ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỒ SỸ PHONG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ
THỊ HỐ ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI THỊ TRẤN LA HÀ, HUYỆN TƯ NGHĨA,
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN MINH HIẾU
HUẾ - 2015
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan và chịu hồn tồn trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, kết
quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là hoàn toàn trung thực với thực tế và
chưa được bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
và tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... viii
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu ...................................................... 3
1.1.1. Khái quát về quản lý sử dụng đất .......................................................................... 3
1.1.2. Khái qt về q trình đơ thị hố .......................................................................... 6
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố và sử dụng đất ........... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu ................................................................... 13
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới ........................................................................ 13
1.2.2. Kinh nghiệm về đơ thị hố ở một số nước trên thế giới ...................................... 14
1.2.3. Thực tiễn về quá trình đơ thị hố và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam .......... 16
CHƯƠNG 2.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................................... 20
2.1. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .................................................................................... 20
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 20
2.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 20
2.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 20
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 21
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp .................................................... 21
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra (Số liệu sơ cấp) ............... 21
3.5.4. Phân tích SWOT khi thay đổi cơ cấu sử dụng đất .............................................. 62
3.6. Giải pháp để góp phần định hướng cơ cấu sử dụng đất bền vững ......................... 66
3.6.1. Định hướng phát triển đô thi thị trấn La Hà giai đoạn 2012-2020 ...................... 66
3.6.2. Đề xuất các giải pháp để góp phần định hướng cơ cấu sử dụng đất bền vững ... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 76
1. Kết luận...................................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 80
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt
STT
Ký hiệu
1
Nghị định của Chính phủ
NĐ-CP
2
Thơng tư Bộ Tài ngun và Mơi trường
ĐTH
8
Sử dụng đất
SDĐ
9
Cơ sở hạ tầng
CSHT
10
Nơng nghiệp
NN
11
Kinh tế - xã hội
KT-XH
12
Quốc lộ
HĐBT
18
Nghị Quyết
NQ
19
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GCNQSD
20
Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai
VLAP
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Dự báo lao động quy hoạch đến năm 2020 của thị trấn La Hà ..................... 28
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế thị trấn La Hà 2013 ............................................................... 29
Biểu đồ 3.7. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi NN tại thị trấn La Hà các năm
2007, 2010 và 2013 ....................................................................................................... 59
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Tư Nghĩa .......................................................................... 25
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu ......................................................................... 26
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 thị trấn La Hà ............................... 43
Hình 3.4. Các tuyến đường giao thông tại thị trấn La Hà ............................................. 52
Hình 3.5. Hình ảnh đất nơng nghiệp bị mất do q trình đơ thị hóa ............................. 62
Hình 3.6. Các khu dân cư mới tại thị trấn La Hà .......................................................... 66
Hình 3.7. Bản đồ định hướng phân khu chức năng thị trấn La Hà giai đoạn 2012-2020 ... 68
Hình 3.8. Bản đồ đất ở chỉnh trang và đất ở mới thị trấn La Hà giai đoạn 2012-2020 69
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, chưa bao giờ chúng ta
được chứng kiến một sự phát triển nhanh chóng và thần kỳ như giai đoạn hiện nay.
Với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, các quốc gia trên thế giới đang tiến những
bước dài trên con đường chinh phục nền văn minh của nhân loại. Với tầm nhìn khoa
học và tầm cao của trí tuệ Việt Nam, không phải ngẫu nhiên Đảng ta đã xác định mục
tiêu phấn đấu của mình trong văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI
2
mới từ năm 1988 đến nay đã trở thành một thị trấn đóng vai trị là là trung tâm hành
chính, kinh tế - chính trị, văn hố - xã hội của huyện Tư Nghĩa. Với sắc thái, diện mạo
của một đô thị mới đã và đang trở thành điểm thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trong và
ngoài nước. Xu thế đơ thị hố là một tất yếu, cơ hội và thách thức, lợi ích và hệ luỵ
đan xen với nhau đang đặt ra nhiều câu hỏi cần phải được giải quyết một cách thấu
đáo, hài hoà đối với cấp uỷ, chính quyền và người dân tại thị trấn La Hà như: Công tác
quản lý đất đai; Quy hoạch sử dụng đất ra sao? Sự thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào
đến thu nhập, đời sống và việc làm của người dân? Cách giải quyết vấn đề này ra
sao?.... Với tính chất và ý nghĩa đó, để đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi đặt ra như
đã nói trên, tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tác động của q trình đơ thị
hố đến việc quản lý và sử dụng đất tại thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh
Quảng Ngãi".
1.2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu tác động của q trình đơ thị hóa đến tình hình quản lý và sử dụng
đất trên địa bàn thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
pháp góp phần quản lý sử dụng đất bền vững cho hiện tại và tương lai.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Cũng cố lý luận về quá trình đơ thị hóa và những tác động của đơ thị hóa đến
sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất.
- Nghiên cứu sẽ đóng góp thêm những cơ sở khoa học để xây dựng các quy
định về quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn La Hà trong quá trình chuyển đổi mục đích
sử dụng đất cho nhu cầu đơ thị hóa.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần định hướng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất bền vững giai đoạn
2012 - 2020 tại thị trấn La Hà.
hoạch, kế hoạch SDĐ đã được duyệt [19].
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai có sự khác nhau qua các thời kỳ khi sửa
đổi, bổ sung về Luật Đất đai do quá trình phát triển của xã hội.
Theo Điều 13 Luật Đất đai năm 1993 có 07 nội dung về quản lý nhà nước về
đất đai bao gồm:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc SDĐ.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
4
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý SDĐ và tổ chức thực hiện các văn
bản đó.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng SDĐ,
thống kê kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ.
- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và SDĐ.
Để khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý đất đai, Luật đất đai 2003
ra đời đã quy định cụ thể hơn về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, gồm 13 nội
dung sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
đổi cơ cấu SDĐ, việc chuyển đổi đất đai đã trở thành nhu cầu bức thiết không thể
cưỡng lại để đảm bảo cho quá trình CNH và ĐTH được diễn ra thuận lợi. Khơng nước
nào thực hiện CNH, hiện đại hóa (HĐH) mà không phải chuyển dịch một phần lớn đất
nông nghiệp (NN) cũng như cả đất ở sang các mục đích phi NN. Ngay trong nội bộ
ngành NN, quá trình CNH, HĐH để chuyển sang một nền NN hiện đại, sản xuất hàng
hóa phát triển cũng địi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nơng nghiệp, tích tụ và
tập trung ruộng đất. Càng CNH, HĐH càng xuất hiện nhiều ngành nghề mới, cần đất
cho những ngành mới, hơn nữa mỗi ngành cũng không ngừng phát triển, cần được bổ
sung thêm quỹ đất.
Giá trị đất đai càng ngày càng tăng lên do hai nguyên nhân, thứ nhất là cung
không thay đổi mà cầu ngày một tăng và tăng rất nhanh, thứ hai là con người ngày
càng tìm ra được nhiều cách sử dụng đất đai có lợi cho mình, làm tăng giá trị SDĐ,
do đó xu hướng chuyển đổi đất đai diễn ra càng mạnh nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế cao hơn khi sử dụng vào mục đích mới. Đơn cử như chuyển đổi đất NN sang
mục đích đất ở hoặc đất xây dựng hạ tầng, nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh
bước đầu cho thấy hiệu quả vì đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển, tuy nhiên, điều
này lại có thể làm mất vĩnh viễn khả năng sản xuất của đất NN vì việc chuyển đổi
là một chiều, không thể tái tạo lại được, hay ở một phương diện khác sẽ gây ảnh
hưởng đến đất NN ở các khu vực lân cận do quá trình ĐTH làm ô nhiễm môi
trường hoặc thay đổi về điều kiện sản xuất NN [19].
Ở nước ta hiện nay chuyển đổi đất đai có hai dạng, đó là chuyển đổi tự nguyện
và chuyển đổi bắt buộc. Việc chuyển đổi đất đai tự nguyện trên cơ sở người SDĐ thực
hiện chuyển mục đích SDĐ hoặc nhận chuyển quyền SDĐ thông qua chuyển nhượng,
thuê hoặc góp vốn quyền SDĐ sau đó thực hiện chuyển mục đích SDĐ theo quy định
của pháp luật. Trong trường hợp này, khi chuyển mục đích sử dụng từ đất NN sang phi
NN, người SDĐ phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
trên cơ sở các lĩnh vực hoạt động sống của xã hội như lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, dịch vụ,... hoặc dựa
trên các thiết chế chủ yếu của xã hội như thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị,
gia đình... hoặc theo các nhóm, các giai cấp, tầng lớp xã hội, hay theo bình diện lãnh
thổ. Cũng có một số nhà lý luận xã hội học lại cho rằng, để phân biệt giữa đô thị và
nông thôn theo sự khác biệt giữa chúng về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Như
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
7
về mặt kinh tế thì giữa đơ thị và nơng thơn có sự khác biệt về lao động, nghề nghiệp,
mức độ và cách thu nhập về dịch vụ. Về mặt xã hội thì đó là sự khác biệt trong lối
sống, giao tiếp, văn hóa, gia đình, mật độ dân số, nhà ở... Về mặt mơi trường thì chủ
yếu ở đây là môi trường tự nhiên, mức độ ô nhiễm ... Nhấn mạnh từ góc độ xã hội thì
cả đơ thị và nông thôn đều được coi là những hệ thống xã hội, những cộng đồng xã hội
có những đặc trưng riêng biệt như những xã hội nhỏ và trong đó có đầy đủ các yếu tố,
các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội. Vì vậy, trước hết đô thị và nông thôn cần
được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực
nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Để xác định đô thị và nông thôn dễ dàng
được chấp nhận, là việc coi đô thị và nông thôn như các hệ thống xã hội được phân
biệt theo ba đặc trưng cơ bản sau:
- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội thì ở đơ thị đặc trưng chủ yếu là giai
cấp cơng nhân, ngồi ra cịn có các tầng lớp giai cấp khác như tư sản, thợ thủ cơng,
viên chức, trí thức ... Cịn đối với nơng thơn thì đặc trưng chủ yếu ở đây là nơng dân,
ngồi ra ở từng xã hội cịn có các giai cấp, tầng lớp như địa chủ, phú nơng, nhóm thợ
thủ cơng nghiệp, bn bán nhỏ ...
- Về lĩnh vực sản xuất chủ yếu ở đơ thị có đặc trưng là sản xuất cơng nghiệp.
Ngồi ra, cịn có các lĩnh vực khác như dịch vụ, thương nghiệp, sản xuất tinh thần ...
Cịn đối với nơng thơn thì đặc trưng rõ nét nhất là sản xuất nơng nghiệp. Ngồi ra, cịn
Thứ sáu, việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đơ
thị được duyệt, có các khu đơ thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đơ thị, có các không
gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đơ thị. Có tổ hợp kiến trúc hoặc
cơng trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với mơi trường, cảnh quan thiên nhiên [9].
Như vậy, đô thị được xác định khi thỏa mãn các tiêu chí tối thiểu nêu trên và
tùy theo mức độ đạt được các tiêu chí phân cấp để phân loại đơ thị.
* Vai trị của đơ thị trong q trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị tượng trưng cho cho thành quả kinh tế, văn hóa của mỗi quốc gia, là sản
phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chât kỹ thuật và văn hóa.
Đơ thị là bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, có khả năng tiếp nhận các thành tựu khoa học kỹ thuật của khu
vực và trên thế giới.
Đơ thị thường đóng vai trị là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại, văn hố
của xã hội, là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất kỹ thuật
và văn hố.
Đơ thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trị đặc biệt quan
trọng trong q trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất
phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH-HĐH diễn ra nhanh chóng hơn. Đơ thị tối
ưu hố việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển
nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao. Các đơ thị tạo
điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa các không
gian đô thị, ven đơ, ngoại thành và nơng thơn. Đơ thị có vai trò to lớn trong việc tạo
ra thu nhập quốc dân của cả nước.
Đơ thị ln phải giữ vai trị đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng
nông thôn đi trên con đường tiến bộ và văn minh.
Đô thị là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
Các thành phố thị xã là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
sự thay đổi mật độ dân cư, cơ cấu lao động.
Đơ thị hóa nơng thơn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là q trình
phát triển nơng thơn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hình
thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt...). Thực chất đó là tăng trưởng đơ thị theo
hướng bền vững.
ĐTH là một q trình chuyển hóa, vận động phức tạp, có quy luật về mặt kinh
tế - văn hóa và xã hội. Theo nghĩa rộng, ĐTH được hiểu là quá trình nâng cao vai trị,
vị trí, chức năng của các thành phố, các đô thị trong sự vận động phát triển xã hội. Quá
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
10
trình này bao quát những thay đổi trong sự phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là
trong quần cư, trong cơ cấu nghề nghiệp xã hội, cơ cấu lao động, cấu trúc tổ chức
không gian môi trường sống của cộng đồng [36].
Tóm lại, khái niệm đơ thị hố được đề cập có thể chưa giống nhau nhưng thống
nhất ở điểm là thường được đề cập đến hai thành tố luôn được nhắc tới:
Một là, ĐTH là sự tăng lên của cư dân đô thị. Sự tăng lên này theo 3 dịng
chính: sự tăng dân số tự nhiên của cư dân đơ thị, dịng di dân từ nơng thơn ra thành thị
và điều chỉnh về biên giới lãnh thổ hành chính của đơ thị. Ba dịng này có vai trị và vị
trí khác nhau theo từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Hai là, ĐTH mở rộng không gian đô thị, không gian kiến trúc. Mở rộng không
gian đô thị là một tất yếu đối với các đô thị trên thế giới trong q trình ĐTH. Đó cũng
có thể, đơ thị sát nhập vào đô thị hoặc ĐTH mở rộng đô thị ra ngoại thành hoặc lân
cận. Mở rộng không gian đơ thị cũng mang tính lịch sử, tùy từng quan niệm và điều
kiện của mỗi quốc gia.
c. Tính tất yếu của đơ thị hóa
Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, một
quốc gia dù phát triển hay đang phát triển, khi chuyển từ nền kinh tế NN lên nền
nguyên… và một điều tất yếu là gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với môi
trường, môi trường sống bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị suy thoái, khi hệ sinh thái mất cân
bằng sẽ dẫn đến làm mất dần các nguồn tài nguyên quý giá, và cũng là nguyên nhân
làm gia tăng bệnh tật, đe dọa đến sức khỏe của con người. Vậy phát triển bền vững
không chỉ đơn thuần là tăng trưởng về kinh tế, phát triển về xã hội mà bao gồm cả bảo
vệ môi trường, các mặt này cần phải hài hòa và thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong đó,
một trong những nội dung cơ bản nhất của phát triển bền vững là “phát triển vì con
người” và lấy “phát triển con người làm trọng tâm” [20].
Như vậy, ĐTH phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi
trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy rằng, tăng trưởng
kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ĐTH, song nó vẫn chỉ là
một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng. Mục tiêu của ĐTH là
phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người,
tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm.
e. Tác động của đơ thị hóa
Đơ thị hóa có các tác động vô cùng to lớn sự phát triển kinh tế - xã hội, từng
bước làm thay đổi tâm lí và lối sống của người dân. Sự gia tăng quá mức của không
gian đô thị so với thông thường được gọi là "sự bành trướng đô thị" (urban sprawl),
thông thường để chỉ những khu đô thị rộng lớn mật độ thấp phát triển xung quanh
thậm chí vượt ngồi ranh giới đơ thị. Những người chống đối xu thế đơ thị hóa cho
rằng nó làm gia tăng khoảng cách giao thơng, tăng chi phí đầu tư hạ tầng kĩ thuật và có
tác động xấu đến sự phân hóa xã hội do cư dân ngoại ơ sẽ khơng quan tâm đến các khó
khăn của khu vực trong đơ thị.
Đơ thị hóa làm ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến
số lượng, chất lượng dân số đô thị. Quá trình này cịn làm thay đổi nhu cầu sử dụng đất
đô thị và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng và quốc gia. Cụ thể tác
động 2 mặt của đơ thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
- Tác động tích cực: ĐTH là một quá trình tất yếu ở mỗi quốc gia, mức độ nhanh
hay chậm tùy thuộc vào mỗi nền kinh tế khác nhau, trên thực tế thì đơ thị hóa có nhiều ưu
điểm như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
quan tâm hàng đầu.
1.1.3. Mối quan hệ giữa q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hố và sử dụng đất
ĐTH là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học
kỹ thuật. Quá trình ĐTH phản ánh tiến trình CNH-HĐH trong nền kinh tế thị trường.
Khơng ai phủ nhận rằng, một quốc gia được coi là CNH thành cơng lại khơng có tỷ lệ
cư dân đơ thị ngày càng chiếm vị trí áp đảo so với cư dân nông thôn. ĐTH trước hết là
hệ quả trực tiếp của quá trình CNH và sau này là hệ quả của quá trình cơ cấu lại nền
kinh tế theo hướng HĐH, tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ
trọng của ngành NN trong cơ cấu tổng sản phẩm.
Đồng thời, trong điều kiện đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, ĐTH giữ vai trò đặc
biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, văn hố, đảm bảo an ninh
quốc phịng và bảo vệ mơi trường. ĐTH xúc tiến tối đa quá trình CNH-HĐH đất nước. Sự
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
13
nghiệp CNH - HĐH muốn thực hiện thành công cần phải chuyển đổi căn bản cơ cấu kinh
tế từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao, thay đổi cơ cấu
lao động. Trước hết có sự tập trung cao các điểm dân cư, kết hợp với xây dựng đồng bộ
và khoa học các cơ quan và các xí nghiệp trung tâm... Q trình này là bước chuẩn bị
lực lượng ban đầu cho CNH-HĐH đất nước. Khi đó máy móc hiện đại được đưa vào
sản xuất nhiều hơn kéo theo việc nâng cao trình độ tay nghề công nhân, đồng thời nâng
cao năng lực cho cán bộ quản lý. Sự chuyển dịch này sẽ đánh dấu giai đoạn phát triển
mới của tiến trình CNH, trong đó ĐTH trở thành lĩnh vực chủ đạo của nền kinh tế,
khơng chỉ xét về phương diện đóng góp tỷ trọng trong tổng sản phẩm mà còn cả về
phương diện phân bố nguồn lao động xã hội.
CNH càng mạnh, quy mô đô thị tập trung lớn hơn, hoạt động đô thị phức tạp
hơn nên cấu trúc đô thị cũng phức tạp, xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm như làm tăng
nhu cầu phát triển hệ thống CSHT, nhà ở... Điều này đồng nghĩa với q trình CNH và
ước tính đến 2025 là 61%. Sự gia tăng dân số đô thị thế giới hiện nay chủ yếu tập
trung ở các nước đang phát triển [37].
Vào giữa thế kỉ 20, các nước kinh tế phát triển, dân số đô thị đã đạt trên 50%,
trong khi để đạt tỉ lệ này các nước đang phát triển phải mất 75 năm nữa, tức là vào
năm 2025. Các nước chậm phát triển, tỉ lệ dân số đô thị thấp, đặc biệt, là các nước
châu Phi và châu Á với tỉ lệ dân cư đơ thị dưới 30% dân số. Trong khi đó, tỉ lệ dân cư
đô thị ở Mỹ La Tinh cao hơn đạt khoảng 70% [37].
Sự bùng nổ dân cư đô thị trong thời gian tới chủ yếu tập trung ở các nước đang
phát triển. Trong khi vào những năm 60, hơn một nữa dân số đô thị thế giới tập trung ở
các nước kinh tế phát triển. Tuy nhiên, đến năm 1970 thì dân số đơ thị ở các nước phát
triển chỉ nhiều hơn ở các nước đang phát triển có 44 triệu người. Nhưng trong thời gian
gần đây, sự chênh lệch dân số đô thị ở các nước phát triển và các nước đang phát triển
tăng lên nhanh chóng, từ 1975 cán cân dân số đô thị giữa hai khu vực đã có sự thay đổi,
tỉ lệ dân số đô thị của thế giới sinh sống ở các nước đang phát triển tăng nhanh. Năm
1990 quá nữa dân số đô thị thế giới (61%) tập trung ở các nước đang phát triển.
Theo dự đốn dân số đơ thị của Liên hợp quốc, dân số đô thị thế giới năm 2025
sẽ tập trung ở các nước đang phát triển gấp 4 lần ở các nước phát triển [37].
Tốc độ gia tăng dân số đô thị ở các nước đang phát triển tăng lên nhanh chóng
trong thời gian ngắn và có thể đạt tới con số hơn 4 tỉ người vào năm 2025. Trong khi
đó dân số đơ thị ở các nước kinh tế phát triển tăng lên chậm, chỉ tăng từ 881 triệu năm
1990 lên 1177 triệu năm 2025 [37].
Tốc độ đơ thị hóa ở các nước đang phát triển trong những năm gần đây và trong
thời gian tới tỉ lệ thị dân sẽ đạt tới 50% vào năm 2015 và có thể đạt 57% vào năm
2025. Tuy nhiên, trong số đó cịn có 47 quốc gia kém phát triển, nhất là những nước ở
trong tình trạng kinh tế nghèo nàn, lạc hậu có tốc độ đơ thị hóa thấp, năm 1970 tỉ lệ thị
dân đạt có 13%, đến năm 1990 là 20% với 103 triệu dân đô thị, tốc độ gia tăng trung
bình là 4,95 %/năm [37].
1.2.2. Kinh nghiệm về đơ thị hố ở một số nước trên thế giới
a. Đơ thị hóa ở các nước châu Đại dương
Số dân đô thị ở châu Đại Dương chiếm 72%, nhưng tỉ lệ dân số đô thị lại tập
1990. Ngay từ năm 1960, Tokyô đã trở thành trung tâm kinh tế của Nhật Bản và của
thế giới.
Trước đây, theo dự báo của cơ quan thống kê Nhật Bản về dân số thành phố,
thành phố Tok đến năm 1990 có 18 triệu dân và đến 2000 là 19 triệu dân và 2020 là
28 triệu dân, nhưng thực tế Tokyô đã đạt 29,8 triệu dân ngay từ đầu năm 1995, đang là
thành phố đứng đầu về dân số thế giới và cịn giữ vị trí đến năm 2010. Ở Tokyô tập
trung 26 % dân số đô thị của Nhật. Vùng Tokyô kể cả vùng ngoại ô có sức mạnh kinh
tế rất lớn, lớn hơn tiềm lực kinh tế của toàn nước Ý hay nước Anh. Vùng Tok chiếm
33% GNP của tồn nuớc thời kì 1987-1988. Osaca là thành phố lớn thứ hai của Nhật
Bản có tốc độ tăng trưởng 25 %/năm trong những năm 1985-1990, ngược lại Tok lại
có tốc độ phát triển đơ thị giảm đi -0,6% [37].
c. Đô thị ở các nước châu Âu
Đây là khu vực thứ hai thế giới về số lượng cư dân đô thị năm 1970 với 311
triệu người. Nhưng những năm gần đây dân số đô thị ở châu Âu tăng lên chậm hơn so
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
16
với các nước châu Á. Cho đến 1990, số dân đô thị của châu Âu chỉ tăng lên 62 triệu,
dự đốn đến năm 2025 dân số đơ thị của châu Âu đạt 458 triệu, chỉ tăng khoảng 84
triệu trong vòng 35 năm. Trong khi đó ở các nước châu Á tăng lên 1,7 tỉ dân cũng
trong 35 năm. Ở châu Âu khơng có thành phố nào có dân số trên 10 triệu dân trở lên,
số thành phố có từ 5-10 triệu dân: 3 thành phố năm 1950, 4 thành phố năm 1970, 5
thành phố năm 1990 và không tăng lên cho đến năm 2010. Thành phố 1-5 triệu dân
chiếm khoảng 1/5 dân số đô thị. Châu Âu là khu vực có lịch sử đơ thị hóa lâu dài, ở
đây có nhiều đô thị cổ, mạng lưới đô thị dày đặc, mức đơ thị hóa cao với 74% dân số
sống ở các thành phố lớn [37].
1.2.3. Thực tiễn về quá trình đơ thị hố và việc chuyển đổi đất đai ở Việt Nam
a. Tình hình đơ thị hóa ở Việt Nam