Khãa luËn tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng chung của sự phát triển, đặc biệt là trong những ngành sản
xuất đã phải có những sách lược cũng như chiến lược của riêng mình, nhằm tránh
khỏi sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, để làm được
điều này thì không phải là một vấn đề dễ dàng, nhất là trong bối cảnh nước ta đang
trong thời kì hội nhập và phát triển vẫn còn nhiều vấn đề khúc mắc và bỡ ngỡ.
Để đánh giá một cách chính xác mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, cần
phải dựa trên nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan. Nhưng có một điều
có thể khẳng định được chắc chắn đó là trình độ quản lý của chúng ta đã được
nâng cao cả về chất cũng như lượng. Điều này có nghĩa là chúng ta đã dần nhận
thức ra được vai trò và tầm quan trọng của nền kinh tế thị trường trong sự hội
nhập cũng như phát triển đóng một vai trò lớn như thế nào.
Giá thành là một chỉ tiêu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
giá thành có thể đánh giá được chất lượng của sản phẩm có tốt hay không, hơn nữa
giá thành cũng là một chỉ tiêu để kiểm tra việc sử dụng vốn và nguyên vật liệu có
hiệu quả hay không. Tuy nhiên, để cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường hiện nay
thì các doanh nghiệp phải làm sao hạ được giá thành xuống một cách thấp nhất mà
chất lượng của sản phẩm vẫn tốt và đem lại lợi nhuận cao nhất.
Trong quá trình thực tập tại Công ty 20, em đã được tiếp xúc cũng như
học hỏi về chế độ, phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Do
vậy, em đã càng thấy rõ sự cần thiết về quản lý, về nguồn tài lực và vật lực.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo PGS.TS. Lê Thị Hoà và sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu và phòng Tài
chính kế toán Công ty nên em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
20”.
Nội dung khoá luận tốt nghiệp gồm các phần sau:
1
Khãa luËn tèt nghiÖp
Mở đầu.
2. Phân loại
Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm
khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố
sau:
* Yếu tố chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ gồm: Vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ,...mà doanh nghiệp sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.
* Yếu tố chi phí nhân công: tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo
lương, doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
* Yếu tố chi phí về khấu hao tài sản cố định.
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước,...
3
Khãa luËn tèt nghiÖp
* Yếu tố chi phí bằng tiền khác: tiền tiếp khách, hội nghị,..
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí. Theo đó ta biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính
phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp về phân tích tình hình
thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí.
2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,..sử dụng trực tiếp vào mục đích sản xuất
sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở các
phân xưởng, tổ, đội sản xuất. Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí
định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để phân
tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
3.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để kế toán chi phí sản xuất kinh doanh được chính xác, kịp thời, đòi hỏi
công việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi,
giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp theo đó. Đối tượng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất cũng là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi
chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp doanh
nghiệp tăng cường công tác quản lý chi phí.
5
Khãa luËn tèt nghiÖp
Để lựa chọn đối tượng kế toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng
của đơn vị mình, thường căn cứ vào các mặt sau:
3.1.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
* Với sản xuất giản đơn: Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là
sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc
có thể là nhóm sản phẩm nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm.
* Với sản xuất phức tạp: Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là
bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc bộ
phận sản xuất.
3.1.2. Loại hình sản xuất
* Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tượng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt.
* Với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: Phụ thuộc vào quy trình công
nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
* Bước 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
II. Giá thành
1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan tới khối lượng sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung thì giá
thành sản phẩm luôn là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó đánh giá được
hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp. Trong mọi doanh nghiệp, tất cả những biện pháp, kế hoạch mà các nhà
quản lý doanh nghiệp đưa ra luôn nhằm một mục tiêu có được một mức giá
thành sản phẩm hợp lý làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
2. Phân loại
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng như yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá
7
Khãa luËn tèt nghiÖp
thành được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành
sản phẩm được phân loại theo các cách chủ yếu sau:
2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu
Theo cách phân loại này giá thành được chia làm ba loại:
* Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu tính giá thành được xác định trước khi bước
vào kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các chi phí
dự tính của kỳ kế hoạch.
* Giá thành định mức: là chỉ tiêu tính giá thành được xác định trước khi
bước vào kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở định mức chi phí hiện hành.
* Giá thành thực tế: là chỉ tiêu tính giá thành được tính sau khi kết thúc kỳ
sản xuất kinh doanh dựa trên các chi phí thực tế phát sinh và số lượng sản phẩm
thực tế hoàn thành.
quá trình sản xuất với cùng nguyên vật liệu đầu vào, cùng một lượng lao động
nhưng tạo ra các sản phẩm khác nhau và chi phí cho từng đối tượng không tách
riêng ra được.
Theo phương pháp này quy đổi các sản phẩm khác nhau về một loại sản
phẩm gốc từ đó tính giá thành sản phẩm gốc và từ giá thành sản phẩm gốc tính
giá thành đơn vị sản phẩm từng loại.
Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc
=
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)
Giá thành đơn vị
từng loại sản phẩm
=
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
x Hệ số quy đổi
Tổng giá thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
tính giá thành trên. Có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số
hoặc phương pháp tỷ lệ. Có thể kết hợp phương pháp tổng cộng với phương
pháp loại trừ sản phẩm phụ hoặc phương pháp tỷ lệ hay phương pháp hệ số.
4. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất,
nếu chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí hay chi phí đầu vào của quá trình sản
xuất thì giá thành sản phẩm lại phản ánh kết quả đạt được hay chi phí đầu ra của
quá trình sản xuất đó. Chúng là hai mặt riêng biệt nhưng giữa chúng luôn tồn tại
một mối quan hệ chặt chẽ.
Sự tách biệt giữa hai chỉ tiêu này thể hiện ở:
10
Khãa luËn tèt nghiÖp
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí nhất định,
còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ đã sản xuất hoàn thành.
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm những chi phí phát sinh thực tế
trong kỳ này, không phân biệt chi phí đó phải trả cho kỳ trước hay kỳ sau. Vì
vậy chi phí sản xuất ở mỗi kỳ luôn độc lập với nhau nhưng giá thành sản phẩm
lại không chỉ bao gồm phần lớn chi phí sản xuất kỳ này mà cả một phần chi phí
đã chi ra ở kỳ trước (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) nhưng lại tính cho
sản phẩm của kỳ này.
Tuy có sự khác biệt song chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, điều này được thể hiện qua:
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là sự hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm và mọi sự
biến động về chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua
công thức:
Tổng giá
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,...
1.2. Sổ kế toán
Sổ kế toán để phục vụ cho tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gồm
Sổ cái và các sổ Kế toán chi tiết các Tài khoản có liên quan đến tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm như Tài khoản 621, 622, 627 và Tài khoản
154. Theo mỗi hình thức kế toán thì quá trình ghi sổ kế toán là khác nhau.
1.2.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái là các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội
dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -
Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký
- Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc ghi vào Nhật ký - Sổ cái, đồng thời ghi vào các sổ (thẻ) chi tiết doanh thu,
giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, xác định kết quả,...Cuối tháng khoá
sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa Nhật ký - Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) sau đó kế toán xác định kết quả kinh
doanh và lập các Báo cáo tài chính cần thiết.
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
12
Khãa luËn tèt nghiÖp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.2.2. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Quá trình ghi sổ kế toán tách
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình
tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái theo tưng nghiệp vụ phát sinh.
14
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trong hình thức sổ kế toán Nhật ký chung có các loại sổ kế toán như: Sổ
Nhật ký chung, Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ sổ Nhật ký chung chuyển
từng số liệu để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có
mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ
phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cuối quý,
cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
16
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký – Chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo Tài chính
Khãa luËn tèt nghiÖp
2. Tài khoản và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
2.1. Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất:
Các tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất là những tài khoản loại 6
gồm tài khoản 621, 622, 623, 627, 154. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản
khác như: tài khoản 111, 112, 142, 152, 153, 214, 242, 331, 334, 338...
2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu.. được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm nếu liên quan đến nhiều đối
tượng tính giá thành khác nhau mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối
tượng được thì kế toán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ cho
TK 152,153,331, TK 621 TK 154
111,112,...
Kết chuyển chi phí vật liệu
trực tiếp
Vật liệu dùng trực tiếp
chế tạo sản phẩm,
thực hiện lao vụ, dịch vụ TK 152
Vật liệu dùng không hết
nhập kho
2.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền
lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra, chi
phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền
lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợp
chi phí thì căn cứ vào bảng chấm công, số lương,..kế toán tập hợp trực tiếp cho
từng đối tượng có liên quan.
Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo các tiêu thức sau:
18
Khãa luËn tèt nghiÖp
- Tiền lương chính thường được phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương định mức,
kế hoạch, giờ công định mức hoặc thực tế khối lượng sản phẩm sản xuất.
- Tiền lương phụ thường được phân bổ tỷ lệ với tiền lương chính, tiền lương
định mức, giờ công định mức.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 -
Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí như Tài khoản 621.
627 - Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân
xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh về lương chính, lương
phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng và các khoản đóng
góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ
với tiền lương phát sinh.
- TK 6272- Chi phí vật liệu: Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu sản xuất
chung cho phân xưởng như xuất sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị,...các
chi phí vật liệu cho quản lý phân xưởng.
- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ, dụng cụ
sản xuất dùng trong phân xưởng.
- TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh khấu hao tài sản cố
định thuộc các phân xưởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ
như máy móc, thiết bị, nhà cửa,...
20
Khãa luËn tèt nghiÖp
- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí dịch vụ thuê
ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xưởng, bộ phận như chi
phí sửa chữa tài sản cố định, nước, điện,...
- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí còn lại ngoài các chi
phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách...của phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Chi phí sản xuất chung được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK111,112, 152
Chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi giảm
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn
thành.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm theo
phương pháp kê khai thường xuyên
TK 621 TK 154 TK152, 111.
Kết chuyển chi phí NVL Các khoản giảm chi phí
trực tiếp sản xuất sản phẩm
TK155,152
TK 622 Nhập kho
Kết chuyển chi phí NC
trực tiếp sản xuất sản phẩm TK 157
Tính giá thành Gửi bán
TK 627 sản phẩm
TK 632
Kết chuyển hoặc phân bổ Tiêu thụ
chi phí sản xuất chung
2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
để hạch toán hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm
kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi
sổ kiên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại
nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận
sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán.
22
Khãa luËn tèt nghiÖp
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùngcho sản xuất sản phẩm, kế
Có TK 622 (chi tiết đối tượng): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
theo từng đối tượng.
2.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào Tài khoản 627 - Chi phí
sản xuất chung và được chi tiết theo các tài khoản cấp 2 tương ứng và tương tự
như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Sau đó sẽ
được phân bổ vào Tài khoản 631- Giá thành sản xuất, chi tiết theo từng đối
tượng để tính giá thành.
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng): Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng
đối tượng.
Có TK 627: Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sản xuất chung theo
từng đối tượng.
2.2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
kế toán sử dụng Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất. Tài khoản này được hạch
toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết
sản phẩm,...của cả bộ phận sản xuất kinh doanh.
Bên Nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư.
Chi phí sản xuất sản phẩm được hạch toán theo sơ đồ sau:
24
Khãa luËn tèt nghiÖp
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
TK 621 TK 631 TK 154