Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại thị trấn la hà, huyện tư nghĩa, tỉnh quảng ngãi - Pdf 87

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỒ SỸ PHONG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ
THỊ HỐ ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI THỊ TRẤN LA HÀ, HUYỆN TƯ NGHĨA,
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN MINH HIẾU

HUẾ - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan và chịu hồn tồn trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, kết
quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là hoàn toàn trung thực với thực tế và
chưa được bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
và tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Tác giả Luận văn

MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... viii
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu ...................................................... 3
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất .......................................................................... 3
1.1.2. Khái qt về q trình đơ thị hố .......................................................................... 6
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố và sử dụng đất ........... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu ................................................................... 13
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới ........................................................................ 13
1.2.2. Kinh nghiệm về đơ thị hố ở một số nước trên thế giới ...................................... 14
1.2.3. Thực tiễn về quá trình đơ thị hố và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam .......... 16
CHƯƠNG 2.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................................... 20
2.1. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .................................................................................... 20
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 20
2.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 20
2.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 20
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 21
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp .................................................... 21
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra (Số liệu sơ cấp) ............... 21
2.5.3. Phương pháp bản đồ ............................................................................................ 23
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu ...................................................................... 23
2.5.5. Phương pháp thống kê, phân tích ........................................................................ 23
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 25





v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt

STT

Ký hiệu

1

Nghị định của Chính phủ

NĐ-CP

2

Thơng tư Bộ Tài ngun và Mơi trường

TT-BTNMT

3

Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ-BTNMT

4


Cơ sở hạ tầng

CSHT

10

Nơng nghiệp

NN

11

Kinh tế - xã hội

KT-XH

12

Quốc lộ

QL

13

Đường huyện

ĐH

14


Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCNQSD

20

Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai

VLAP


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 3.1. Dự báo lao động quy hoạch đến năm 2020 của thị trấn La Hà ..................... 28
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế thị trấn La Hà 2013 ............................................................... 29
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 2007 - 2010 .................. 39
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất NN của thị trấn La Hà năm 2013 ............................ 42
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất phi NN của thị trấn La Hà năm 2013 ...................... 44
Bảng 3.6. Hiện trạng đất chưa sử dụng của thị trấn La Hà năm 2013 .......................... 45
Bảng 3.7. Tình hình dân số và lao động của thị trấn La Hà qua các năm 2007, 2010 và
2013 ............................................................................................................................... 46
Bảng 3.8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007 - 2013 tại thị trấn La Hà ........... 48
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu về CSHT của thị trấn La Hà giai đoạn 2007-2013 .............. 51
Bảng 3.10. Biến động các loại đất của thị trấn La Hà giai đoạn 2007- 2013 ................ 53
Bảng 3.11. Biến động đất nông nghiệp tại thị trấn La Hà giai đoạn 2007-2013 ........... 54
Bảng 3.12. Biến động đất phi nông nghiệp tại thị trấn La Hà giai đoạn 2007-2013..... 56
Bảng 3.13. Biến động đất chưa sử dụng tại thị trấn La Hà giai đoạn 2007-2013 ......... 57

Hình 3.8. Bản đồ đất ở chỉnh trang và đất ở mới thị trấn La Hà giai đoạn 2012-2020 69


1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, chưa bao giờ chúng ta
được chứng kiến một sự phát triển nhanh chóng và thần kỳ như giai đoạn hiện nay.
Với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, các quốc gia trên thế giới đang tiến những
bước dài trên con đường chinh phục nền văn minh của nhân loại. Với tầm nhìn khoa
học và tầm cao của trí tuệ Việt Nam, không phải ngẫu nhiên Đảng ta đã xác định mục
tiêu phấn đấu của mình trong văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI
đó là: "Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy
sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại" [14].
Để đạt được mục tiêu đó, Đảng đã khởi xướng đường lối đổi mới một cách tồn
diện với sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước. Chính vì vậy, sau gần 30
năm đổi mới đã tạo nên sự phát triển vượt bậc trên tất cả các mặt của đời sống, kinh tế
- xã hội, an ninh - quốc phòng. Từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu phải
nhận viện trợ lương thực của nước ngoài sau những năm mới giải phóng; qua một thời
gian ngắn nước ta đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế
giới. Từ một nước có nền kinh tế khủng hoảng triền miên đã trở thành một quốc gia có
thu nhập trung bình của thế giới và một trong những quốc gia được tổ chức Liên Hiệp
Quốc tôn vinh là hình mẫu trong cuộc chiến xố đói, giảm nghèo và ổn định kinh tế vĩ
mô.
Cùng với sự phát triển của cơng nghiệp hố - hiện đại hố, tốc độ đơ thị hố ở
nước ta cũng diễn ra một cách nhanh chóng đã làm biến đổi cơ bản, sâu sắc cơ cấu
kinh tế và các mặt của đời sống xã hội. Đơ thị hố đã trở thành khái niệm phổ biến
trong nhận thức, hành động của các địa phương và mỗi một người dân trong cả nước.
Đơ thị hố là bạn đồng hành, là con đẻ và là động lực của sự nghiệp CNH-HĐH. Tuy

1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Cũng cố lý luận về quá trình đơ thị hóa và những tác động của đơ thị hóa đến
sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất.
- Nghiên cứu sẽ đóng góp thêm những cơ sở khoa học để xây dựng các quy
định về quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn La Hà trong quá trình chuyển đổi mục đích
sử dụng đất cho nhu cầu đơ thị hóa.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần định hướng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất bền vững giai đoạn
2012 - 2020 tại thị trấn La Hà.


3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất
Tại Điều 1, Luật Đất đai năm 2003 đã khẳng định, Nhà nước đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
a. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của
đất đai nhằm nắm chắc về chất lượng, số lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa
phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất quy hoạch, kế hoạch, khai
thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến
địa phương thành một hệ thống đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử
dụng đất (SDĐ) khơng đúng mục đích hoặc bỏ hoang, bỏ hóa, làm cho đất xấu đi.
Quản lý nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước là thống nhất về đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đất đai, thể hiện cụ thể ở Luật
Đất đai, những văn bản dưới luật phải được triển khai đồng bộ và thống nhất từ Trung
ương đến địa phương, làm cho người SDĐ hiểu được pháp luật và thực hiện đúng

chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.
- Đăng ký quyền SDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền SDĐ.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực cho đến nay, các nội dung quản lý nhà
nước về đất đai đã được cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành và


5
được triển khai áp dụng ở khắp các địa phương trên cả nước, đã giúp cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai dần đi vào nề nếp hơn [17], [18].
b. Khái quát về chuyển đổi đất đai
Chuyển đổi mục đích SDĐ là một hoạt động vừa mang tính chất kinh tế, vừa
mang tính chất xã hội rộng lớn và phức tạp.
Trong thực tế theo quy luật vận động của xã hội thì cơng nghiệp hóa (CNH) và
đơ thị hóa (ĐTH) là q trình tất yếu và ln song hành trong sự phát triển. Các quá



6
Chuyển đổi đất đai bắt buộc với cơ chế Nhà nước thu hồi đất để giao, cho thuê
vào mục đích khác và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi
đất. Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được thu hồi đất, việc thu hồi đất NN
để chuyển sang đất phi NN phải phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được duyệt. Trong
trường hợp này thường là để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội (KTXH), cho mục đích quốc phịng an ninh.
1.1.2. Khái qt về q trình đơ thị hố
a. Vai trị của đơ thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
* Khái niệm về đơ thị
Trong tiếng Việt, có nhiều từ chỉ khái niệm “đô thị”: đô thị, thành phố, thị trấn, thị
xã... Các từ đó đều có 2 thành tố: đô, thành, trấn, xã hàm nghĩa chức năng hành chính.
Thị, phố có nghĩa là chợ, nơi bn bán, biểu hiện của phạm trù hoạt động kinh tế. Hai
thành tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại trong quá trình phát triển.
Như vậy, một tụ điểm dân cư sống phi NN và làm chức năng, nhiệm vụ của một trung
tâm hành chính về đơ thị thì khác nhau tại các quốc gia khác nhau. Thơng thường mật
độ dân số chính trị - kinh tế của một khu vực lớn nhỏ, chính là những tiêu chí cơ bản đầu
tiên để định hình đơ thị [40].
Định nghĩa về đô thị khá phong phú, tùy vào đặc điểm của mỗi quốc gia mà có
những khái niệm khác nhau.
Định nghĩa tối thiểu cần thiết để được gọi là một đô thị phải là 400 người trên
một cây số vuông hay 1000 người trên một dặm vuông Anh. Các quốc gia châu Âu
định nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng đất thuộc đô thị, không cho phép có
một khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200 mét. Dùng khơng ảnh chụp từ vệ tinh thay
vì dùng thống kê từng khu phố để quyết định ranh giới của đơ thị. Tại các quốc gia
kém phát triển, ngồi việc sử dụng đất và mật độ dân số nhất định nào đó, một điều
kiện nữa là phần đơng dân số, thường là 75% trở lên, khơng có hành nghề nơng nghiệp
hay đánh cá [40].
Dưới khía cạnh xã hội học, đô thị và nông thôn là hai khái niệm về mặt nội

phải kể đến cấu trúc phi nơng nghiệp bao gồm dịch vụ, bn bán, tiểu thủ cơng nghiệp
có vai trị rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng, thì đối với nơng thơn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã mà được phân biệt rất rõ ràng
với lối sống thị dân đặc trưng cho khu vực đô thị. Đặc trưng này có rất nhiều khía cạnh
để chỉ ra sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời
sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh
dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế,... ngay cả đến hệ thống đường sá, năng
lượng, nhà ở đều nói lên đây là hai cộng đồng có các khía cạnh văn hóa, lối sống khác
biệt nhau. Đây là đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học khi phân tích sự khác biệt
giữa đơ thị và nơng thơn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo
riêng cho hai hệ thống xã hội đô thị và nông thôn [40].
Ở Việt Nam, theo Nghị định 42/2009/NĐ/CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy
định các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị bao gồm:
Thứ nhất, là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chun ngành, có vai trị thúc đẩy
sự phát triển KT-XH của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
Thứ hai, quy mơ dân số tồn đơ thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.


8
Thứ ba, mật độ dân số phù hợp với quy mơ, tính chất và đặc điểm của từng loại
đơ thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của
thị trấn.
Thứ tư, tỷ lệ lao động phi NN phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
Thứ năm, hệ thống cơng trình hạ tầng đơ thị: Đối với khu vực nội thành, nội thị
phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hồn chỉnh theo từng loại đô thị; đối
với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng
và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
Thứ sáu, việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đơ
thị được duyệt, có các khu đơ thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đơ thị, có các không

b. Khái niệm đơ thị hóa
Một trong những vấn đề nổi bật của sự phát triển thế giới ngày nay là sự gia
tăng nhanh chóng số lượng và quy mơ các đơ thị, trong đó tập trung các hoạt động chủ
yếu của con người, nơi diễn ra cuộc sống vật chất, văn hóa và tinh thần của một bộ
phận dân số. Sự đóng góp của các điểm đơ thị chiếm ngày càng lớn trong q trình
phát triển xã hội.
Đơ thị hóa được khái quát là quá trình hình thành và phát triển của thành phố.
Nhiều thành phố mới xuất hiện và không ít thành phố có lịch sử lâu đời được nâng cấp
mở rộng. Sự gia tăng số lượng và quy mô các thành phố về diện tích cũng như quy mơ
dân số. Và do đó làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nơng thơn; vai trị chính
trị - kinh tế - văn hóa của thành phố; mơi trường sống...là những vấn đề đã và đang
được các nhà nghiên cứu quan tâm.
Trên quan điểm một vùng, đơ thị hóa là một vấn đề hình thành, phát triển các
hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.
Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đơ thị hóa là một q trình biến đổi về
những phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư
những vùng không phải đô thị trở thành đô thị, đồng thời phát triển các đơ thị hiện có
theo chiều sâu.
Trên quan điểm xã hội học đô thị, đô thị hóa là q trình kinh tế - xã hội diễn ra
trong mối quan hệ qua lại mật thiết với cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, làm sản
sinh ra nhiều vấn đề phức tạp của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa xã hội,
đặc biệt đưa đến những hậu quả xã hội to lớn khác nhau đối với hệ thống KT-XH của
thế giới cũng như mỗi một quốc gia.
Đơ thị hố là q độ từ hình thức sống nơng thơn lên hình thức sống đơ thị của
các nhóm dân cư. Khi kết thúc thời kỳ q độ thì các điều kiện tác động đến đơ thị hóa
cũng thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới mà biểu hiện tập trung là
sự thay đổi mật độ dân cư, cơ cấu lao động.
Đơ thị hóa nơng thơn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là q trình
phát triển nơng thơn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hình
thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt...). Thực chất đó là tăng trưởng đơ thị theo

Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một q trình mang tính lịch sử, tồn cầu và khơng thể đảo
ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở thành
mục tiêu của nền văn minh thế giới.
d. Quan điểm của đơ thị hóa
CNH và cùng với ĐTH đã trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ
nền văn minh NN lên nền văn minh công nghiệp. Vấn đề quan trọng đặt ra là làm gì
và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời hạn chế và đi đến
thủ tiêu mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH phải gắn
liền với khái niệm “Phát triển bền vững”.
Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển của Ngân hàng thế giới, thuật ngữ “Phát
triển bền vững” được định nghĩa như sau: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm


11
thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển để
thỏa mãn nhu cầu phát triển của thế hệ tương lai”. Bền vững là ngày hơm nay được
hưởng lợi ích như thế nào thì những thế hệ mai sau cũng được hưởng lợi ích như vậy.
Phát triển là quy luật chung của mọi thời đại, của tất cả các quốc gia và cải thiện mức
sống xã hội là mục tiêu trung tâm của mọi Chính phủ. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh
của nền kinh tế lại kéo theo các vấn đề về xã hội như gây ra sự mất bình đẳng giữa các
quốc gia về thu nhập, phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng trong việc sử dụng tài
nguyên… và một điều tất yếu là gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với môi
trường, môi trường sống bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị suy thoái, khi hệ sinh thái mất cân
bằng sẽ dẫn đến làm mất dần các nguồn tài nguyên quý giá, và cũng là nguyên nhân
làm gia tăng bệnh tật, đe dọa đến sức khỏe của con người. Vậy phát triển bền vững
không chỉ đơn thuần là tăng trưởng về kinh tế, phát triển về xã hội mà bao gồm cả bảo
vệ môi trường, các mặt này cần phải hài hòa và thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong đó,
một trong những nội dung cơ bản nhất của phát triển bền vững là “phát triển vì con
người” và lấy “phát triển con người làm trọng tâm” [20].

dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa và các vấn đề an sinh xã hội khác [36].
- Tác động tiêu cực: Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, ĐTH cũng kéo theo
hàng loạt vấn đề tiêu cực, đó là thu hẹp diện tích đất NN. Quá trình ĐTH nhanh đã làm
cho nhu cầu về SDĐ chuyên dùng xây dựng hệ thống CSHT và đất đô thị tăng lên rất
nhanh. Điều này dẫn đến tình trạng “nuốt chửng” những diện tích đất NN vốn rất cần
thiết cho một đô thị như: sản xuất lương thực, thực phẩm, tạo khơng gian xanh có vai
trị điều hịa cho mơi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho người dân... Đồng thời, sự suy
giảm diện tích đất NN đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của nhiều
người dân ở khu vực ngoại ơ vì họ trở nên thiếu phương tiện lao động và kế sinh nhai
truyền thống [36].
Ngoài ra, ĐTH khoét sâu hố phân cách giàu nghèo, gia tăng tình trạng di dân từ
nơng thơn ra thành thị để tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm lối sống tiến bộ nơi thành
thị, cơ cấu lao động ở nơng thơn hồn tồn bị thay đổi theo hướng suy kiệt nguồn lực lao
động, đồng thời thị trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng, tình trạng thiếu việc làm
ngày càng nhiều. Mơi trường bị ô nhiễm, phát sinh các tệ nạn xã hội [36].
Tóm lại, trong cơng cuộc CNH - HĐH đất nước thì quá trình ĐTH là tất yếu và
ngày càng gia tăng. Vậy, chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển lành
mạnh và bền vững. Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng
đồng thời với việc quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và các vấn
đề phát sinh khác, trong đó việc quản lý và sử dụng quỹ đất hợp lý là một vấn đề đáng
quan tâm hàng đầu.
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố và sử dụng đất
ĐTH là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học
kỹ thuật. Quá trình ĐTH phản ánh tiến trình CNH-HĐH trong nền kinh tế thị trường.
Khơng ai phủ nhận rằng, một quốc gia được coi là CNH thành cơng lại khơng có tỷ lệ
cư dân đơ thị ngày càng chiếm vị trí áp đảo so với cư dân nông thôn. ĐTH trước hết là
hệ quả trực tiếp của quá trình CNH và sau này là hệ quả của quá trình cơ cấu lại nền
kinh tế theo hướng HĐH, tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ
trọng của ngành NN trong cơ cấu tổng sản phẩm.
Đồng thời, trong điều kiện đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, ĐTH giữ vai trò đặc

này là một chiều - không thể tái tạo lại được, làm cho việc SDĐ thiếu tính bền vững
trong tương lai [19].
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới
Q trình đơ thị hóa có tính chất khác nhau giữa các nước, các vùng kinh tế có
trình độ phát triển khác nhau, có chế độ xã hội khác nhau. Chúng ta dễ dàng nhận thấy
sự khác biệt về mức độ và tính chất đơ thị hóa giữa các nước vì đơ thị hóa là q trình
mang tính quy luật, các đơ thị phát triển phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội văn hóa của đất nước và của từng vùng.
Đơ thị hóa phát triển mạnh trên quy mơ tồn cầu làm tăng số lượng các đô thị
lớn, tăng nhanh dân số đô thị và tỉ lệ thị dân. Hiện nay, xu hướng phát triển của thế
giới là biến trái đất thành một hành tinh chủ yếu bao gồm các đô thị (hành tinh bê


14
tông). Đến cuối thế kỉ 21, khi dân số đạt mức ổn định, thì số dân cư nơng thơn thuần
nơng sẽ chỉ là một thiểu số ít ỏi. Dân số đô thị thế giới 2005 đạt tới 47% tổng dân số,
ước tính đến 2025 là 61%. Sự gia tăng dân số đô thị thế giới hiện nay chủ yếu tập
trung ở các nước đang phát triển [37].
Vào giữa thế kỉ 20, các nước kinh tế phát triển, dân số đô thị đã đạt trên 50%,
trong khi để đạt tỉ lệ này các nước đang phát triển phải mất 75 năm nữa, tức là vào
năm 2025. Các nước chậm phát triển, tỉ lệ dân số đô thị thấp, đặc biệt, là các nước
châu Phi và châu Á với tỉ lệ dân cư đơ thị dưới 30% dân số. Trong khi đó, tỉ lệ dân cư
đô thị ở Mỹ La Tinh cao hơn đạt khoảng 70% [37].
Sự bùng nổ dân cư đô thị trong thời gian tới chủ yếu tập trung ở các nước đang
phát triển. Trong khi vào những năm 60, hơn một nữa dân số đô thị thế giới tập trung ở
các nước kinh tế phát triển. Tuy nhiên, đến năm 1970 thì dân số đơ thị ở các nước phát
triển chỉ nhiều hơn ở các nước đang phát triển có 44 triệu người. Nhưng trong thời gian
gần đây, sự chênh lệch dân số đô thị ở các nước phát triển và các nước đang phát triển
tăng lên nhanh chóng, từ 1975 cán cân dân số đô thị giữa hai khu vực đã có sự thay đổi,
tỉ lệ dân số đô thị của thế giới sinh sống ở các nước đang phát triển tăng nhanh. Năm

Đơng Nam và có sự ràng buộc chặt chẽ với chính quốc (Anh). Phần lớn người dân
châu Đại Dương là người châu Âu 96% dân số, riêng người Anh và người Ailen chiếm
77% và người dân các nước khác di cư đến châu Đại Dương qua các thời kì đặc biệt là
“cơn sốt vàng” giữa thế kỉ 19. Cùng với cơng nghiệp khai thác vàng và khai thác
khống sản là sự phát triển các ngành công nghiệp điện lực, luyện kim, chế tạo máy
phát triển mạnh. Công nghiệp của Úc đứng vị trí thứ 10 trên thế giới làm cho dân số đơ
thị của nước này tăng lên nhanh chóng [37].
b. Đơ thị hóa ở Nhật Bản
Là nước có trình độ phát triển cao, đơ thị hóa mạnh mẽ, tập trung ở nhiều thành
phố lớn bậc nhất thế giới. Nhật là nước tư bản duy nhất ở châu Á có trình độ phát triển
kinh tế phát triển cao. Đơ thị hóa ở Nhật diễn ra mạnh mẽ gắn liền với sự phát triển
mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, các thành phố mọc lên nhanh chóng, đặc biệt là
các thành phố lớn có mật độ dày đặc ở đảo Honxu, trong đó thành phố lớn nhất Nhật
Bản đồng thời cũng là thành phố lớn nhất thế giới là Tokyô đã đạt 25 triệu dân năm
1990. Ngay từ năm 1960, Tokyô đã trở thành trung tâm kinh tế của Nhật Bản và của
thế giới.
Trước đây, theo dự báo của cơ quan thống kê Nhật Bản về dân số thành phố,
thành phố Tok đến năm 1990 có 18 triệu dân và đến 2000 là 19 triệu dân và 2020 là
28 triệu dân, nhưng thực tế Tokyô đã đạt 29,8 triệu dân ngay từ đầu năm 1995, đang là
thành phố đứng đầu về dân số thế giới và cịn giữ vị trí đến năm 2010. Ở Tokyô tập
trung 26 % dân số đô thị của Nhật. Vùng Tokyô kể cả vùng ngoại ô có sức mạnh kinh
tế rất lớn, lớn hơn tiềm lực kinh tế của toàn nước Ý hay nước Anh. Vùng Tok chiếm
33% GNP của tồn nuớc thời kì 1987-1988. Osaca là thành phố lớn thứ hai của Nhật
Bản có tốc độ tăng trưởng 25 %/năm trong những năm 1985-1990, ngược lại Tok lại
có tốc độ phát triển đơ thị giảm đi -0,6% [37].
c. Đô thị ở các nước châu Âu
Đây là khu vực thứ hai thế giới về số lượng cư dân đô thị năm 1970 với 311
triệu người. Nhưng những năm gần đây dân số đô thị ở châu Âu tăng lên chậm hơn so



tục được mở mang, nâng cấp, đáng chú ý là sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu
đơ thị mới tập trung, trong đó hệ thống các thị trấn, thị tứ ngày càng toả rộng, tạo
thành những nét mới ở nông thôn. Với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, kết cấu
hạ tầng ở nơng thơn - xưa nay vốn yếu kém, đã có sự cải thiện đáng kể. Các làng
nghề được chấn hưng, mở mang góp phần làm sơi động thêm q trình đơ thị hố ở
nơng thơn. Làn sóng đơ thị hố cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã thổi luồng sinh
khí mới vào nơng nghiệp, nơng thơn, nơng dân Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status