Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 1 Trường: Kinh tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan
liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta đang từng bước
thay đổi để phù hợp với tình hình mới. Bên cạnh đó, tiến trình hội nhập vào
kinh tế quốc tế cùng với những yêu cầu phát triển nhanh đã khiến cho vấn đề
về nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng được đặt lên hàng đầu, kéo theo đó là sự
đầu tư, ra đời ồ ạt của hệ thống kiến trúc đô thị, các công trình xây dựng mới,
xây dựng lại, cải tạo nhà cửa, cầu đường, nhà máy… XDCB nhanh chóng trở
thành một ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Chi phí cho đầu tư chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách
nhà nước cũng như ngân sách của doanh nghiệp. Do đó việc xác định giá
thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có một ý nghĩa
vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động kinh
doanh của đơn vị xây lắp. Muốn vậy đòi hỏi công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp ngày càng
phải được hoàn thiện.
Thấy được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây dựng A-D em đã chủ động đi sâu tìm
hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
của Công ty. Em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Công nghệ xây dựng A-D" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp của em được chia làm hai chương:
Chương 1: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công
nghệ xây dựng A-D.
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 2 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Chương 2: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công
nghệ xây dựng A-D.
ngừng lớn mạnh, phát triển .
Khi mới thành lập năm 1998, Công ty có số vốn là: 12.000 triệu đồng.
- Vốn cố định: 5.978 triệu đồng.
- Vốn lưu động: 6.022 triệu đồng.
Đến hết năm 2007 thì vốn của công ty là 25.000 triệu đồng
- Vốn lưu động: 11.563 triệu đồng
- Vốn cố định : 13.437 triệu đồng
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 4 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây
dựng A-D được tổ chức rất khoa học, do đó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình là giúp cho nhà lãnh đạo Công ty nắm bắt thông tin nhanh chóng và đưa ra
quyết định một cách chính xác và kịp thời. Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo
cơ cấu trực tuyến chức năng: đứng đầu là Giám đốc, tiếp là Phó Giám đốc, dưới là
các phòng ban, dưới nữa là các xí nghiệp, đội. Bộ máy quản lý của Công ty được
khái quát qua sơ đồ 2.1 dưới đây:
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 5 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phòng
kinh tế
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
chất
lượng
Phòng
tài vụ
Phòng
Phương
Nam
9
Phòng
hành
chính
PGĐ
Công
ty
XN Kdkt
vật tư
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 6 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý của Công ty
như sau:
Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Dưới Giám đốc là 3 Phó giám đốc. Phó
giám đốc kỹ thuật giúp việc cho Giám đốc về kế hoạch xây dựng công trình,
công tác kỹ thuật thi công công trình, công tác an toàn lao động, chất lượng
công trình, phụ trách công tác đấu thầu vào điều hành thi công, tổ chức
nghiệm thu kỹ thuật, lập hồ sơ thanh quyết toán công trình và thu hồi vốn…
Phó giám đốc kinh doanh được Giám đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt động
kinh doanh và đối ngoại của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong
việc chỉ đạo các hoạt động về các lĩnh vực kinh tế, thống kê tài chính…Phó
giám đốc hành chính giúp Giám đốc Công ty về công tác quản lý hành chính
và phụ trách công tác nội chính, công tác hoạch định các chương trình kinh
tế, những vấn đề về nhân lực.
Dưới là các phòng ban trong Công ty có nhiệm vụ chính là tham mưu
giúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc mà mình phụ trách. Phòng
tài vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty, tổ chức quản lý thực hiện
công tác kế toán tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và kiểm tra,
• Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
phát triển sản xuất và thực hiện các đề án đầu tư của Công ty.
• Làm tư vấn cho các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài về lĩnh vực
lập và tổ chức thực hiện dự án, lĩnh vực đất đai và giải phóng mặt
bằng.
• Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch trong nước và nước ngoài.
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 8 Trường: Kinh tế Quốc Dân
• Lập các dự án đầu tư, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và
quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng và
nghiệm thu công trình.
1.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây dựng A-D là doanh
nghiệp xây lắp nên sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm về xây lắp.
Do đó đặc điểm sản phẩm của Công ty chính là đặc điểm của sản phẩm xây
lắp. Đó là sản phẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc, thời
gian sản xuất kéo dài, chủng loại, yếu tố đầu vào đa dạng, đòi hỏi có nguồn
vốn đầu tư lớn.
Để tiến hành thi công Công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toán
xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp. Quá trình sản
xuất của Công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vật liệu, nhân công,
máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục công trình.
Trong quá trình thi công, Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình và
so sánh với giá dự toán (giá trúng thầu). Khi công trình hoàn thành thì giá
trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu
thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A.
Công ty kiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy
trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng
công trình.
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 9 Trường: Kinh tế Quốc Dân
mở rộng thị trường hoạt động của mình hơn.
1.1.4. Thực tế công tác kế toán tại Công ty.
1.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Công tác kế toán tại Công ty được thực hiện thông qua Phòng Tài vụ
Công ty, do đó Phòng Tài vụ Công ty có một vai trò cực kỳ quan trọng trong
tác quản lý tài chính Công ty. Về công tác tài chính, phòng Tài vụ phải có
nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc Công ty bảo toàn, quản lý, sử dụng và phát huy
tiền vốn và tài sản của Công ty, phải quản lý chi tiết, giám sát chặt chẽ quá
trình sử dụng các tài sản tiền vốn của Công ty, phát hiện sớm các tình trạng
không tốt về tài sản tiền vốn của Công ty để có các biện pháp xử lý kịp thời.
Về công tác hạch toán kế toán, phòng Tài vụ phải hạch toán một cách chính
xác, đầy đủ, kịp thời các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty, đồng
thời phải tính đúng, tính đủ từng khoản phí vào giá thành sản phẩm theo từng
đối tượng cụ thể cũng như phải xử lý và cung cấp kịp thời các thông tin có
chất lượng phục vụ cho các quyết định của Ban Giám đốc Công ty. Để thực
hiện tốt công tác kế toán tại Công ty, phòng Tài vụ thường xuyên phổ biến,
hướng dẫn thực hiện các chế độ quản lý tài chính kế toán mới nhất, tổ chức
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 11 Trường: Kinh tế Quốc Dân
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán và quản lý tài
chính.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây dựng A-D tổ chức
công tác kế toán theo hình thức tập trung. Mọi chứng từ được tập hợp về
phòng Tài vụ để thực hiện các công việc kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.3 sau đây:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán
NVL - CCDC
và TSCĐ
lắp mang tính lưu động, rộng lớn nên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Công nghệ xây dựng A-D áp dụng chế độ kế toán theo Quyết
định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998. Đây là chế độ kế toán
áp dụng riêng cho doanh nghiệp xây lắp, đảm bảo thống nhất về kết
cấu và nguyên tắc hạch toán riêng của chế độ kế toán doanh nghiệp.
Đồng thời phù hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài chính,
thuế và đặc điểm sản xuất và sản phẩm xây lắp, thoả mãn yêu cầu
quản lý và đầu tư xây dựng.
• Chế độ chứng từ: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây
dựng A-D sử dụng hầu hết các chứng từ theo Quyết định 1864/1998/
QĐ-BTC ngày 16/12/1998 về Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị
xây lắp. Tuy nhiên Công ty không sử dụng Phiếu báo làm thêm giờ vì
Công ty chủ yếu không sử dụng chế độ làm thêm giờ trừ trường hợp
đặc biệt có Quyết định riêng. Công ty không có kho dự trữ riêng mà
vật tư được chuyển thẳng tới công trình, do đó Công ty không sử
dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất vật tư theo
hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm, Thẻ kho, Phiếu báo vật tư còn lại
cuối kỳ. Ngoài ra Công ty cũng không sử dụng Bảng thanh toán hàng
đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng vì là doanh nghiệp xây lắp sản phẩm
hoàn thành bán ngay. Đặc biệt Công ty không sử dụng Phiếu theo dõi
ca xe, máy thi công vì máy thi công được sử dụng dưới 2 hình thức là
thuê ngoài (có Hoá đơn do bên cho thuê lập) hoặc do Xí nghiệp Máy
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 13 Trường: Kinh tế Quốc Dân
cơ khí và xây dựng trực thuộc Công ty cung cấp (Công ty quản lý
dưới hình thức khoán chi phí có kiểm soát với xí nghiệp này). Các
chứng từ được lập ở dưới các đơn vị và cuối mỗi tháng sẽ được tập
hợp và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán, ghi sổ kế toán.
• H ệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong
Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ban hành ngày 16/12/1998 và theo
chế độ kế toán hiện hành. Công ty không sử dụng các Tài khoản: TK
trình. Vì vậy NVL mua về phần lớn được xuất dùng ngay. Mặt khác
giá NVL biến động nhiều nên sử dụng giá đích danh mới phản ánh
đúng được chi phí NVL xuất dùng.
• Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: là phương pháp trực tiếp: chi
phí sản xuất được tính toán và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từng công
trình, hạng mục công trình. Các chi phí trực tiếp như chi phí vật liệu,
chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở công
trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công
trình đó.
• Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Công ty xác định giá
trị sản phẩm dở dang theo phương pháp giá thành dự toán, là tổng chi
phí dự toán để hình thành lên một khối lượng sản phẩm theo quy
định. Giá thành dự toán được xây dựng trên cơ sở định mức về khung
giá áp dụng trong từng lãnh thổ:
Giá thành dự
toán công trình
=
Khối lượng xây lắp
theo thiết kế
x
Đơn giá
dự toán
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 15 Trường: Kinh tế Quốc Dân
1.2. THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ XÂY DỰNG A-D.
1.2.1. Phương pháp và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất áp dụng tại
Công ty.
Đặc điểm sản phẩm xây lắp là có thời gian sản xuất lâu dài, sản phẩm
sản xuất ra là đơn chiếc, có quy mô lớn, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ… Vì
được tiến hành thường xuyên. Chi phí NVL trực tiếp phát sinh ở tháng nào sẽ
được tập hợp ngay cho tháng đó giúp cho Công ty quản lý hiệu quả chi phí thi
công công trình.
Do đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phát
sinh chi phí ở nhiều nơi nên để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh
tốn kém trong việc vận chuyển NVL thi công, Công ty giao cho các xí nghiệp,
đội sản xuất tổ chức kho NVL ở ngay công trình, việc nhập xuất NVL diễn ra
ngay tại đó. Công ty cho phép đội trưởng thay mặt đội sản xuất tạm ứng tiền
để mua NVL ngay gần công trình chứ Công ty không trực tiếp đứng ra mua
và quản lý NVL.
Trường hợp mua NVL về nhập kho:
Để tiến hành mua NVL, đơn vị phải viết Giấy đề nghị tạm ứng kèm theo Kế
hoạch mua vật tư và Phiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt cấp
vốn. Sau khi nhận được tiền tạm ứng các xí nghiệp tiến hành mua vật tư. Khi
nhập kho, thủ kho công trình cùng với người giao vật tư tiến hành cân đo,
đong đếm số lượng NVL mua vào. Căn cứ vào các chứng từ mua vật tư như
các Hoá đơn GTGT, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, Biên bản
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 17 Trường: Kinh tế Quốc Dân
kiểm nghiệm vật tư, thủ kho làm Phiếu nhập kho. Mẫu Phiếu nhập kho được
nêu tại biểu số 2.1 như sau:
Biểu số 2.1
CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
Mẫu số: 01 - VT
Ban hành theo QĐ số: 1864/1998/QĐ-BTC
Ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 Tháng 10 năm 2007 Số: 158
Nợ TK 152: 353.503.050
Có TK 141: 353.503.050
Ngày 15 tháng 10 năm 2007
Số: 186
Nợ TK 621: 180.901.630
Có TK 152: 180.901.630
Họ và tên người nhận hàng: Đặng Thị Hương
Lý do xuất: Để thi công công trình khu Yên Hoà.
Xuất tại kho: Xí nghiệp xây lắp số 1.
STT Tên hàng ĐVT
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 4
Xi măng Bút sơn tấn 20 20 7.800.050 156.001.000
Thép Vis D≤10 Tấn 3 3 8.300.210 24.900.630
Cộng 180.901.630
Xuất, ngày 15 tháng 10 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, Họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, Họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, Họ tên)
Người giao hàng
(Ký, Họ tên)
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 19 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Cuối tháng, kế toán tập hợp Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT và các
chứng từ khác, liệt kê vật tư xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng
công trình, hạng mục công trình. Mẫu Bảng kê chứng từ xuất kho được trình
bày tại biểu số 2.3 như sau:
Biểu số 2.3
Cuối quý, kế toán tiến hành tính tổng chi phí sản xuất NVL trực tiếp phát
sinh cho toàn bộ công trình, hạng mục công trình xây lắp. Đồng thời tiến hành
kết chuyển để tính giá thành sản phẩm xây lắp và ghi vào Sổ chi tiết TK 621.
Trường hợp NVL mua về không nhập kho
Đối với vật tư mua về được chuyển thẳng đến chân công trình và xuất
dùng trực tiếp cho thi công công trình, các đội không lập Phiếu nhập kho,
Phiếu xuất kho. Chứng từ gốc để hạch toán chi phí NVL là các Hoá đơn
GTGT.
Cuối tháng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Bảng kê chứng
từ xuất kho ... kế toán đơn vị lập bảng phân bổ NVL, CCDC cho từng đối
tượng sử dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp về phòng tài vụ
Công ty. Mẫu Bảng phân bổ NVL, CCDC được trình bày tại biểu số 2.4 như
sau:
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 21 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Biểu số 2.4
CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC
Tháng 11 năm 2007
S
T
T
TK Có
TK Nợ
TK 152
NVL
TK 153
CCDC
Tổng xuất
NVL, CCDC
Tháng 11 năm 2007
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 22 Trường: Kinh tế Quốc Dân
Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Tên công trình: Khu Yên Hoà
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Nợ Có
Số dư đầu kỳ - -
… … … … … …
125vl 5/11 Phân bổ NVL tháng 11 152 222.221.778
207tt 10/11 Thanh toán chi phí tháng 11 141 20.125.890
154vl 15/11 Xuất kho NVL tháng 11 152 141.025.141
… … … … … …
285lt 30/11 Kết chuyển chi phí 154 1.056.201.280
Cộng 1.056.201.280 1.056.201.280
Số dư cuối kỳ - -
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.6
CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.7
CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
SỔ CÁI
Tài khoản 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Năm: 2007
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Nợ Có
Số dư đầu kỳ - -
… … … … … …
125vl 10/11
Phân bổ NVL tháng 11 công
trình khu Yên Hoà
152 222.221.778
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 24 Trường: Kinh tế Quốc Dân
207tt 10/11 Thanh toán chi phí tháng 11 141 20.125.890
154vl 15/11 Xuất kho NVL tháng 11 152 141.025.141
285lt 30/11 Kết chuyển chi phí công trình
khu Yên Hoà
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp 25 Trường: Kinh tế Quốc Dân
của cả đội, từ đó tính ra tiền lương phải trả cho người lao động. Bảng chấm
công có mẫu nêu tại biểu 2.8.
Biểu số 2.8
CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2007
Tên công trình: Khu Yên Hoà
Tổ: Nề (Nguyễn Văn Hai)