Luận văn thạc sĩ đánh giá quản lý đầu tư công trường hợp huyện u minh, tỉnh cà mau - Pdf 88

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THANH TOẢN

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG:
TRƯỜNG HỢP HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THANH TOẢN
ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG:
TRƯỜNG HỢP HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ

Tp. Hồ Chí Minh - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................2
2.1.

Mục tiêu chung .................................................................................................2

2.2.

Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .....................................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................3
4.1.

Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................3

4.2.

Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................3

4.3.

quản lý chu trình dự án ..............................................................................................31
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU ..............................................35
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................35
2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................36
2.3. TĨM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................37
Chương 3. PHÂN TÍCH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG: TRƯỜNG HỢP
HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU ........................................................................... 38
3.1. ĐẶC ĐIỂM HUYỆN U MINH .........................................................................38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................38
3.1.2. Đặc điểm kinh tế .............................................................................................39
3.1.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội...............................................................................40
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA
HUYỆN U MINH GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 ...........................................................42
3.2.1. Tình hình đầu tư công huyện U Minh giai đoạn 2005 – 2015 ........................42
3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công..................................................................45
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công huyện U Minh ..................46
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG HUYỆN U MINH ......56
3.3.1. Kết quả đầu tư công ........................................................................................56
3.3.2. Hiệu quả quản lý đầu tư công .........................................................................57
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................61
Chương 4. CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ
MAU .................................................................................................................................. 62


4.1. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN U MINH ................62
4.1.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................62
4.1.2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 .................................................................62
4.1.3. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 ...............63
4.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

Hình 3.4: Tỷ lệ chỉ định thầu dự án giai đoạn 2005 - 2015 ......................................52


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế được đề cập rất nhiều
trong lý thuyết kinh tế. Kể từ Aschauer (1989), các nghiên cứu sau này cả trong và
ngồi nước ở mức độ nào đó đã chứng minh vai trị quan trọng và tác động tích cực
của đầu tư cơng. Thứ nhất, đầu tư cơng đóng góp vào tăng trưởng thu nhập quốc
dân. Thứ hai, đầu tư cơng có tác động lên năng suất vốn của khu vực tư nhân. Thứ
ba, đầu tư công tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà khu vực tư sẽ không sản xuất tại mức
tối ưu. Thứ tư, đầu tư cơng ảnh hưởng đến sự hình thành vốn tư nhân và lợi nhuận
của những nhà đầu tư tư nhân. Cuối cùng, đầu tư công vào hạ tầng kỹ thuật và xã
hội làm gia tăng năng suất nhân tố tổng hợp1 (TFP) và năng suất lao động.
Hiệu quả đầu tư công có quan hệ mật thiết với năng lực thể chế. Ở những
quốc gia có năng lực thể chế yếu, có nhiều khả năng đầu tư cơng lãng phí, hiệu quả
kinh tế - xã hội thấp, ít có tác động lan tỏa tích cực lên đầu tư khu vực tư nhân. Cà
Mau là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Từ năm 1995,
chính quyền địa phương bắt đầu khởi động đầu tư phát triển một số lĩnh vực hạ tầng
như: điện khí hóa nơng thơn, cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn, xây dựng hệ thống
giao thông nông thôn để mở đường cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nói chung.
Riêng đối với huyện U Minh thuộc tỉnh Cà Mau, từ năm 2000, được sự quan
tâm hỗ trợ của trung ương, của tỉnh và sự tập trung nguồn lực của địa phương,
chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội chủ yếu được tăng tốc đầu
tư, nhất là các lĩnh vực như: giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, cấp nước sạch, cấp
điện. Nhiều dự án đầu tư công được xây dựng hoàn thành trong giai đoạn 20002010 như: hệ thống thủy lợi ngọt hóa Bắc Cà Mau, hệ thống đê biển tây, hệ thống
trường trung học phổ thông và dạy nghề, hệ thống bệnh viện đa khoa và chuyên


giá các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp giúp chính quyền địa phương hồn thiện
quản lý đầu tư cơng trong thời gian tới.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đầu tư cơng có ảnh hưởng như thế đến tăng trưởng kinh tế Huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau?


3

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư cơng? Các giải pháp chủ yếu nào
để hồn thiện quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện U Minh?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn xác định đối tượng nghiên cứu là
những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công và quản lý đầu tư công.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: dữ liệu thứ cấp để phân tích ảnh hưởng của đầu tư cơng đến tăng
trưởng kinh tế được thu thập trong giai đoạn 2005 -2015; dữ liệu để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công thông qua khảo sát tình hình thực hiện
chu trình dự án được thu thập trong giai đoạn 2011-2015.
Về không gian: tại địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó, chú trọng
sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê: sử dụng để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của
huyện U Minh và thực trạng đầu tư công của huyện U Minh qua các năm.
Phương pháp so sánh: nhằm xác định mức độ thay đổi, biến động của nguồn
vốn đầu tư công huyện U Minh giai đoạn 2005 - 2015.
Để đánh giá ảnh hưởng của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tác giả sử

Chương 3: Phân tích quản lý đầu tư cơng: Trường hợp huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau.
Chương 4: Các giải pháp và khuyến nghị nhằm hồn thiện quản lý đầu tư
cơng trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.


5

Chương 1. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÔNG
1.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG
1.1.1. Đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như
thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ...) và đưa vốn vào hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi
nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thế
giới, 2005). Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vơ
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư,2014)
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng
cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư cịn được gọi là hình thành tư bản hoặc
tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất
mới được tính vào q trình đầu tư. Các hoạt động tăng tư bản khác bị loại trừ (ví
dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản). Việc gia tăng tư bản
tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư bản xã
hội được gọi là đầu tư công.
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng
cho nền kinh tế (như đường giao thơng, hệ thống cấp thốt nước đô thị...) được gọi
là đầu tư phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền
vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy

Trong đó: T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư. Chênh
lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước. Dựa
vào công thức (2.1) ta thấy đầu tư của khu vực nhà nước gồm ba nguồn:
Thứ nhất, khả năng huy động vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huyđộng này
được thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
Thứ hai, tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách
nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát
triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không đủ đáp ứng nguồn vốn đầu tư lớn
cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.


7

Thứ ba, nguồn vốn giúp đỡ từ nước ngoài. Nguồn này có vai trị khá quan
trọng đối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng
viện trợ hoặc vay nợ.
1.1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải. Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản
xuất. Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tư loại này.
Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,
bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi q trình sản xuất. Ngồi ra, tài sản lưu
động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ
hết. Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng

dự án theo hình thức đối tác cơng tư (Luật Đầu tư công, 2104).
1.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư cơng
Hàng hóa cơng là loại hàng hố khơng có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Tính khơng cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận
hưởng những lợi ích từ hàng hố cơng, và chi phí đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng
thêm này là bằng khơng. Phần lớn hàng hố cơng do Chính phủ cung cấp và ngồi
ra cịn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hố
cơng của xã hội.
Hàng hố cơng có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì
hàng hố cơng sẽ khơng làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và
chi phí đáp ứng địi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng khơng. Khi
hàng hố cơng được cung cấp thì khơng thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một
người nào đó tiêu dùng hàng hố mà khơng chịu trả tiền cho hoạt động tiêu dùng
của mình.
Đầu tư cơng đóng vai trị rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có
những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả.Đặc biệt,
đầu tư công ưu tiên cho phát triển các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho


9

sự nghiệp giáo dục, y tế, xố đói giảm nghèo.
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trị rất lớn trong đầu tư công để
tạo những bước đột phá phát triển đất nước. Tuy nhiên, trong nềnkinh tế nhiều
thành phần thì khu vực tư nhân trong nước và khu vực nướcngoài cũng tham gia
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thứcthích hợp (ví dụ như BOT,
BTO, BT,...).
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy. Chi đầu tư cơng
trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề này thể hiện rõ nét thông qua việc nhà

Đầu tư nói chung và đầu tư cơng nói riêng là hoạt động chủ yếu, quyết định sự
phát triển và khả năng tăng trưởng của nền kinh tế. Đầu tư hiệu quả sẽ xây dựng
được một nền kinh tể ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại,
cơ sở pháp lý minh bạch, tạo tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư của khu vực tư nhân và đầu tư của nước ngồi. Do đónếu chỉ tính hiệu q
kinh tế đơn thuần thì sẽ khơng chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói
giảm nghèo, phát triền giáo dục, an sinh xã hội…
Do đặc điểm đầu tư công tập trung chủ yếu vào các hàng hóa cơng và khơng,
hoặc ít có khả năng sinh lợi, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia
vào hoạt động này. Chính vì vậy, nhà nước cần đứng ra cung cấp hàng hóa cơng
bằng nguồn lực của khu vực nhà nước. Tác động của việc sản xuất những hàng hóa
cơng khơng thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thơng thường như đối với các hàng
hóa do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua lợi ích đem lại cho tồn
bộ nền kinh tế - xã hội. Việc đánh giá kết quả đầu tư công của một địa phương phải
thông qua kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó.
1.1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công
Đầu tư công chịu tác động của nhiều nhân tố, theo Lê Chi Mai (2010) có năm
nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công:
Thứ nhất là năng lực của cơ quan Nhà nước: Năng lực quản lý được xem là
yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của dự án. Để dự ánđạt được kết
quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lýđầu tư công cần phải
bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng


11

lực). Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có trình độ, năng lực
quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.
Thứ hai là kinh phí: đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện cơng
việc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứngđầy đủ kinh

nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động... mà sự vận
động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định,
một trong các ưu điểm của kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách
tự động thơng qua qua bàn tay vơ hình của thị trường.
Đầu tư là một hình thức phân bổ nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ
vốn trong nền kinh tế.
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm
đến điểm tối đa hố lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và
như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấuđầu tư hợp lý cho doanh
nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm gì để đạt lợi ích
tốt nhất. Cộng các đơn vị sản xuất này trong nền kinh tế sẽ hình thành cơ cấu đầu tư
của nền kinh tế và cơ cấu đó là hợp lý. Vai trị của nhà nước trong trường hợp này
chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng hố cơng cộng cần thiết cho nền kinh tế như
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường tự vận động thì
khơng thể đáp ứng được.
1.1.3.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự khơng hồn hảo của thị trường, nhất là các
nước đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị trường sẽ không mang lại kết
quả tối ưu. Thông tin khơng hồn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức.
Trong trường hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt để thị
trường hoạt động tốt hơn. Mặt khác, ở hầu hết các nước đang phát triển, nền kinh tế
còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, nếu để thị trường tự thân vận động
thì sẽ khơng thể tạo ra sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ được mà chuyển dịch cơ
cấu là nội dung của tiến trình cơng nghiệp hoá , Nhà nước cần phải tạo ra sự khởi
động ban đầu để các thành phần kinh tế phát triển, tránh những rủi ro, mất cân đối


13

trong nền kinh tế, và sự can thiệp của nhà nước, nhất là trong việc phân bổ các

14

đảm đầu tư một cách rải đều cho tất cả các ngành khác để đảm bảo phát triển ngành
này cũng là tạo điều kiện để ngành khác phát triển.
1.1.4. Một số mơ hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm), bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự
gia tăng về mặt lượng của một nền kinh tế. Nó được đo bằng nhiều chỉ tiêu khác
nhau, như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay thu
nhập bình quân đầu người trên năm (GNP/người/năm, GDP/người/năm)
Trong quá trình phát triển của kinh tế học, nguồn gốc của tăng trưởngđược
giải thích khác nhau bởi các nhà kinh tế học, có một số mơ hình chủ yếuđược phổ
biến như sau:
Mơ hình David Ricardo: với luận điểm cơ bản cho rằng đất đai sản xuất nông
nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Ông cho rằng giới hạn của đất làm cho
lợi nhuận của người sản xuất có xu hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực thực
phẩm cao, giá hàng hoá tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất cũng
làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp, xuất hiện thừa lao động trong nơng
nghiệp do đó hiệu suất sử dụng lao động thấp, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Mơ hình hai khu vực, được giải thích bởi Lewis và Oshima. Lewis cho rằng,
đối với khu vực nông nghiệp do đất đai ngày càng hiếm trong khi lao động ngày
càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản phẩm biên của lao động
nông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu. Đối với khu vực công
nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nơng nghiệp nên có thể thu
hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thu hút
hết lao động dư thừa. Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp giảm, bắt
buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (cơng nghệ
thâm dụng vốn), q trình tăng trưởng sẽ tiếp tục.
Mơ hình Harrod – Domar: Ơng cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế
chính là lượng vốn sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia.

cao hơn (GDP) nhưng khơng ảnh hưởng đến tăng trưởng trong dài hạn. Trong dài
hạn tốc độ tăng trưởng sản lượng bằng 0, tỷ lệ tiết kiệm càng lớn mức sản lượng ở
trạng thái dừng càng cao. Mơ hình này giải thích tính chất hội tụ của nền kinh tế hay sự cân bằng cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia. Nếu hai nền kinh tế do điều


16

kiện lịch sử mà xuất phát với 2 mức vốn khác nhau, quốc gia có mức thu nhập thấp
hơn tất yếu sẽ tăng trưởng nhanh hơn, dần đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao hơn,
nhờ tăng tỷ lệ tiết kiệm. Ví dụ, Nhật Bản đã dần đuổi kịp Mỹ về mức thu trong
những năm 1950-1960.
Mơ hình Kaldor: Ơng cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào
phát triển tiến bộ kỹ thuật hoặc trình độ cơng nghệ. Mơ hình này bổ sung thêm
ngồi yếu tố vốn, tăng trưởng kinh tế cịn tùy thuộc vào trình độ phát triển công
nghệ, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển thường chưa chú trọngđúng mức
vai trò phát triển của khoa học và cơng nghệ trong chính sách phát triển kinh tế.
Trường phái Tân Cổ điển: xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, trường phái này cho
rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế tuỳ thuộc và cách thức kết hợp giữa yếu tố
đầu vào; vốn (K) và lao động (L). Theo mơ hình này, có 2 cách thức để thực hiện
tăng trưởng: chiều rộng và chiều sâu. Đối với các nước đang phát triển thường lựa
chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao
động. Tuy nhiên cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động. Do đó,
trong chính sách kinh tế cần quan tâm đến việc khuyến khích những ngành có điều
kiện để thực hiện tăng nhanh hệ số vốn trên lao động.
1.1.5. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo những
dấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội. Trong đó, tăng
trưởng kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế. chính trị, xã hội.
Trước hết tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất
lượng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tổ sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là

Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao,
ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 - 30 năm) và giải quyết tốt vấn
đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.6. Nội dung quản lý đầu tư công
Nội dung quản lý đầu tư công là quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục
và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý đầu tư đối với các dự án đầu tư công.
Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây
dựng đối với các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội,
quản lý đầu tư và xây dựng của Trung ương, của tỉnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status