TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC ĐIỀU DƯỠNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 51720501
TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ SỰ TUÂN THỦ
ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN
Ở KHOA NỘI THẬN CỦA BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ths.NGUYỄN THỊ HỒNG NGUYÊN
DƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT
MSSV: 13D720501029
LỚP: ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG 8
Cần Thơ, năm 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC ĐIỀU DƯỠNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 51720501
chế kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định
mà bản thân chưa thấy được. Tơi rất mong được sự góp ý của q Thầy Cơ để bài
tiểu luận được hồn chỉnh hơn.
Ký tên
Dương Thị Ánh Nguyệt
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu và kết quả thu
được trong tiểu luận là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm
Ký tên
Dương Thị Ánh Nguyệt
ii
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh suy thận mạn (STM) được coi là vấn đề sức khỏe có tính tồn cầu,
thường ảnh hưởng nhiều đến kinh tế và xã hội. Bệnh thận mạn tính khơng thể điều trị khỏi
hồn tồn nhưng nếu điều trị tốt thì có thể hạn chế các biến chứng và kéo dài thời gian
sống.Trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày các thầy thuốc thường ít chú trọng đến
việc giáo dục bệnh nhân mà thường chú trọng đến việc kê đơn và kết quả điều trị. Nếu
bệnh nhân không tuân thủ việc điều trị của bác sĩ sẽ góp phần làm gia tăng xuất hiện các
biến chứng, làm gia tăng chi phí điều trị và tỉ lệ tử vong cao. Do vậy, chúng tôi tiến hành
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGỒI VÀ TRONG NƯỚC. ........................................10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 12
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. .......................................................................................................12
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .................................................................................................12
3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. ............................................................................................18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ..................................................................... 19
4.1. KẾT QUẢ. .................................................................................................................. 19
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 35
5.1. KẾT LUẬN. .....................................................................................................................................35
5.2. KIẾN NGHỊ. ....................................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 37
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 40
iv
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Chiến lược điều trị bệnh thận mạn theo giai đọan của BTM............................... 5
Bảng 2.2. Nhu cầu protein theo giai đoạn suy thận.............................................................. 8
Bảng 4.1. Phân bố theo tuổi ............................................................................................... 19
Bảng 4.2. Phân bố theo giới ............................................................................................... 19
Bảng 4.3. Phân bố theo nghề nghiệp. ................................................................................. 20
Bảng 4.4. Phân bố mức độ suy thận mạn ........................................................................... 21
Bảng 4.5. Phân bố chất lượng cuộc sống. .......................................................................... 21
Bảng 4.6. Kiến thức về bệnh. ............................................................................................ 22
Bảng 4.7. Nguồn cung cấp thông tin. ................................................................................. 22
hưởng nhiều đến kinh tế và xã hội. Tỷ lệ suy mòn ở bệnh nhân STM chưa điều trị thay thế
thận là 20,3% và tỷ lệ này gia tăng theo giai đoạn của STM [19]. Hiện tại chưa có thống
kê một cách đầy đủ, tuy nhiên, số bệnh nhân bệnh thận mạn nhập viện hàng năm tăng
cao, chủ yếu là bệnh thận mạn giai đoạn cuối với các biến chứng của nó, theo nghiên cứu
của Nguyễn Văn Tuấn và Nguyễn Cảnh Phú trên 1.920 đối tượng trong tỉnh Nghệ An, tỷ
lệ mắc STM 1,042%, 35,00% bị mắc bệnh STM mà không biết mình mắc bệnh trước
đó[24].
Suy thận là sự giảm mức lọc cầu thận dưới mức bình thường. Suy thận được gọi là mạn
tính khi mức lọc cầu thận giảm thường xuyên, cố định có liên quan đến sự giảm về số
lượng nephron chức năng [17]. Nguyên nhân gây STM xuất phát từ thận hoặc do hậu quả
của các bệnh lý mạn tính khác như: viêm cầu thận mạn tính chiếm 73,75%,viêm thận bể
thận mạn chiếm 15%, và đái tháo đường type 2, thận đa nang, gút mạn tính chiếm 11,25%
[15]. Để điều trị và phịng ngừa bệnh suy thận, ngồi vấn đề thăm khám sớm nhằm phát
hiện tổn thương tại thận thì việc kiểm sốt những bệnh nguy cơ có vai trò rất quan trọng.
Nếu bị suy thận ở giai đoạn nặng, ngoài vấn đề dùng thuốc, bệnh nhân cần phối hợp các
phương pháp điều trị thay thế như lọc máu ngồi thận hay ghép thận.Bệnh thận mạn tính
khơng thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng nếu điều trị tốt thì có thể hạn chế các biến chứng
và kéo dài thời gian sống. Khi bệnh nhân đã được chuẩn đoán suy thận mạn thì có chế độ
thế (khi mức lọc cầu thận < 15ml/phút). Theo KDOQI 2002 chiến lược chung điều trị
bệnh thận mạn được phân theo giai đoạn của phân độ bệnh thận mạn. [16]
Trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày các thầy thuốc thường ít chú trọng đến việc
giáo dục bệnh nhân mà thường chú trọng đến việc kê đơn và kết quả điều trị. Trong thực
tế lâm sàng, hiệu quả điều trị phụ thuộc rất nhiều vào bệnh nhân có những nhận thức, thực
hành và hợp tác điều trị hay không. Nếu bệnh nhân không tuân thủ việc điều trị của bác sĩ
sẽ góp phần làm gia tăng xuất hiện các biến chứng, làm gia tăng chi phí điều trị và tỉ lệ tử
vong cao. Do vậy, chính vì những lý do cấp thiết trên, với mong muốn cải thiện được sự
hợp tác của bệnh nhân với bác sĩ trong q trình điều trị chúng tơi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Tìm hiểu kiến thức về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy thận mạn ở khoa Nội
- Thận của Bệnh việnĐa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017” nhằm mục tiêu:
- Xác định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về việc tuân thủ điều trị.
Theo nghiên cứu của Hồ Viết Hiếu ở trẻ em suy thận tại bệnh viện Trung Ương Huế,
tần suất suy thận chung trong phòng thận –tiết niệu là 0,96%, trong đó suy thận cấp chiếm
0,77%, cịn suy thận mạn chiếm 0,19%.[3]
2.1.3. Nguyên nhân suy thận mạn
Sau khi chuẩn đoán xác định suy thận mạn, cần chuẩn đoán nguyên nhân. Chuẩn đoán
nguyên nhân cần vào hỏi kỹ tiền sử, tiến triển trong quá khứ và khám lâm sang toàn diện,
kể cả thăm trực tràng, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hóa, huyết học, X quang, siêu âm
thuộc vào diễn biến lâm sang. Nhiều trường hợp chuẩn đoán nguyên nhân rất dể dàng vì
2
bệnh lý điển hình, xét nghiệm chính xác. Thuyết phục như viêm cầu thận mạn tính, bệnh
thận có nguồn gốc mạch máu, bệnh thận di truyền. Tuy nhiên có một số trường hợp
khơng tìm thấy ngun nhân [17].
Tỷ lệ ngun nhân gây suy thận mạn giai đoạn cuối khác nhau tùy các nước. Tại các
nước phát triển, đái tháo đường vẫn chiếm phần lớn, trong đó tại các nước đang phát
triển, nguyên nhân hàng đầu vẫn là viêm cầu thận mạn (30% - 45%). Một khi thận đã teo
nhỏ, MLCT dưới 20- 30 ml/ph/1,73m2, việc chuẩn đốn ngun nhân ít có hiệu quả trong
điều trị nguyên nhân tuy nhiên việc tìm nguyên nhân ở suy thận mạn giai đoạn cuối vẫn
có giá trị nhằm tiên lượng bệnh thận và giúp chọn phương thức điều trị thay thế thận
suy.[8]
Suy thận mạn thường do các nhóm ngun nhân chính sau đây:
2.1.3.1. Bệnh cầu thận mạn.
- Bệnh cầu thận nguyên phát có kèm hội chứng thận hư hoặc không.
- Bệnh cầu thận thứ phát: lupus, đái tháo đường, Schonlein Henoch có tổn thương
thận…[8]
2.1.3.2. Bệnh ống kẽ thận mạn tính.
- Viêm thận bể thận mạn do nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính có ngun nhân thuận lợi
hoặc không ( như do sỏi, dị dạng đường niệu,…)
- Viêm thận kẽ do dùng thuốc giảm đau lâu dài như phenylutazon, hoặc do tăng acid uric
hoặc không phù. Suy thận mạn trong viểm bể thận thường khơng phù trong giai đoạn đầu,
chỉ có phù trong giai đoạn cuối do có kèm tăng huyết áp, suy tim, suy dinh dưỡng. Trong
khi suy thận trong viêm cầu thận mạn thường có phù (trừ giai đoạn đái nhiều). Bất kỳ
nguyên nhân nào, khi suy thận giai đoạn cuối phù là triệu chứng hằng định.
2.1.4.2. Thiếu máu.
Thường gặp, nặng nhẹ tùy theo giai đoạn. Suy thận mạn càng nặng thiếu máu càng
tăng. Đây là triệu chứng quan trọng để phân biệt với suy thận cấp. Thiếu máu đa số là
nhượt sắc hoặc đẳng sắc, hình thể kích thước hồng cầu bình thường, có khi có hồng cầu to
nhỏ khơng đều. Nhiều bệnh nhân đi khám vì thiếu máu mới phát hiện suy thận mạn. [8]
Theo nghiên cứu trên 104 bệnh nhân được chuẩn đốn là suy thận mạn thì tỷ lệ thiếu
máu là 80,77%, thiếu máu nhẹ chiếm 57,69%, thiếu máu trung bình chiếm 23,08%. [11]
Theo nghiên cứu của tỉ lệ thiếu máu ở nhóm ĐTBT là 100%, nhóm LMCK là 84,85%.
[14].
2.1.4.3. Tăng huyết áp.
Huyết áp tăng do tế bào cận cầu thận tiết ra renin gây co mạch tăng huyết áp[10]
Tăng huyết áp rất thường gặp, khoảng 80% bệnh nhân suy thận mạn có tăng huyết áp.
Một số trường hợp có những đợt tăng huyết áp ác tính làm chức năng thận suy sụp nhanh
chóng dẫn đến tử vong.[4]
2.1.4.4. Suy tim.
Khi xuất hiện thì đã muộn vì thường do giữ muối giữ nước, do tăng huyết áp lâu ngày
của quá trình suy thận mạn.[12]
2.1.4.5. Xuất huyết.
Chảy máu mũi, chảy máu chân rang, chảy máu dưới da là thường gặp. Có trường hợp
tiểu cầu giảm rất khó cầm máu. Xuất huyết tiêu hóa nếu có sẽ rất nặng. Urê máu sẽ tăng
nhanh.[12
4
2.1.4.6. Ngứa.
Là biểu hiện ngoài da thường gặp, do lắng đọng calci trong da. Đây là triệu chứng của
2
60-89
Ước đoán tốc độ tiến triển bệnh thận
3
30-59
Đánh giá và điều trị biến chứng
4
15-29
Chuẩn bị điều trị thay thế thận
5
≤15
Giai đoạn
Điều trị thay thế thận nếu co hội chứng urê huyết
(*) giai đoạn sau tiếp tục việc của giai đoạn trước
2.1.5.3. Điều trị bệnh thận căn nguyên.
Giữ vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ thận và làm chậm tiến triển bệnh thận. Khi
thận đã suy nặng (giai đoạn 4, 5), do việc chẩn đốn bệnh căn ngun trở nên khó khăn,
bệnh chóng suy kiệt, thiểu dưỡng. Về sau, trên thực nghiệm và lâm sàng nhiều cơng trình
xác nhận, nếu khi đã suy thận, chế độ ăn quá nhiều protein sẽ phát triển sơ hóa cầu thận
làm bệnh nặng lên, ngược lại chế độ ăn ít protein làm chậm tiến triển của bệnh. Khẩu
phần protein hạn chế này không được vượt quá khả năng bài tiết urê của thận, vào khoảng
gấp 3 lần urê niệu 24 giờ, gồm 2/3 là protid động vật để cung cấp những acid amin thiết
yếu.
Tùy theo mức độ suy thận và kèm theo các triệu chứng phù, tăng huyết áp, giảm
MLCT hoặc đang áp dụng lọc màng bụng hay chạy thận nhân tạo chu kỳ để tạo chế độ ăn
gia giảm.
6
Nguyên tắc:
- Đủ hoặc giàu năng lượng
- Đủ glucid
- Giảm protid
- Bình lipid
- Đủ hoặc nhiều nước
- Bình hoặc giảm natri.[18]
2.2.2. Các nguyên tắc của chế độ ăn điều trị suy thận mạn.
Chế độ ăn điều trị suy thận mạn nhằm hạn chế tăng urê máu và làm chậm bước tiến của
quá trình suy thận mạn, hạn chế tối đa được các biến chứng.
Chế độ ăn này được chế biến tùy theo từng bệnh nhân, từng giai đoạn của suy thận mạn
và các triệu chứng kèm theo. Có nguyên tắc mà cho đến nay vẫn được các nhà thận học
và nhà dinh dưỡng lâm sàng thừa nhận là có hiệu quả, các ngun tắc đó là:
- Ít protein, dùng protein quý, có giá trị sinh học cao, nghĩa là đủ acid amin cơ bản thiết
yếu và tỉ lệ hấp thu cao.
- Giàu năng lượng, đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng và hạn chế q trình giáng hóa
protein trong cơ thể.
- Đủ vitamin , yếu tố vi lượng, yếu tố chống thiếu máu.
tăng kali máu, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong do biến chứng tăng kali máu gây ra.
Chế độ ăn hạn chế mỡ thừa có tác dụng phịng ngừa xơ vữa động mạch, hỗ trợ tích cực
trong phịng chống biến chứng nhồi máu cơ tim, nhồi máu não.
Hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá, cà phê và các chất kích thích khác cũng góp phần
cải thiện đáng kể tình trạng tăng huyết áp, phù, suy tim,…
2.2.4. Cấu tạo của chế độ dinh dưỡng điều trị suy thận mạn.
2.2.4.1. Ít protein (giảm đạm)
Hạn chế ăn nhiều đạm, dùng những loại đạm quý, có giá trị sinh học cao, có đủ các
acid amin cơ bản thiết yếu.
Lượng protein tối thiểu cần và không nên vượt quá phụ thuộc độ suy thận được ước
tính như sau:
Bảng 2.2. Nhu cầu protein theo giai đoạn suy thận của Nguyễn Văn Xang. [12]
Độ suy thận
MLCT (ml/p)
Creatinin (mg/dl)
Lượng protein
(g/kg/ngày)
Độ I
60-41
1,5
0,8
Độ II
Bình thường
120
0,8-1,2
1
2.2.4.2. Giàu năng lượng.
Năng lượng phải đạt 35-40 cal/kg/ngày.
Bổ xung các acid amin (ketosteril hay các dung dịch nephrosteril, kidmin).
Thức ăn cung cấp năng lượng (calo) nên sử dụng như sau: tăng chất bột ít protein, chủ
yếu là các loại khoai như khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, bột sắn, miến dong.
Chất béo (dầu, mỡ,bơ) chiếm 15-25% năng lượng khẩu phần ăn
8
2.2.4.3. Đủ vitamin, yếu tố chống thiếu máu.
Sắt, vitamin B12, vitamin B9, vitamin B6 là phức hợp chống thiếu máu cần bổ sung cho
bữa ăn.
Rau nên dùng loại ít đạm, ít chua như cải các loại, dưa chuột, bầu, bí, su hào,… không
ăn nhiều rau dền, na, đu đủ, chuối chin, mít chin, quýt ngọt, mía ăn tốt.
2.2.4.4. Đảm bảo cân bằng nước, muối ít toan, đủ calci, ít phosphat.
Ăn nhạt khi có phù, tăng huyết áp, suy tim. Trong trường hợp nào thì cũng khơng nên
ăn mặn. hạn chế muối ở mức 2-4 g mỗi ngày. Giảm thức ăn giàu phosphate như gan, thận,
trứng. tăng thức ăn nhiều calci như tôm, cá sụn.
Nước uống vừa đủ, ngang lượng đái ra, ít hơn nếu có phù, nhiều hơn nếu mất
nước.[12]
2.2.4.5. Một số chế độ và thói quen ăn uống khác.
trị thay thế thận (thận nhân tạo, lọc màng bụng và ghép thận) là số lượng người này ước
đốn sẽ tăng gấp đơi vào năm 2020. STM, đặc biệt là giai đoạn phải điều trị thay thế, thực
sự là một gánh nặng bệnh tật của xã hội. Trên thực tế, 80% bệnh nhân được điều trị thay
thế thận đang sống tại các nước đã phát triển. Tại các nước đang phát triển chỉ 10 -20%
bệnh nhân STM giai đoạn cuối được điều trị thay thế thận và thậm chí khơng có điều trị
thay thế thận, và hậu quả cuối cùng của việc không được điều trị này là tử vong do các
biến chứng cả suy thận nặng.[7]
Khảo sát toàn cầu vềSTM tại Hoa Kỳ, bệnh nhân điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối
đã tăng lên đều đặng trong 2 thập kỷ qua. Trong năm 2005, 485.000 cá nhân ở Hoa Kỳ đã
được điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối với tỷ lệ tử vong là 167/1000
bệnh nhân/ năm và chi phí vượt q 20 tỷ đơ la. Ước tính hiện tại cho thấy có khoảng 26
triệu người Mỹ bị suy thận mạn. Dữ liệu ngoại suy đựa trên các cuộc điều tra khám sức
khỏe và dinh dưỡng quốc gia cho thấy tỷ lệ hiện mắc suy thận mạn giai đoạn I –IV tăng từ
10,0% trong giai đoạn 1988-1994 lên 13,1% trong giai đoạn 1999-2004 với tỷ lệ hiện
nhiễm 1,3%. Ước tính tỷ lệ hiện mắc suy thận mạn giai đoạn 1988-1994 và 1999-2004
tương ứng là 1,7% và 1,8%. Đáng chú ý, người Mỹ da đen và người Mỹ gốc Mexico có tỷ
lệ hiện mắc suy thận mạn cao hơn so với các nhóm dân tộc /dân tộc khác và người cao
tuổi cũng có một hồ chứa đáng kể về suy thận mạn so với các nhóm tuổi khác ở Hoa Kỳ.
Hàng năm, hơn 500.000 người mắc bệnh thận giai đoạn cuối, ở Châu Phi hạ Sahara chỉ
đơn thuần và phần lớn các bệnh nhân này tử vong sớm. Chi phí chăm sóc sức khoẻ và
gánh nặng kinh tế của bệnh nhân suy thận mạn là rất lớn và không bền vững ngay cả ở
các nước phương Tây tiên tiến [24].
Tỷ lệ suy thận mạn ở Thổ Nhĩ Kỳ là 15,7% trong tổng số 8765 đối tượng được nghiên
cứu [27].
2.3.2. Tại Việt Nam.
Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào ở quy mơ tồn quốc về tỷ lệ mắc bệnh thận mạn
tính, chủ yếu các kết quả báo cáo mang tính chất dịch tễ của một vùng cụ thể. Tác giả Võ
Tam cho thấy tỷ lệ bệnh thận mạn ở tỉnh Thừa Thiên Huế có MLCT
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
3.2.2. Cỡ mẫu:
50 mẫu.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện.
3.2.3. Nội dung nghiên cứu:
3.2.3.1. Đặc điểm chung về đối tượng:
- Giới: nam, nữ.
- Dân tộc:
+ Kinh
+ Hoa
+ Khmer
+ Khác
- Tôn giáo:
+ Phật
+ Khác: thiên chúa, hòa hảo, cao đài,…
12
- Trình độ học vấn:
+ Cấp I trở xuống
+ Cấp II
+ Cấp III trở lên
- Nghề nghiệp: nghề đem lại thu nhập chính hay cơng việc chính.
+ Cơng nhân viên
+ Công nhân
+ Nông dân
+ Buôn bán
+ Nội trợ
- Biểu hiện của suy thận mạn:
+ Cao Huyết áp
+ Phù
+ Da xanh xao
+ Xuất huyết
+ Mệt, khó thở
+ Rối loạn tiêu hóa
+ Ngứa
+Chuột rút
- Những kiến thức về suy thận mạn được biết từ:
+ Phương tiện thổn tin
+ Bạn bè, người thân
+ Nhân viên y tế
+ Bệnh nhân truyền đạt cho nhau.
+ Khơng biết: khơng có kiến thức về bệnh suy thận mạn.
- Việc làm khi phát hiện suy thận mạn:
+ Điều trị liên tục
+ Điều trị khi khó chịu
+ Khơng điều trị
+ Khơng biết.
Bệnh nhân chọn đáp án “điều trị liên tục” là đáp án đúng.
- Phương pháp điều trị suy thận mạn:
+ Điều trị bảo tồn
+ Điều trị thay thế thận suy
+ Không biết
Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn “điều trị bảo tồn” và “ điều trị thay thế thận suy”
- Bệnh nhân biết phương pháp điều trị:
+ Có
+ Khơng
Bệnh nhân chọn đáp án “có” là đáp án đúng.
- Chế độ chăm sóc giảm phù:
+ Hạn chế muối
+ Hạn chế nước
+ Nghỉ ngơi khi phù
+ Không biết
- Những loại thức ăn cần phải bổ sung thêm:
+ Sắt
+ Canxi
15
+ Vitamin A
+ Vitamin D
+ Không biết
- Uống thuốc đúng giờ:
+ Có
+ Khơng
Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn đáp án “có”.
- Bệnh nhân nghỉ uống thuốc đúng giờ là quan trọng:
+ Có
+ Khơng
Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn đáp án “có”.
- Ngun nhân khơng tn thủ điều trị:
+ Qn
+ Khó khăn về kinh tế
+ Thấy khơng cần thiết
+ Luôn tuân thủ điều trị đúng
- Sự tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân và người nhà là rất quan trọng:
+ Có
+ Khơng