Đầu tư đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nước - Pdf 88

Mở đầu
Trong nền kinh tế nớc ta, vai trò của khu vực kinh tế Nhà nớc mà lực
lợng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nớc đợc coi là chủ đạo. Văn kiện đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: " ... thực hiện nhất quán chính sách
phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nớc giữ
vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nớc cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền
tảng của nền kinh tế, kinh tế Nhà nớc phải phát huy vai trò chủ đạo, nắm
vững những vị trí then chốt trong nền kinh tế, là nhân tố mở đờng cho sự phát
triển kinh tế, là lực lợng vật chất quan trọng và là một công cụ để Nhà nớc
điều tiết vĩ mô nền kinh tế".
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật đang
diễn ra nh vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thàh lực lợng sản xuất trực
tiếp, để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanh
nghiệp Nhà nớc cần phải có năng lực thiết bị, công nghệ tơng xứng. Nhng có
một thực tế không mấy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, máy móc
của các doanh nghiệp Nhà nớc còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung
của khu vực và thế giới. Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá, nớc ta từng bớc
hội nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thơng mại của khu vực
và thế giới, kí kết hiệp định thơng mại với Mỹ... hàng hoá của ta phải đủ sức
cạnh tranh trên thị trờng quốc tế... Thực tế đó cho thấy việc đầu t đổi mới
công nghệ ở các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay là rất cấp bách.
Trên cơ sở những tìm tòi và nghiên cứu về vấn đế này em đã thực hiện
đề tài:" Đầu t đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nớc" với
mục đích tìm hiểu thực trạng công nghệ và tình hình đổi mới công nghệ trong
các doanh nghiệp Nhà nớc trong thời gian qua , từ đó đề xuất một và ý kiến
về vấn đề này.
Nội dung cơ bản của đề án này gồm 3 chơng :
Chơng I. Lí luận chung về đầu t, doanh nghiệp Nhà nớc và vấn đề đầu t đổi
mới công nghệ.
Chơng II.Tình hình công nghệ và đầu t đổi mới công nghệ trong các doanh
nghiệp Nhà nớc.

năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo điều
kiện giảm giá thành, tăng lợi nhuận, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng
cao chất lợng nguồn nhân lực. Hoạt động đầu t phát triển trong doanh nghiệp
tập chủ yếu vào 4 nội dung sau:
Đầu t vào máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ.
Đầu t vào hàng tồn trữ.
Đầu t vào nguồn nhân lực.
Đầu t vào tài sản vô hình.
2
II. Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp Nhà nớc.
1. Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập để thực hiện các hoạt
động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá, dịch
vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của con ngời và xã hội, tìm kiếm lợi nhuận
thông qua các hoạt động hữu ích đó.
Theo điều 3, Luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày
12/6/1999: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, đợc đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh .
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên
thị trờng nhằm mục đích sinh lợi.
Theo khái niệm này, trừ loại hình kinh doanh cá thể, các tổ chức kinh tế
đảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng, trụ sở giao dịch và có giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh đều đợc gọi là doanh nghiệp.
2. Phân loại doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp, nhng cách phân loại thờng đợc
sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọng nhất trong việc nghiên cứu cũng
nh quản lí hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế là cách phân
loại dựa trên hình thức sở hữu. Theo đó, doanh nghiệp đợc phân thành các

giai đoạn phát triển.
Tại các nớc t bản phát triển, vai trò cũng nh tỷ trọng đóng góp của các
DNNN trong GDP thờng không cao, thậm chí là rất thấp. Ví dụ: đóng góp
của DNNN vào GDP ở Mĩ là 2%, ở Đức khoảng 10%, ở Malaisia là 24%, còn
ở Việt Nam, tỉ lệ này vào khoảng trên 40%.
Sở dĩ có sự khác biệt này là do quan điểm về vai trò, vị trí cũng nh mục
tiêu hoạt động của các doanh nghiêp Nhà nớc ở nớc ta so với các nớc t bản
chủ nghĩa là không giống nhau.
Tại các nớc t bản chủ nghĩa, DNNN có thể là một doanh nghiệp không
thuộc sở hữu của Nhà nớc mà chỉ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế,
xã hội do Nhà nớc giao cho, các công ty này còn đợc gọi là các công ty công
cộng(public company), phần lớn các công ty này là hoạt động công ích. Còn
ở Việt Nam, ngoài nhiệm vụ hoạt động công ích, các DNNN còn thực hiện
chức năng sản xuất kinh doanh, đợc Nhà nớc tài trợ vốn, thành lập và tổ chức
quản lí hoạt động.
Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta là phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa. Do đó, thành phần kinh tế Nhà
nớc mà lực lợng nòng cốt là các DNNN phải giữ vai trò chủ đạo. Tính chủ
đạo của các DNNN không nhất thiết chỉ thể hiện ở số lợng và tỷ trọng của nó
trong nền kinh tế mà còn thể hiện ở chức năng, vị trí cũng nh hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp này.
Doanh nghiệp nhà nớc có chức năng điều tiết và định hớng, đảm bảo
cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế. Trong những trờng hợp bất ổn xảy
ra, DNNN dùng lực lợng vật chất của mình để kìm giá, chống đầu cơ, tăng
4
giá. Doanh nghiệp nhà nớc phải chịu trách nhiệm cung cấp những hàng hoá
thiết yếu phục vụ nền kinh tế, những mặt hàng mà các doanh nghiệp t nhân vì
lợi nhuận thấp mà không sản xuất. Chức năng định hớng của DNNN thể hiện
ở chỗ DNNN phải đi tiên phong trong các lĩnh vực chiến lợc theo đờng lối
phát triển chung, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển.

Định nghĩa này đánh dấu một bớc ngoặt lịch sử trong quan niệm về
công nghệ. Ngày nay, vợt khỏi khuôn khổ chật hẹp trớc kia, khi mà ngời ta
5
coi công nghệ luôn phải gắn với quá trình sản xuất trực tiếp. Bằng cách nhìn
tổng quan và khái quát, ESCAPE đã mở rộng khái niệm và những ứng dụng
công nghệ ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lí.
2. Các bộ phận cấu thành của công nghệ.
Theo quan niệm hiện đại, công nghệ bao gồm 2 phần: phần cứng và
phần mềm.
a) Phần cứng:
Bao gồm : máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu xây dựng, nhà xởng...
Phần cứng giúp tăng năng lực cơ bắp(máy móc, thiết bị), tăng trí lực của con
ngời(máy tính).
Thiếu máy móc, thiết bị thì không thể có công nghệ, nhng công nghệ
không chỉ bao gồm máy móc thiết bị .
b) Phần mềm : bao gồm
- Phần con ngời: là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, có kĩ năng, kĩ xảo, kinh
nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm và năng suất cao. Một trang thiết
bị hoàn hảo nhng nếu thiếu con ngời có trình độ chuyên môn tốt và có kỉ luật
lao động cao thì cũng không có hiệu quả.
- Phần thông tin: bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự án, mô tả sáng chế,
chỉ dẫn kĩ thuật, các thông tin điều hành kĩ thuật, điều hành sản xuất...
Phần thông tin rất quan trọng, nó đợc tiến hành tìm hiểu trong một thời
gian dài và hoàn thiện trớc khi kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Phần tổ chức: bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp, đào tạo đội ngũ... cho
các hoạt động nh phân chia nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế hoạch, kiểm tra,
điều hành.
Mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành công nghệ đợc biểu diễn qua sơ
đồ sau:
6

qua cải tiến, đổi mới sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Tuỳ theo trình độ phát triển
của mỗi doanh nghiệp, đổi mới công nghệ đợc thực hiện từng phần hoặc kết
hợp theo 7 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nhập công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu.
Giai đoạn 2: Tổ chức cơ sở hạ tầng kinh tế ở mức tối thiểu để tiếp
thu công nghệ nhập.
Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nớc ngoài thông qua lắp
ráp(SKD,CKD và IKD).
Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ lisence.
Giai đoạn 5: Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai.
Giai đoạn 6: Xây dựng tiềm lực công nghệ để xuất khẩu công nghệ
dựa trên cơ sở nghiên cứu và triển khai.
Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu t nghiên cứu
cơ bản.
Một công nghệ nào cũng chỉ phát triển trong một giai đoạn nhất định
theo chu kì: xuất hiện _ tăng trởng _ trởng thành _ bão hoà. Chu kì ấy gọi là
vòng đời công nghệ. Đầu t đổi mới công nghệ cũng phải căn cứ vào vòng
đời này để quyết định thời điểm đầu t thích hợp nhất nhằm đảm bảo hiệu
quả của vốn đầu t.
Các giai đoạn đầu t theo vòng đời công nghệ đợc thể hiện ở đồ thị
sau:
4. Lựa chọn công nghệ để đổi mới.
Có 4 yếu tố để lựa chọn khi tiếp nhận công nghệ mới, đó là vốn, lao
động, hàm lợng nguyên liệu và hàm lợng tri thức Các nớc đang phát triển,
với tiềm lực kinh tế và năng lực công nghệ còn hạn chế, thờng chú trọng đến
8
Khởi
Tăng trư
Trưởng
Bão hoà

động để giải quyết việc làm và phát triển các công nghệ thiết yếu. Những
năm 70, họ chú trọng vào các công nghệ ít lao động nhng có hàm lợng thiết
bị cao. Và đến những năm 80, Nhật Bản đã tập trung vào những công nghệ có
hàm lợng chất xám cao.
9
V
2
V
1
O
L
2
L
1
L
V
B
A

5.Đổi mới công nghệ và hiệu quả
Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ phát triển nh vũ bão trên toàn thế giới
ngày càng khẳng định khoa học công nghệ đã trở thành lực lợng sản xuất trực
tiếp. Hàm sản xuất Cobb- Douglas biểu diễn tác động của công nghệ đối với
kết quả của hoạt động sản xuất nh sau:
Y=T.L


.K



thức
1959
Cho một lợng đầu vào xác định có thể biết đợc lợng đầu ra cực đại
thông qua hàm sản xuất:
Q = f(K, L, a, b...)
Trong đó:
Q: lợng đầu ra .
K: lợng đầu vào là vốn; a: hệ số thu hồi vốn.
L: lợng đầu vào là lao động; b: hiệu suất lao động.
Đổi mới công nghệ là áp dụng những tiến bộ về công nghệ. Tiến bộ đó
dới dạng kĩ thuật mới về sản xuất hay phơng pháp mới về quản lí, tổ chức
hay marketing mà nhờ đó sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất
lợng tốt hơn, chi phí sản xuất thấp hơn và do đó có thể hạ giá thành sản
phẩm.
Với một lợng đầu vào vốn và lao động(giả thiết các đầu vào giữ nguyên
không đổi), đổi mới công nghệ cũ bằng một công nghệ có trình độ cao hơn sẽ
làm đờng đẳng lợng 1- 1 dịch chuyển về phía gốc tọa độ, đờng 2- 2.
Đổi mới công nghệ còn thể hiện ở chỗ đổi mới sản phẩm, nâng cao chất
lợng, mẫu mã, làm cho các chủng loại sản phẩm trở nên phong phú, đa dạng
hơn. Đổi mới công nghệ chính là con đờng tốt nhất để nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc cải tiến sản phẩm cả về chất l-
ợng và giá thành. Do đó, đổi mới công nghệ tác động trực tiếp đến hiệu quả
của đầu t phát triển, là một trong những tiền đề cơ bản để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngợc lại, hiệu quả của đầu t phát triển cũng tác động mạnh mẽ đến quá
trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Hoạt động đầu t có hiệu quả sẽ
tạo ra tiềm lực mới cho đổi mới công nghệ. Tiềm lực cho đổi mới công nghệ
ở đây có thể diễn giải nh sau: thứ nhất là nguồn vốn cho đầu t đổi mới công
11
1

bộ qui trình sản xuẩt, từng bớc sử dụng máy móc thay thế con ngời ở những
công việc nặng nhọc, nguy hiểm và theo hớng giảm dần tỷ trọng lao động
giản đơn, tăng tỉ trọng lao động phức tạp, lao động mang nhiều yếu tố chất
xám; cải tiến và tối u hoá hệ thống tổ chức và công nghệ trong khu vực sản
xuất kinh doanh cũng nh trong khu vực quản lí...nhằm đạt mục tiêu cuối cùng
là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
Xét về sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh, đổi mới công
nghệ phải cho kết quả là hàm lợng công nghệ trong gía trị gia tăng của sản
phẩm ngày càng chiếm tỷ trọng cao, thể hiện ở chỗ: giá trị mới của sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ sau đổi mới công nghệ sẽ làm cho hàm lợng các yếu tố đầu
vào truyền thống (nguyên vật liệu, nhiên liệu..) giảm đi, hàm lợng công nghệ
tăng lên. Đây là một yêu cầu rất quan trọng nhằm mục tiêu tăng năng lực
cạnh tranh cũng nh khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp.
12
Thí dụ trong các doanh nghiệp cửa các nớc phát triển, đầu t phi vật chất
(đầu t cho nghiên cứu và triển khai, đào tạo, tin học,viễn thông tiếp thị ...)
tăng nhanh và là loại đầu t cho trí tuệ, hiện đã chiếm tới khoảng 40%vốn cố
định. Tại Mỹ đã tổng kết đóng góp cửa yếu tố cơ bản vào tăng thu nhập quốc
dân với tỷ lệ: đầu t ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ đóng góp 71,4%,
trong đó áp dụng các sáng chế 37,1%, tăng chất lợng lao động 28,5%, hiệu
quả của cải tiến hệ thống tổ chức quản lý 5,8%. Những năm gần đây, chính vì
phát triển các nghành sử dụng ít nguyên liệu -nhiên liệu hơn, nên mặc dù giai
đoạn từ tháng 2-1999 đến đầu năm 2000 giá dầu thô tăng gấp 3 lần từ trớc
đến nay từ mức 10USD/thùng tăng đến 30 USD /thùng, giá hàng tiêu dùng
thế giới nhìn chung vẫn không tăng vọt do thị trờng sản phẩm phụ thuộc vào
dầu lửa đã giảm hơn 40% so với 25 năm trớc đây.
Xét về mặt cơ cấu nguyên liệu - năng lợng truyền thống so với nguyên
liệu mới, đổi mới công nghệ phải nhằm tăng dần tỷ lệ sử dụng các công nghệ
truyền thống đang dần phải thay đổi mục tiêu của mình do sự giới hạn của
nguồn tài nguyên (ngời ta dự đoán rằng, khoảng năm 2040-2045, nguồn tài

đại, thông qua chuyển giao công nghệ. Bên cạnh đó tích cực chuẩn bị các
điều kiện vật chất kỹ thuật con ngời ...để tiến tới thực hiện nghiên cứu sáng
tạo công nghệ mới cho chính chúng ta.
6.4.Đổi mới công nghệ phát triển phải gắn liền với phát triển kinh tế xã hội
một cách bền vững.
Một mục tiêu quan trọng của đổi mới công nghệ là thúc đẩy tốc độ tăng
trởng kinh tế thờng xuyên và ở mức cao. Tuy nhiên, đạt đợc điều đó thôi cha
đủ, đổi mới công nghệ còn phaỉ nhằm nâng cao trình độ trí tuệ của ngời lao
động làm cho họ thích nghi và làm chủ máy móc thiết bị công nghệ mới,
đồng thời có khả nãng sáng tạo hơn trong hệ thống sản xuất kinh doanh.
7. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu t đổi mới công
nghệ.
Mục đích của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành đầu t đổi mới công nghệ là
để sản xuất ra những hàng hoá, dịch vụ có chất lợng cao hơn, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trờng, tăng doanh thu, lợi nhuận...Để thực hiện đợc mục tiêu
này thì doanh nghiệp cần lựa chọn những công nghệ, thiết bị tốt, nhng phải đặt
trong mối quan hệ với những ràng buộc về điều kiện tài chính, trình độ kĩ thuật
và quản lí hiện có của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu qủa kinh tế của việc đầu t đổi mới công nghệ, ngời ta
có nhiều chỉ tiêu xem xét. Một số chỉ tiêu cơ bản thờng đợc sử dụng là:
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) của phơng án công nghệ: theo chỉ tiêu
này, nếu phơng án có giá trị hiện tại ròng không âm thì đợc coi là có hiệu quả.
- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/ chi phí( B/ C): Phơng án công nghệ đợc chấp nhận khi
tỷ số này không nhỏ hơn 1.
- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR): giá trị này phải thoả mãn điều kiện lớn
hơn chi phí cơ hội của vốn đầu t.
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn(T): phơng án công nghệ có thời gian thu hồi vốn
càng nhỏ càng tốt.
7.1.Giá trị hiện tại ròng của phơng án công nghệ(NPV).
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status