Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Lời mở đầu
Trong những năm đầu của thế kỷ thứ XXI một thế kỷ của khoa học công nghệ
hiện đại cùng xu hớng toàn cầu hoá mạnh mẽ, Việt Nam đang cố gắng hết mình để hội
nhập cùng bạn bè quốc tế trên tất cả các lĩnh vực, trớc hết về kinh tế, trong đó hội nhập về
kế toán và kiểm toán đang là yêu cầu và thách thức phải vợt qua.
Dịch vụ kiểm toán của một công ty kiểm toán chuyên nghiệp là một hoạt động
sinh lời, là loại hoạt động kinh doanh. Với xu thế "hội nhập và mở cửa" diễn ra ngày càng
mạnh mẽ trên khắp toàn cầu, là một công ty độc lập, hoạt động trong lĩnh vực còn non trẻ
tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn Tài chính Kế toán (Công ty Kiểm toán
AFC) đã và đang phải đối mặt với các đối thủ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực kiểm toán
nh: KPMG, Price Waterhouse Cooper, Earns & Young ..., cũng nh các công ty kiểm
toán trong nớc nh: Vaco, AASC, Hà Nội CPA, ... Mục tiêu về thị phần, về khách hàng, về
DT,... luôn đợc các công ty cạnh tranh và theo đuổi ráo riết. Việc giữ đợc khách hàng cũ
và thu hút thêm khách hàng mới đòi hỏi các hãng kiểm toán phải luôn gia tăng các loại
hình dịch vụ cung cấp, cũng nh gia tăng chất lợng của dịch vụ (nh góp ý về tổ chức hệ
thống KSNB của khách hàng và hệ thống kế toán thông qua việc thực hiện các thủ tục
kiểm toán). Với sự phấn đấu, nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân
viên, Công ty Kiểm toán AFC đã mở rộng đợc thị trờng hoạt động từ Bắc vào Nam, cũng
nh trên toàn Thế giới.
Để đảm bảo cho cuộc kiểm toán đợc thực hiện một cách hợp lý và hiệu quả, các
KTV và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là giai
đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn của cuộc kiểm toán, nó quyết định đến sự thành công của
mỗi cuộc kiểm toán. Một kế hoạch kiểm toán hoàn thiện, hợp lý, chi tiết sẽ giúp KTV thu
thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, đảm bảo cho cuộc kiểm toán đợc hoàn thiện theo đúng
kế hoạch đã đặt ra.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc lập kế hoạch kiểm toán, vận dụng
những kiến thức đã đợc học và đọc thêm, sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại
Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn Tài chính Kế toán, em đã hoàn thành chuyên đề
"Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
Theo quan niệm trong giáo dục và đào tạo kiểm toán ở Cộng hoà Pháp: "Kiểm
toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức do một ngời độc
lập, đủ danh nghĩa gọi là một KTV tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản
ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che dấu sự gian lận và chúng đợc trình bày
theo mẫu chính thức của luật định".
Theo quan niệm của kiểm toán hiện đại: Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý
kiến về thực trạng hoạt động cần đợc kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của
kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các KTV có trình độ nghiệp vụ tơng
xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực .
Kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh
tế. Kiểm toán không phải là hoạt động tự thân và vị thân, mà đợc sinh ra từ yêu cầu
của quản lý và phục vụ cho yêu cầu của quản lý. Đây là một yếu tố tích cực đảm bảo cho
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
các luật lệ, các chuẩn mực kế toán đợc giữ vững, các tài liệu, sổ sách kế toán đợc phản ánh
trung thực, hợp lý. Do đó, hoạt động kiểm toán đợc rất nhiều ngời quan tâm, không chỉ đối
với các cơ quan Nhà nớc mà còn cả đối với các nhà đầu t, các nhà quản lý, khách hàng,
ngời lao động
Theo đối tợng cụ thể, có thể phân chia kiểm toán thành ba loại: kiểm toán tài
chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán liên kết. Kiểm toán tài chính là hoạt động xác
minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể kinh tế do những ngời có
trình độ nghiệp vụ tơng xứng đảm nhận và dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực .
Kiểm toán tài chính có đối tợng trực tiếp là các Bảng khai tài chính với những
thông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể. Hệ thống bảng
khai tài chính gồm: Hệ thống BCTC của doanh nghiệp (BCĐKT, BCKQKD, Thuyết minh
BCTC, báo cáo lu chuyển tiền tệ) và các báo cáo quyết toán ngân sách, quyết toán công
trình XDCB, bảng kê khai tài chính theo luật... Các bảng khai tài chính này đều chứa đựng
những thông tin lập ra tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp
và chi tiết dựa theo những quy tắc cụ thể xác định. Với kiểm toán tài chính có hai cách cơ
tiêu chung khác. Do đó đánh giá sự hợp lý chung cũng hớng tới khả năng sai sót của các
số tiền trên khoản mục.
Các mục tiêu chung khác đợc đặt ra tơng ứng với cam kết của nhà quản lý là
hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình bày.
Mục tiêu hiệu lực là hớng xác minh vào tính có thật của số tiền trên các khoản
mục.
Mục tiêu trọn vẹn là hớng xác minh vào sự đầy đủ về thành phần (nội dung) cấu
thành số tiền ghi trên các khoản mục. Cụ thể mục tiêu này liên quan đến tính đầy đủ của
các nghiệp vụ, tài sản và vốn cần đợc tính vào khoản mục.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: bổ sung cho cam kết về quyền và nghĩa vụ với ý
nghĩa xác minh lại quyền sở hữu (hoặc sử dụng lâu dài và đợc luật định thừa nhận) của tài
sản và nghĩa vụ pháp lý (hoặc hợp đồng dài hạn) của các khoản nợ và vốn.
Mục tiêu định giá là hớng xác minh vào cách thức và kết quả biểu hiện tài sản,
vốn và các hoạt động (chi phí, chiết khấu, thu nhập ) thành tiền. Nh vậy, mục tiêu này
nghiêng về thẩm tra giá trị thực kể cả cách thức đánh giá theo nguyên tắc kế toán, thực
hiện các phép tính theo phơng pháp toán học.
Mục tiêu phân loại là hớng xem xét lại việc xác định các bộ phận, nghiệp vụ đ-
ợc đa vào tài khoản cùng việc sắp xếp các tài khoản trong các BCTC theo bản chất kinh tế
của chúng đợc thể hiện bằng các văn bản pháp lý cụ thể đang có hiệu lực.
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Mục tiêu chính xác cơ học là hớng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua các
con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số d (cộng số phát sinh) của tài khoản cần
nhất trí với các con số trên các sổ phụ tơng ứng, số cộng gộp của các tài khoản trùng hợp
với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số chuyển sổ, sang trang phải thống
nhất.
Mục tiêu trình bày hớng xác minh vào cách ghi và thuyết trình các số d (hoặc
tổng số phát sinh của tài khoản) và các BCTC.
Mục tiêu kiểm toán đặc thù: đợc xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc
của các xu hớng biến động và các quan hệ kinh tế đồng thời xác định phạm vi và mức độ
áp dụng các trắc nghiệm khác.
Thủ tục kiểm tra chi tiết: là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật của trắc nghiệm
độ tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d để kiểm toán từng
khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp vụ.
B ớc 3 - Kết thúc kiểm toán : là giai đoạn cuối cùng của kiểm toán BCTC. Trong
giai đoạn này, KTV xem xét kết quả từ các bớc trên trong quan hệ hợp lý chung và kiểm
nghiệm trong quan hệ với các sự việc bất thờng, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập
bảng khai tài chính, để từ đó đa ra đợc kết luận cuối cùng và lập báo cáo kiểm toán.
1.2. vai trò và những yêu cầu cơ bản của lập kế hoạch
kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, có vai trò quan
trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. ý nghĩa của
giai đoạn này đợc thể hiện qua một số điểm sau:
Kế hoạch kiểm toán giúp KTV thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ
và có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về các BCTC, từ đó giúp các
KTV hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả
công việc và giữ vững đợc uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng.
Kế hoạch kiểm toán giúp các KTV phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh phối
hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan nh kiểm toán nội bộ, các chuyên gia
bên ngoài Đồng thời qua sự phối hợp hiệu quả đó, KTV có thể tiến hành cuộc
kiểm toán theo đúng chơng trình đã lập với các chi phí ở mức hợp lý, tăng cờng
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
sức mạnh cạnh tranh cho Công ty kiểm toán và giữ uy tín với khách hàng trong
mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, KTV
trọng tâm, phơng pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán do ngời phụ
trách cuộc kiểm toán lập và đợc GĐ (hoặc ngời đứng đầu) công ty kiểm toán
phê duyệt.
Yêu cầu của việc lập kế hoạch chiến lợc
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 quy định:
- Kế hoạch chiến lợc đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất
phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm.
- Kế hoạch chiến lợc do ngời phụ trách cuộc kiểm toán lập và đợc GĐ (hoặc
ngời đứng đầu) đơn vị phê duyệt .
- Nhóm kiểm toán phải tuân thủ các quy định của công ty và phơng hớng mà
GĐ đã duyệt trong kế hoạch chiến lợc.
- Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thực hiện kiểm toán nếu
phát hiện những vấn đề khác biệt với nhận định ban đầu của Ban GĐ thì
phải báo cáo kịp thời cho Ban GĐ để có những điều chỉnh phù hợp.
1.3.1.2. Nội dung và các bớc lập kế hoạch chiến lợc
- Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thông tin về lĩnh vực hoạt
động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức
bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lu ý đến những
nội dung chủ yếu nh: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh
của doanh nghiệp cũng nh các yếu tố về sản phẩm, thị trờng tiêu thụ, giá cả
và các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng
- Xác định những vấn đề liên quan đến BCTC nh: chế độ kế toán, chuẩn mực
kế toán áp dụng, yêu cầu về lập BCTC và quyền hạn của công ty.
- Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
- Đánh giá hệ thống KSNB.
- Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phơng pháp tiếp cận kiểm
toán.
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
toán. Các công việc này bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các
lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán.
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm
toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến
uy tín của công ty kiểm toán hay không. Để làm đợc điều đó KTV phải tiến hành các công
việc sau:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 Kiểm soát chất lợng đối với việc thực hiện
một hợp đồng kiểm toán của một Công ty Kiểm toán cho rằng KTV phải xem xét hệ thống
kiểm soát chất lợng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Để đa ra quyết định chấp nhận hay giữ một khách hàng thì công ty kiểm toán
phải xem xét tính độc lập của KTV, khả năng phục vụ tốt khách hàng của công ty kiểm
toán và tính liêm chính của Ban GĐ khách hàng.
Tính liêm chính của Ban GĐ công ty khách hàng
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và KSNB, tính liêm
chính của Ban GĐ là bộ phận cấu thành then chốt của môi trờng kiểm soát, đây là nền
tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống KSNB. Vì vậy tính liêm chính của Ban GĐ
là rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi lẽ Ban GĐ có thể phản ánh sai các nghiệp
vụ hoặc giấu diếm các thông tin dẫn tới các sai sót trọng yếu trên BCTC. Thêm vào đó,
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 240 Gian lận và sai sót nhấn mạnh tầm quan trọng
đặc thù của Ban GĐ và ảnh hởng của nó tới môi trờng kiểm soát nh là nhân tố rủi ro ban
đầu của việc báo cáo gian lận các thông tin tài chính. Nếu Ban GĐ thiếu liêm chính, KTV
không thể dựa vào bất kỳ bản giải trình nào của Ban GĐ cũng nh không thể dựa vào các sổ
sách kế toán. Thêm vào đó Ban GĐ là chủ thể có trách nhiệm chính trong việc tạo ra một
môi trờng kiểm soát vững mạnh. Những nghi ngại về tính liêm chính của Ban GĐ có thể
nghiêm trọng đến nỗi KTV kết luận rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện đợc.
Liên lạc với KTV tiền nhiệm
kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những
vụ kiện tụng hoặc trong trờng hợp KTV cho rằng Ban GĐ khách hàng thiếu liêm chính
Từ những thông tin thu đợc, KTV có thể cân nhắc đánh giá khả năng chấp nhận hay tiếp
tục kiểm toán cho khách hàng.
Điều cân nhắc cuối cùng nhng quan trọng nhất của KTV khi đánh giá có chấp
nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thể kiểm toán của khách
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
hàng. Khả năng có thể kiểm toán của khách hàng đợc xác định theo một vài yếu tố chi
phối. Chẳng hạn tính thận trọng nghề nghiệp đòi hỏi KTV phải đánh giá tính liêm chính
của Ban GĐ và hệ thống kế toán của khách hàng. Hệ thống kế toán của khách hàng phải
cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh cho các nghiệp vụ đã phát sinh và đảm bảo rằng
tất cả các nghiệp vụ cần đợc ghi chép thì thực tế cũng đã đợc ghi lại. Khi có những nghi
ngại về hệ thống kế toán, KTV có thể kết luận rằng khó có thể có bằng chứng tin cậy và
đầy đủ để làm căn cứ cho ý kiến của KTV về các BCTC.
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng:
Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là
việc xác định ngời sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ. Để biết đợc điều đó, KTV
có thể phỏng vấn trực tiếp Ban GĐ khách hàng (đối với khách hàng mới) hoặc dựa vào
kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện trớc đó (đối với khách hàng cũ). Và
trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này, KTV sẽ thu thập thêm thông tin để hiểu
biết thêm về lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
Việc xác định ngời sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ là hai yếu tố
chính ảnh hởng đến số lợng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến
mà KTV đa ra trong báo cáo kiểm toán. Cụ thể, nếu các BCTC cần đợc sử dụng rộng rãi
thì mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC đợc đòi hỏi càng cao và do đó
số lợng bằng chứng kiểm toán cần thu thập cũng nh quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm
toán sẽ càng tăng lên. Điều này lại càng đòi hỏi có một số lợng và cơ cấu KTV thích hợp
để thực hiện cuộc kiểm toán.
công ty kiểm toán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan
khác.
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210 Hợp đồng kiểm toán thì hợp
đồng kiểm toán phải đợc lập và ký chính thức trớc khi tiến hành công việc kiểm toán
nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của Công ty kiểm toán. Trong một số trờng hợp
đặc biệt, nếu khách hàng và công ty kiểm toán sử dụng văn bản cam kết thay cho hợp
đồng thì văn bản cam kết phải đảm bảo các điều khoản về điều kiện cơ bản của hợp đồng
kiểm toán.
Hợp đồng kiểm toán đợc ký kết giữa bên cung cấp dịch vụ kiểm toán và bên
sử dụng dịch vụ kiểm toán bao gồm các nội dung sau:
Mục đích và phạm vi kiểm toán: Mục tiêu của cuộc kiểm toán là cái đích cần
đạt tới, đồng thời là thớc đo kết quả của mỗi cuộc kiểm toán cụ thể. Trong cuộc kiểm toán
BCTC do kiểm toán độc lập tiến hành, mục tiêu của cuộc kiểm toán thờng là xác định tính
trung thực và hợp lí của các thông tin trên BCTC. Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
không gian, thời gian của đối tợng kiểm toán, thờng đợc xác định cùng với việc xác định
mục tiêu của cuộc kiểm toán. Trong kiểm toán BCTC, phạm vi kiểm toán thờng là toàn bộ
BCTC của một năm tài chính.
Trách nhiệm Ban GĐ công ty khách hàng và KTV: Ban GĐ có trách nhiệm
trong việc lập và trình bày trung thực các thông tin trên BCTC, KTV có trách nhiệm đa ra
ý kiến độc lập về BCTC dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Và trách nhiệm của công ty
khách hàng trong việc cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan đến công việc kiểm
toán.
Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thờng đợc biểu hiện
cụ thể dới một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một th quản lý trong đó nêu rõ những
khiếm khuyết của hệ thống KSNB hoặc những gợi ý sửa chữa những khiếm khuyết này.
Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán: gồm thời gian nghiên cứu sơ bộ, thời gian
kiểm toán chính thức, thời điểm kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán.
Ví dụ: tiêu chuẩn xác định doanh thu trong ngành xây dựng là phức tạp, việc đánh giá
HTK là rất quan trọng trong lĩnh vực bán lẻ, còn trong lĩnh vực bản xuất điều quan trọng
lại là kế toán chi phí.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về
nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt
động của đơn vị kiểm toán. Ngoài ra, KTV còn phải hiểu cả những khía cạnh đặc thù của
một tổ chức cụ thể nh: cơ cấu tổ chức, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn,
chức năng và vị trí của kiểm toán nội bộ để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các
hoạt động có thể tác động đến BCTC và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng này với
các đơn vị khác trong ngành nghề, lĩnh vực SXKD đó.
KTV có thể có đợc hiểu biết này bằng nhiều cách nhng phơng pháp thờng đợc sử
dụng nhiều nhất là trao đổi với các KTV, những ngời đã tiến hành kiểm toán cho khách
hàng những năm trớc hoặc đã kiểm toán cho khách hàng khác trong cùng ngành nghề kinh
doanh hoặc trao đổi trực tiếp với nhân viên, Ban GĐ công ty khách hàng.
Ngoài ra, KTV có thể có đợc những hiểu biết đó qua việc nghiên cứu các sách
báo, tạp chí chuyên ngành, và ở Việt Nam, KTV có thể lấy các thông tin từ Niên giám
thống kê do Tổng cục Thống kê phát hành hàng năm.
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung
Các hồ sơ kiểm toán năm trớc thờng chứa đựng rất nhiều thông tin về khách hàng,
về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác. Ngoài ra đa
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
phần các công ty kiểm toán đều duy trì hồ sơ kiểm toán thờng xuyên đối với mỗi khách
hàng. Hồ sơ này có các bản sao của các tài liệu nh: sơ đồ tổ chức bộ máy, điều lệ công ty,
chính sách tài chính, kế toán Qua đó, KTV sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công
việc kinh doanh của khách hàng. Việc cập nhật và xem xét các sổ sách của công ty là rất
cần thiết vì qua đó KTV không chỉ xác định đợc các quyết định của nhà quản lý có phù
hợp với luật pháp của Nhà nớc, với các chính sách hiện hành của công ty hay không mà
còn giúp KTV hiểu đợc bản chất của các số liệu cũng nh sự biến động của chúng trên các
Thuật ngữ chuyên gia chỉ một ngời hoặc một văn phòng có năng lực hiểu biết
và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực riêng ngoài lĩnh vực kế toán và kiểm toán. Nếu
Công ty kiểm toán cho rằng không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên môn hoặc khả
năng về lĩnh vực nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhất định, ví dụ nh
khi đánh giá về các tác phẩm nghệ thuật, vàng bạc, đá quý, hoặc khi cần t vấn pháp lý về
các hợp đồng khi đó công ty kiểm toán có thể quyết định sử dụng chuyên gia bên ngoài.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620, Sử dụng t liệu của một chuyên gia, hớng
dẫn khi sử dụng chuyên gia, KTV phải đánh giá khả năng chuyên môn, hiểu mục đích và
phạm vi công việc của họ cũng nh sự phù hợp của việc sử dụng t liệu đó cho các mục tiêu
dự định. KTV cũng nên xem xét mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, những yếu
tố ảnh hởng tới tính khách quan của chuyên gia đó.
B ớc 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu đợc về các mặt
hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về các nghĩa vụ pháp
lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh h-
ởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tin này đợc thu thập trong quá
trình tiếp xúc với Ban GĐ công ty khách hàng bao gồm các loại sau:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
Việc nghiên cứu những tài liệu này giúp KTV hiểu đợc về quá trình hình thành,
mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị cũng nh nắm bắt đợc
những vấn đề mang tính chất nội bộ của đơn vị nh cơ cấu tổ chức, chức năng , nhiệm vụ
các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện
hành hay trong vài năm trớc
Các BCTC cung cấp dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh
doanh của đơn vị, giúp KTV nhận thức đợc tổng quát về vấn đề đó và dựa trên cơ sở đó, áp
dụng các kỹ thuật phân tích các báo cáo này để nhận thức đợc xu hớng phát triển của
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở
và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục
phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất,
thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm
toán. Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm vào các mục
tiêu sau đây:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quan trọng về kế
toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toán trớc.
- Tăng cờng sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng và
giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty khách
hàng.
- Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể có trên BCTC doanh nghiệp.
Các thủ tục phân tích đợc KTV sử dụng gồm 2 loại cơ bản:
- Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một
chỉ tiêu trên BCTC, gồm:
+ So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trớc hoặc giữa các kỳ với nhau và qua
đó KTV thấy đợc những biến động bất thờng và xác định đợc các lĩnh vực cần quan tâm.
+ So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ớc tính của KTV.
+ So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện chung của ngành.
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ
lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC.
Các tỷ suất tài chính thờng dùng trong phân tích dọc có thể là các tỷ suất về khả
năng thanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh lời,
B ớc 5: Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro
Đánh giá tính trọng yếu
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các sai phạm
(kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối
cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ
trọng để xem xét liệu các sai phạm có trọng yếu hay không. Tuy nhiên do
trọng yếu mang tính chất tơng đối nên việc có đợc các cơ sở để quyết định
xem một quy mô của một sai phạm nào đó có trọng yếu hay không là một
điều cần thiết. Thu nhập trớc thuế, tài sản lu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn
hạn, th ờng đợc dùng làm cơ sở đánh giá tính trọng yếu, trong đó thu nhập
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
trớc thuế thờng là cơ sở quan trọng nhất vì nó đợc xem nh một khoản mục
thông tin then chốt đối với ngời sử dụng.
- Yếu tố định tính của trọng yếu: Trong thực tế để đánh giá một sai phạm là
trọng yếu hay không, KTV phải xem xét đánh giá cả về mặt qui mô (số lợng)
và bản chất (chất lợng) của sai sót đó. Một hành vi gian lận luôn đợc coi là
trọng yếu bất kể quy mô của nó là bao nhiêu.
Mặc dù ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là một xét đoán nghề nghiệp mang
tính chủ quan của KTV song trên thực tế, các công ty kiểm toán thờng đề ra các lối chủ
đạo để hỗ trợ cho KTV của mình trong việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu qua việc h-
ớng dẫn các chỉ tiêu đợc chọn làm gốc trong từng trờng hợp cụ thể, tỷ lệ tính mức trọng
yếu đối với từng chỉ tiêu.
Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục
Sau khi KTV đã có đợc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC,
KTV cần phân bổ mức ớc lợng này cho từng khoản mục trên BCTC. Đó cũng chính là sai
số có thể chấp nhận đợc đối với từng khoản mục.
Mục đích của việc phân bổ này là để giúp KTV xác định đợc số lợng bằng
chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất
có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vợt quá mức ớc lợng ban
đầu về tính trọng yếu.
Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và
rủi ro kiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV và chi
phí kiểm toán đối với từng khoản mục.
- Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán,
KTV và công ty kiểm toán không phát hiện đợc.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán,
mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau. Nếu mức trọng
yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. KTV phải quan tâm tới mối quan
hệ này khi xác định bản chất, thời gian và phạm vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
B ớc 6: Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trong kiểm toán BCTC, KTV phải đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát
không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của KSNB mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm
vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị.
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Việc đánh giá hệ thống KSNB đợc thực hiện theo một trình tự nhất định và có thể
khái quát qua bốn bớc cơ bản sau:
Thu thập ban đầu về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ thống KSNB trên
các giấy làm việc.
Trong giai đoạn này KTV tìm hiểu về KSNB của đơn vị trên hai mặt chủ yếu:
thiết kế KSNB bao gồm thiết kế về qui chế kiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát;
hoạt động liên tục và có hiệu lực của KSNB
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho từng khoản mục:
bao gồm việc đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB trong việc ngăn
ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán
của doanh nghiệp.
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: mục đích là để thu thập bằng chứng về sự
hữu hiệu của các qui chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm
cơ bản trên số d và nghiệp vụ.
Lập bảng đánh giá KSNB theo những thông tin và các tiêu chuẩn đánh giá
về một hệ thống kiểm soát nội đợc tổng hợp qua các bớc trên. Việc tổng hợp
rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu KSNB.
B ớc 3 : Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với từng quá trình kiểm soát
đặc thù nói trên.
B ớc 4: Thiết kế các trắc nghiệm công việc theo từng mục tiêu KSNB có xét
đến nhợc điểm của hệ thống KSNB và kết quả ớc tính các thử nghiệm kiểm soát.
Quy mô mẫu chọn: Trong trắc nghiệm công việc, để xác minh quy mô mẫu
chọn ngời ta thờng dùng phơng pháp chọn mẫu thuộc tính đợc sử dụng để ớc tính tỷ lệ của
phần tử trong một tổng thể có chứa một đặc điểm hoặc thuộc tính đợc quan tâm.
Khoản mục đ ơc chọn : Sau khi xác định quy mô mẫu chọn, KTV phải xác
định các phần tử cá biệt mang tính đại diện cao cho tổng thể.
Thời gian thực hiện: Các trắc nghiệm công việc thờng đợc tiến hành vào
thời điểm giữa năm (nếu hợp đồng kiểm toán dài hạn) hoặc vào thời điểm kết thúc năm.
Các trắc nghiệm giữa năm đợc thực hiện để giúp kết thúc cuộc kiểm toán ngay sau ngày
lập BCĐKT vì đó cũng là mong muốn của khách hàng và để giúp công ty kiểm toán dàn
đều công việc suốt trong năm. Với các trắc nghiệm thực hiện vào giữa năm, các khảo sát
Phạm Thị Kim Anh Kiểm toán 44
25