mặt
khác, ĐTH đã làm phát sinh nhiều vấn đề trong quá trình đảm bảo quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất; công tác quản lý đất đai bị quá tải; phải thu hồi nhiều đất
nông nghiệp trong khi công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó
khăn; đất đai bị hoang hóa nhưng đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
dần, tạo ra nhiều mâu thuẫn trong quản lý và sử dụng đất của địa phương. Do vậy,
cần phải có những biện pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của ĐTH,



MỤC LỤC
Trang
LÝ LỊCH CÁ NHÂN............................................................................................ iii
LỜI CAM ÐOAN ................................................................................................. iv
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ v
TÓM TẮT ............................................................................................................. vi
MỤC LỤC .......................................................................................................... viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2
2.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................. 3
3. Mục tiêu của đề tài: ........................................................................................... 3
3.1. Mục tiêu tổng quát: ........................................................................................ 3
3.2. Mục tiêu cụ thể: .............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................... 4
Chương 1 ............................................................................................................... 5
TỔNG QUAN ........................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 5
1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu...................................................................... 7
1.2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai............................................................. 7
1.2.2. Đô thị hóa và thực trạng đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh ............................. 24
1.3. Cơ sở pháp lý ................................................................................................ 38
1.4. Khái quát về khu đô thị Tây Bắc ................................................................. 39
1.4.1. Vị trí và quy mô quy hoạch:......................................................................... 39

3.5.1. Tác động đến công tác quản lý đất đai ......................................................... 87
3.5.2. Tác động đến quá trình sử dụng đất ............................................................. 96
3.6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất
đai tại huyện Củ Chi.......................................................................................... 104
3.6.1. Nhóm các giải pháp về quy hoạch .............................................................. 104
3.6.2. Nhóm các giải pháp về chủ trương, chính sách .......................................... 105
3.6.3. Nhóm các giải pháp khác ........................................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 108
1. Kết luận .......................................................................................................... 108
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 111
PHỤ LỤC................................................................... Error! Bookmark not defined.

ix


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTH: Đô thị hóa
KT – XH: Kinh tế – xã hội
CNQSDĐ: Chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
TP. Hồ Chí Minh: thành phố Hồ Chí Minh
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất
QH, KHSDĐ: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
GDP: Gross Domestic Product -Tổng sản phẩm quốc nội

x

Bảng 1.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền cấp huyện theo
Luật đất đai 1993 và Luật đất đai năm 2003............................................ 23
Bảng 3.1.So sánh biến động đất phi nông nghiệp các xã trên địa bàn huyện giai
đoạn 2006-2010 ...................................................................................... 60
Bảng 3.2. Dân số từ các năm 1989 đến 2010 ......................................................... 61
Bảng 3.3. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 và 2010 ........................................... 70
Bảng 3.4. Biến động đất nông nghiệp giữa năm 2000 so với năm 2010 ................. 78
Bảng 3.5. Biến động đất phi nông nghiệp giữa năm 2000 so với năm 2010 ........... 82
Bảng 3.6. Biến động 03 loại đất chính giữa năm 2000 so với năm 2010 của TP. Hồ
Chí Minh ................................................................................................ 86
Bảng 3.7. Thu ngân sách từ đất qua các năm ......................................................... 90

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa (ĐTH) là một xu thế tất yếu khách quan trên con đường đi đến sự
thịnh vượng của một quốc gia. Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu nên cần
phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) để phát triển nền kinh tế
của đất nước, và hệ quả trực tiếp của công nghiệp hóa chính là ĐTH. Sản phẩm của
ĐTH là đô thị với các khu công nghiệp, nhà máy, các khu dân cư, khu sản xuất kinh
doanh thương mại, dịch vụ phát triển trên nền tảng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội hoàn thiện. Vì lẽ đó, ĐTH sẽ cần một quỹ đất đai rất lớn để đáp ứng yêu cầu
xây dựng các công trình, chính nhu cầu này đã tạo ra những áp lực to lớn đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai. Cũng như tất cả các lĩnh vực khác, ĐTH đã có
những tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với quan hệ đất đai, mà cụ thể là việc quản
lý và sử dụng đất đai. Vấn đề đặt ra là làm cách nào có thể hạn chế tối đa những tác
động tiêu cực đó?
Củ Chi là huyện nông thôn ngoại thành TP. Hồ Chí Minh nên phần lớn đất

Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn, đề tài
“Nghiên cứu tác động của quá trình ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất tại huyện
Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm ra một lời giải cho vấn đề
quản lý và sử dụng đất ở Củ Chi dưới tác động của ĐTH.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc nghiên cứu những tác động của ĐTH đến việc quản lý và sử
dụng đất đai tại huyện Củ Chi, đề tài sẽ trình bày, so sánh và phân tích một cách
logic những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất dưới áp lực của
quá trình ĐTH nhằm xác định những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những bất cập
trong cơ chế quản lý và sử dụng đất trong khu vực ĐTH. Đồng thời, cũng qua việc
nghiên cứu, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp đối với chính sách pháp luật của
nhà nước và đây là ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu.

2


2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Tốc độ ĐTH tại huyện Củ Chi trong những năm gần đây đã diễn ra một cách
mạnh mẽ, việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là tất yếu. Bên
cạnh những khu vực chuyển đổi mục đích theo quy hoạch, còn tồn tại những khu
vực chuyển đổi mục đích theo hướng tự phát, không theo hoạch định của nhà nước
mà theo nhu cầu của xã hội phát triển. Chính sự chuyển đổi không theo quy hoạch
đã tạo ra những áp lực rất lớn đối với việc quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương,
tác động trực tiếp đến cuộc sống của người dân trên bàn huyện. Chính vì vậy, thông
qua việc nghiên cứu tác động của quá trình ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất
đai huyện Củ Chi, đề tài dự kiến đề xuất những giải pháp cụ thể trong khuôn khổ
pháp luật nhằm giúp cho các cấp chính quyền của huyện thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước về đất đai, tạo sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ với nhà nước
giữa những người sử dụng đất, đảm bảo lợi ích cho toàn xã hội và đây là ý nghĩa

+ Đối với tình hình quản lý, đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu vào
công tác lập và quản lý quy hoạch; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(CNQSDĐ); công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác
bồi thường, tái định cư.
+ Đối với việc sử dụng đất, đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động sử
dụng đất của người dân bị tác động trực tiếp và gián tiếp của ĐTH.

4


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, khi Việt Nam thực hiện công cuộc Đổi mới, mở
cửa nền kinh tế đã tạo điều kiện cho quá trình ĐTH phát triển mạnh ở nước ta, đặc
biệt là tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh. ĐTH thường đi đôi với công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự gia tăng dân số trên một đơn vị lãnh thổ, kinh tế dịch
chuyển theo hướng công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Nhằm đáp ứng nhu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có sự chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang
đất phi nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư và các công trình
công cộng phục vụ đời sống nhân dân. Điều này đã gây áp lực không nhỏ đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai ở vùng ĐTH.
Củ Chi trước kia là một huyện nông thôn với sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu, diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 70% tổng diện tích tự nhiên, mô hình
quản lý đất đai theo kiểu nông thôn. Khi thành phố quy hoạch xây dựng khu đô thị
Tây Bắc, một phần của huyện đã chuyển từ nông thôn sang thành thị, đòi hỏi phải
có mô hình quản lý đất đai phù hợp. Mặc dù đã có sự thay đổi, nhưng do tốc độ
ĐTH nhanh nên công tác quản lý đất đai đã gặp không ít khó khăn, gây ảnh hưởng
đến quyền lợi của người sử dụng đất. Bên cạnh đó, do chính sách thu hút đầu tư

Minh. Đồng thời cũng phân tích được những tác động của quá trình ĐTH đối với
đời sống của người dân trong vùng tân đô thị. Trong đó bài viết chỉ mới dừng lại ở
việc phân tích những tác động mà chưa đi sâu phân tích nguyên nhân dẫn đến
những tác động đó, chưa nêu được những bất cập giữa cơ chế quản lý và thực tiễn
quá trình sử dụng đất trong khu vực ĐTH.
5. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
trong khu vực tân đô thị của TP. Hồ Chí Minh. Kết quả bước đầu và những vấn đề đặt ra
(Trần Thị Thu Lương, 2008)
Trần Thị Thu Lương (2008) đã nêu lên thực trạng việc sử dụng đất tại các
quận mới của TP. Hồ Chí Minh, đồng thời nêu một vài nguyên nhân của việc sử

6


dụng đất chưa hiệu quả tại các quận này, đề xuất một số giải pháp bước đầu. Tuy
nhiên, bài viết chỉ mới dừng lại ở mức độ nhìn nhận thực trạng biến động đất nông
nghiệp trong quá trình ĐTH, mà chưa phân tích được nguyên nhân xuất hiện và
biện pháp giải quyết các vấn đề nêu trên.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên chưa thực sự phác họa một bức tranh tổng
thể về những tác động tích cực và tiêu cực của ĐTH đối với sử dụng và quản lý đất
đai ở vùng ĐTH. Hiện nay, với hệ thống pháp luật đất đai mới được ban hành, mặc
dù đã có những quy định cụ thể cho từng loại đất, nhưng khi thực hiện trong thực tế
tại từng địa phương lại nảy sinh những vấn đề mà cơ chế quản lý đã được luật định
chưa thể đáp ứng được. Bên cạnh đó, các đề tài trên chỉ tập trung nghiên cứu tác
động của ĐTH lên chính phạm vi địa bàn nghiên cứu mà không tính đến những tác
động vùng lân cận. Chính vì vậy mà đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những
ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đối với việc quản lý và sử dụng đất tại
huyện Củ Chi để tìm ra nguyên nhân của những bất cập giữa cơ chế quản lý và thực
tế sử dụng đất tại địa phương, đề xuất phương án sử dụng và quản lý đất đai trong
khu vực ĐTH một cách hiệu quả, phù hợp với quá trình phát triển của huyện, thành

- Cơ chế hành chính: Là cách thức tổ chức thực hiện chính sách tác nghiệp
đã đề ra thông qua các biện pháp hành chính, như lập và quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai, giao đất và thu hồi đất đai, đăng ký đất đai, thống kê và kiểm
kê đất đai, kiểm tra việc sử dụng đất đai…
- Cơ chế kinh tế: Là việc sử dụng các biện pháp kinh tế nhằm tổ chức, thực
hiện chính sách tác nghiệp đã đề ra, như xây dựng bảng giá đất đai, hệ thống các
loại thuế và nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Cơ chế tổ chức: Là hệ thống cơ quan quản lý hành chính đất đai các cấp từ
trung ương đến địa phương, thực hiện các nội dung của cơ chế hành chính – kinh tế,
đồng thời chịu sự tác động chi phối của cơ chế pháp lý quản lý nhà nước về đất đai.
Kết quả hoạt động của cơ chế tổ chức là hệ thống các văn bản dưới luật điều tiết
hoạt động sử dụng đất đai.
Có thể khái quát hóa các mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống quản
lý nhà nước về đất đai trên sơ đồ 1.1.

8


Chính sách đất đai

Chính sách
chiến lược

Chính sách
tác nghiệp

Cơ chế
pháp lý

Cơ chế



1.2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản về quản lý đất đai
1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân: (Điều 17 Hiến pháp 1992, Điều 1 Luật đất
đai năm 1993, Điều 5 Luật đất đai năm 2003).
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất, là cơ sở pháp lý xác định rõ nhân dân là chủ
sở hữu duy nhất và tuyệt đối toàn bộ quỹ đất đai quốc gia. Nhà nước là đại diện chủ
sở hữu toàn dân về đất đai. Cho nên, nhà nước được quyền quản lý thống nhất đất
đai trong phạm vi cả nước và nghiêm cấm mua bán, chuyển nhượng đất đai trái
pháp luật, hủy hoại đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích.
2. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và kế hoạch:
(Điều 6 Luật đất đai năm 2003).
Nguyên tắc quản lý này với mục đích là tạo mọi điều kiện cho người sử dụng
đất khai thác tốt nhất tiềm năng của đất đai phục vụ cho các mục tiêu kinh tế, xã hội
đồng thời trong khai thác phải theo một quy hoạch, kế hoạch thống nhất trong phạm
vi cả nước và từng địa phương, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả nhất,
bảo vệ, tái sinh độ phì nhiêu, chống hủy hoại đất.
3. Nhà nước chuyển giao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông
qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người
đang sử dụng đất ổn định. (Điều 5 Luật đất đai năm 2003)
Theo nguyên tắc này, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã
được phê duyệt, Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất để người sử dụng đất
sử dụng ổn định, tiết kiệm và nâng cao hiệu suất sử dụng đất.
Với những nguyên tắc trên, để có thể quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất đai
quốc gia, nắm bắt được thực trạng sử dụng và xu thế biến động đất đai, để từ đó đưa ra
những định hướng điều chỉnh việc sử dụng đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển KT - XH, nhất thiết phải tiến hành phân loại đất đai theo mục đích sử dụng.
1.2.1.3. Phân loại đất đai
Theo Trần Thanh Hùng (2002), do đất đai được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau trong xã hội (nông lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ), cho

tính chất của hệ thống.
Cần phân biệt rõ loại đất đai và loại hình sử dụng đất đai. Loại hình sử dụng
đất đai là đơn vị cơ bản cấu thành loại đất đai, là thửa đất cụ thể trên bề mặt trái đất
được sử dụng một cách thường xuyên có hệ thống cho nhu cầu cụ thể của con

11


người. Loại hình sử dụng cấu thành loại đất đai và tỷ lệ diện tích giữa các loại hình
sử dụng xác định mục đích sử dụng đất đai. Như vậy, loại hình sử dụng đất được
hiểu là hiện trạng bề mặt và thông qua đó phản ánh hiện trạng sử dụng đất đai.
Từ đó công tác kiểm kê đất đai phải lấy loại hình sử dụng đất đai là đối
tượng kiểm kê để có thể phản ánh được thực trạng KT - XH đã diễn ra trên bề mặt,
phản ánh được thực trạng sử dụng đất đai vào các mục tiêu phát triển kinh tế quốc
dân. Như vậy mới có thể dùng các phương pháp khác nhau thực hiện công tác kiểm
kê đất đai với một đối tượng thống nhất như phương pháp dã ngoại trực tiếp và
phương pháp điều tra từ xa bằng ảnh hàng không, ảnh viễn thám...
- Nguyên tắc phân loại giống nhau: Là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là
phân nhóm, tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng
một loại không quan tâm chú ý đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ thống.
Ví dụ: đất nông nghiệp là đất đai đóng vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông
lâm nghiệp thì gọi là nhóm đất nông nghiệp, đất đai có chức năng làm cơ sở không
gian bố trí lực lượng sản xuất, phát triển đô thị thì là nhóm đất phi nông nghiệp. Vì
vậy, có ý kiến cho rằng không có loại đất đô thị và đất khu dân cư nông thôn bởi vì
những loại đất trên chỉ là những tập hợp của các loại đất chuyên dùng giao thông,
xây dựng, đất ở…
Các hệ thống phân loại đất đai theo các nguyên tắc nêu trên được cụ thể hoá
trong Luật đất đai 1993 và 2003. Theo Luật đất đai 1993 thì quỹ đất đai quốc gia
được phân loại theo nguyên tắc hệ thống thành 6 loại đất theo mục đích sử dụng
chính, cụ thể là: Đất nông nghiệp; đất lâm nghiệp; đất chuyên dùng; đất đô thị; đất

nhà nước về đất đai được thực hiện thông qua hệ thống các cơ chế quản lý trình bày
cụ thể sau đây.
1.2.1.5. Sơ lược về lịch sử công tác quản lý đất đai ở Nam bộ từ năm 1975 trở
về trước
(a) Thời kỳ phong kiến
Theo Nguyễn Đình Đầu (1994), ngay trong những năm đầu trị vì đất nước,
Nguyễn Ánh đã ban hành bộ luật thứ hai của nước ta mang tên "Hoàng Việt Luật lệ"
(còn gọi là Bộ luật Gia Long). Trong bộ luật này có 14 điều tập trung bảo vệ chế độ

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status