Một số trò chơi sử dụng trong tập huấn - Pdf 89

Phụ lục 3: Một số trò chơi sử dụng trong tập huấn
I. Một số trò chơi khuấy động:
1. Đổi chỗ cho nhau : thành viên ngồi thành vòng tròn. Đảm bảo đủ ghế ngồi cho
các thành viên, trừ ngời điều hành đứng. Yêu cầu của trò chơi là những ngời có
đặc điểm giống nhau đổi chỗ cho nhau. Ngời điều hành nêu các đặc điểm - VD
những ngời tóc ngắn, những ngời đeo đồng hồ... đổi chỗ cho nhau. Trong quá
trình những ngời có cùng đặc điểm đứng dậy đổi chỗ, ngời điều hành sẽ ngồi vào
một ghế. Thành viên nào chậm chân bị mất ghế ngồi sẽ là ngời thua cuộc.
2. Mát xa cho nhau : đề nghị mọi ngời đứng thành vòng tròn, hai tay đặt lên vai ng-
ời bên phải. Yêu cầu mọi ngời tởng tởng vai ngời trớc là bột làm bánh trôi bánh
chay. Đề nghị mọi ngời dùng tay bóp bột cho nhuyễn. Sau đó, đề nghị mọi ng ời
dùng tay chặt nhẹ vào vai ngời đằng trớc. Yêu cầu mọi ngời vừa mát xa vừa đi
trong vòng tròn. Sau khoảng 2 phút, đề nghị mọi ngời đằng sau quay. Mọi ngời
lại đặt tay lên vai ngời trớc và làm tơng tự nh lần đầu. Ngời điều hành có thể yêu
cầu các động tác khác nhau, miễn là mọi ngời thoải mái tham gia và kết thúc trò
chơi học viên đỡ mỏi ngời. (VD: ma dùng các đầu ngón tay vỗ nhẹ lên lng ngời
phía trớc; gió dùng 2 tay xoa lng ngời trớc; sấm chớp dùng 2 tay đấm lng ng-
ời đằng trớc)
3. Viết chữ/dấu bằng ngời: Yêu cầu học viên đứng và trởng trò yêu cầu học viên
viết chữ bằng ngời. Học viên có thể cử động, xoay ngời và sử dụng tay, chân...
VD chữ H, A...Hoặc ngời trởng trò có thể đọc một số câu có dấu, đề nghị học
viên thể hiện dấu bằng các động tác. VD Em thân yêu ! (chấm than). Em có khoẻ
không? (hỏi chấm)
4. Làm theo những gì tôi nói , không làm theo những điều tôi làm:
4.1Yêu cầu của trò chơi là mọi ngời làm theo những gì ngời trởng trò nói, không làm
theo những gì ngời đó là. Qui định khi ngời trởng trò nói:
a. con thỏ - hai tay để lên đầu.
b. ăn cỏ bàn tay trái xoè, tay phải chụm lại để vào lòng tay trái.
c. uống nớc tay chụm lại và để vào mồm.
d. chui hang tay phải chụm lại và để vào tai
Ngời trởng trò các hiệu lệnh đồng thời làm các động tác thể hiện khác quy định

8. Đốt pháo. Mọi ngời đứng thành vòng tròn. Ngời trởng trò đứng giữa. Ngời trởng
trò chỉ và gọi tên ngời nào, ngời đó trở thành quả pháo và phải kêu Đùng . Hai
ngời bên cạnh ngời đó phải kêu Đoàng . Nếu ai làm sai qui định sẽ bị thua và bị
đánh dấu vào tay (sử dụng băng dán giấy của lớp dán vào tay).
9. 7 up. Mọi ngời đứng thành vòng tròn và đếm lần lợt từ 1 đến 7. Qui định khi đếm
từ 1 đến 6 ngời đếm phải hô to con số và để tay lên vai (trái hoặc phải). Nếu tay
để lên vai trái nghĩa là ngời kế tiếp bên trái tiếp tục hô. Nếu tay để lên vai phải
nghĩa là ngời kế tiếp bên phải tiếp tục hô. Riêng đến số thứ 7, ngời đến lợt sẽ
không đọc số 7 mà chỉ im lặng để tay lên đầu. Bàn tay chỉ hớng nào thì ngời kế
tiếp tiếp tục hô. Nếu ai vi phạm những quy định trên là ngời thua cuộc.
10. Hát và múa phụ họa. Một vài ngời hát, một vài ngời múa phụ họa cho bài hát.
11. Ném bóng: tung bóng về phía ai và ngời đó phải nói 1 nội dung liên quan đến
chủ đề đợc lựa chọn. VD: tên các thành phố ở VN, tên các thủ đô trên thế giới,
các loài vật, loài hoa...
2
12. Chim về chuồng. Đề nghị cả lớp đứng thành vòng tròn. Chia 3 ngời về một
nhóm. Trong nhóm 3 ngời, 2 ngời nắm lấy tay nhau tạo thành chuồng chim. Ngời
ở giữa chui trong chuồng làm chim. Ngời trởng trò ra các hiệu lệnh và yêu cầu
các nhóm thực hiện theo. VD: mở cửa chuồng. Chim thò đầu ra khỏi chuồng.
Chim cho một chân ra khỏi chuồng... Khi ngời trởng trò hô Đổi chuồng , các chim
phải bay đi tìm chuồng mới. Trong lúc này ngời trởng trò sẽ vào một chuồng.
Chim nào không có chuồng sẽ phải làm ngời điều hành trò chơi.
13. Ghép câu :Chuẩn bị số thẻ giấy bằng số HV tham gia chơi. Chia 2 nhóm có số l-
ợng bằng nhau. Yêu cầu mỗi thành viên trong nhóm 1 viết một mệnh đề lên thẻ
giấy, bắt đầu bằng Nếu... (VD nếu có gió mùa đông bắc ). Mỗi thành viên nhóm
2 viết một mệnh đề bắt đầu bằng thì ... (VD thì anh sẽ yêu em . Sau đó ng ời tr-
ởng trò thu lại các thẻ giấy theo từng nhóm. Cử 2 ngời lên ghép các mệnh đề
thành câu. Mỗi ngời đọc ngẫu nhiên một thẻ giấy bắt đầu bằng Nếu... , ng ời sau
đọc ngẫu nhiên một thẻ giấy bắt đầu bằng thì... . Việc ghép này có thể tạo ra
những ý nghĩa buồn cời hoặc không lôgíc tạo không khí vui nhộn cho lớp.

phải đứng cách nữ hoàng khoảng cách nh nhau. Nữ hoàng có thể yêu cầu một
số đồ vật nh: một chiếc bút màu đỏ/một chiếc khăn, một cái tất/ một cái thắt l-
ng....
20. Truyền th qua vai: dùng một tờ giấy bìa gập nhỏ để còn khoảng 25 cm x 5 cm.
Yêu cầu mọi ngời đứng thành vòng tròn vai sát vai. Đề nghị mọi ngời truyền
miếng bìa (lá th) bằng vai theo một chiều nhất định. Ngời nào làm rớt lá th sẽ bị
phạt.
21.Bớc chân Trờng Sơn:
Yêu cầu ngời chơi vỗ tay theo nhịp chân của ngời trởng trò khi chân ngời trởng trò
chạm đất. Nếu ngời trởng trò không chạm chân xuống đất mà ngời chơi vỗ tay là
phạm luật. Ngời bị phạm luật sẽ bị ra khỏi cuộc chơi.
22.Be, Síu, Túm
Yêu cầu ngời chơi đứng thành vòng tròn đếm lần lợt. Khi đếm đến 3 phải đọc là
Be , đến 6 - đọc là Síu , đến 8 - đọc là Túm . T ơng tự, khi đến 13 - đọc là M ời Be ,
16 - đọc là M ời Síu , m ời túm ...
23. Làm theo tôi nói
Cầm tay nhau đi, xem ai có giận hờn gì.
Cầm tay nhau đi, xem ai có giận hờn chi.
Mình là anh em, có chi đâu mà giận hờn
Cầm tay nhau đi, hãy cầm tay nhau đi
Đề nghị lớp đứng thành vòng tròn vừa chơi vừa hát bài hát trên. Ngời trởng trò yêu
cầu các hành động khác thay thế hành động cầm tay bằng cách vừa hát và vừa
thay cụm từ cầm tay nhau đi bằng những hành động khác VD: Kề vai nhau đi
hoặc kề l ng nhau đi hoặc Sờ tai nhau đi vv...Ng ời chơi vừa hát và vừa hành
động nh yêu cầu.
24.Cua cắp
Ngời chơi đứng thành vòng tròn. Tay trái xoè ra. Tay phải để ngón trỏ vào bàn tay
xoè ra của ngời bên cạnh (giống trò chơi ù à ù ập). Ngời quản trò nói đi chợ, đi chợ .
Ngời chơi hỏi mua gì? mua gì?. Ng ời quản trò có thể nói bất kỳ đồ mua sắm gì. Chú
ý: sau mỗi từ, ngời quản trò lại nói lại đi chợ, đi chợ . Khi ng ời quản trò nói đến từ

bắt đầu bằng chữ cái trùng với tên ngời đó. VD: Yêu Hng hùng hổ/ hoặc yêu Nhung
nhí nhảnh
Sau đó ngời vừa đợc gọi tên phải tiếp tục cuộc chơi bằng cách nói: Tôi yêu tôi yêu.
Cả lớp đồng thanh hỏi yêu ai yêu ai, ngời đó phải gọi tên một bạn trong lớp và ghép
với 1 tính từ. Kéo dài cuộc chơi cho đến khi hầu hết mọi ngời trong lớp đều đợc gọi
tên.
Để cuộc chơi thú vị, học viên có thể nói tôi ghét, tôi ghét, cả lớp hỏi ghét ai ghét ai?
Hoặc tôi nhớ tôi nhớ, cả lớp hỏi nhớ ai nhớ ai?
5
29.Ghép câu
Phát cho mỗi ngời chơi 1 mảnh giấy (khoảng bằng 1/3 khổ giấy A4). Từng ngời chơi
ghi tên mình lên tờ giấy. Ngời trởng trò nêu các câu hỏi, đề nghị ngời chơi ghi câu trả
lời lên giấy.
Lu ý:
ngời chơi không chép câu hỏi mà chỉ ghi câu trả lời.
Sau mỗi câu trả lời, đề nghị ngời chơi bỏ cách 1 dòng
đến phần 2, ngời trởng trò đề nghị ngời chơi ghi câu hỏi vào chỗ bỏ cách
dòng.
Câu hỏi 1: Bạn tắm bao nhiêu lần trong vòng 1 năm
Câu hỏi 2: Hãy mô tả con vật bạn yêu quí
Câu hỏi 3: hãy mô tả con vật bạn ghét
Sau khi ngời chơi đã trả lời hết câu hỏi trên, ngời trởng trò đề nghị tráo các thẻ giấy
để ngời chơi sẽ cầm thẻ giấy của ngời khác. Ngời trởng trò tiếp tục hớng dẫn mọi ng-
ời chơi vòng 2 bằng cách ghi vào những chỗ dòng trống 3 câu hỏi sau:
Câu 1: Bạn đã yêu bao nhiêu lần
Câu 2: Hãy mô tả ngời yêu cũ của bạn
Câu 3: Hãy mô tả vợ bạn
Sau đó , đề nghị ngời chơi lần lợt đọc thẻ giấy mình cầm (nhớ nói tên thẻ giấy đó
thuộc về ai). Việc lắp ghép đó sẽ tạo nên điều thú vị. VD nh ngời học sẽ mô tả ngời
yêu cũ của mình giống nh mô tả con vật mà mình yêu quí

con thuyền đáp ứng một số yêu cầu của tập huấn viên và trong một khoảng thời
gian quy định với những nguyên vật liệu cho sẵn (VD chắc chắn nhất; tốn ít
nguyên vật liệu nhất;.... Có thể thay thế con thuyền bằng những công việc khác
để cả nhóm làm chung, VD ngôi nhà, bộ quần áo... )
35. Trao và nhận : ngồi vòng tròn và vỗ tay theo chiều quy định VD từ trái sang
phải. Từng ngời lần lợt vỗ tay (ngời trao) và quay nhìn ngời bên cạnh theo chiều
quy định. Ngời ngồi cạnh - ngời nhận - phải vỗ tay cùng nhịp với ngời trao. Đảm
bảo mọi ngời phải nhìn vào mắt nhau và vỗ tay cùng nhịp. Sau vài vòng trao và
nhận, tốc độ vỗ tay phải nhanh dần.
36. Múa gậy: Cần chuẩn bị gậy tre/trúc và máy nghe nhạc. Chia học viên về nhóm 2
ngời. Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc gậy tre/trúc (dài khoảng 90 100 cm). Bật
nhạc, đề nghị mỗi ngời chỉ sử dụng 1 ngón tay để giữ gậy. Các nhóm múa gậy
theo tiếng nhạc. Nhóm nào rơi gậy là nhóm thua. Trò chơi này cần sự hợp tác,
hiểu nhau giữa các thành viên.
37. Kể chuyện tập thể: ngồi vòng tròn, mỗi ngời nói 1 câu, ngời sau phải nói tiếp
hợp lôgíc với câu nói trớc để tạo thành 1 câu chuyện.
38. Ngời bạn bí mật : Trò chơi thờng bắt đầu vào ngày thứ 2 của khoá học khi mọi
ngời đã thuộc tên nhau. Tập huấn viên ghi tên từng ngời trong lớp vào các thẻ
giấy và gập lại. Trộn đều các thẻ giấy này. Sau đó đề nghị mọi ngời bắt thăm.
Nếu bắt phải thẻ giấy ghi tên ai thì ngời có tên trong thẻ giấy trở thành ngời bạn
bí mật của mình. Vì bí mật nên các cá nhân phải giữ bí mật, không thổ lộ với ngời
khác. Mọi thành viên trong lớp có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ bạn bí
mật của của mình nhng phải đảm bảo không bị phát hiện. Điều này tạo không khí
bí ẩn, bất ngờ, vui vẻ... mọi ngời trong lớp đều đợc ít nhất là một ngời chăm sóc,
quan tâm. Nhiều khi để gây nhiễu các cá nhân phải quan tâm cùng một lúc đến
rất nhiều ngời để không bị phát hiện. Ngày cuối cùng của khoá học, tập huấn
viên cần tổ chức hoạt động để các đôi bạn bí mật tìm ra nhau.
7
39. Lá th khen ngợi: THV chuẩn bị số phong bì th bằng số lợng học viên và tập
huấn viên trong lớp. THV phát phong bì cho học viên và yêu cầu họ ghi đầy đủ

cời rất dễ thơng trong lớp, vì vậy trong thẻ giấy đề nghị ngời trao quà làm việc
sau: Hãy nói với chị Mai về nụ cời của chị/hoặc hãy thể hiện một hành động thể
hiện tình cảm của bạn đối với chị Mai.Hoc anh Hng là ngời có giọng hát rất hay,
vì vậy thẻ giấy có thể đề nghị: Hãy thể hiện sự thán phục về giọng hát của anh
Hng.
Ghi chú: tránh ồ ạt tất cả mọi ngời cùng lên tặng quà. Lần lợt từng ngời lên tặng
quà. Những ngời còn lại quan sát và chia vui cùng họ.
42. Chèo thuyền qua sông : Chia nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-5 ngời. Mỗi nhóm có 2
tờ giấy to làm thuyền. Các thành viên trong từng nhóm phải ở trên con thuyền
của mình. Từng nhóm có nhiệm vụ trèo thuyền đến đích đảm bảo mọi ngời không
8
bị ngã xuống nớc. Nhóm nào có tất cả các thành viên về đích trớc là nhóm chiến
thắng.
43. Gắn bó: Chia nhóm, mỗi nhóm đứng trên 1 tờ giấy to, sau đó, tờ giấy đợc gấp
nhỏ dần, đảm bảo các thành viên trong nhóm phải ở trên tờ giấy, không đợc dẫm
chân ra bên ngoài.
44. Xếp hình : Chia nhóm, mỗi nhóm 4-5 ngời. Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ tranh
ghép hình. Tranh này đợc tháo và xếp lộn xộn. Nhiệm vụ của từng nhóm là :
trong khoảng thời gian cho phép (5-7 phút) phải ghép thành bức tranh hoàn
chỉnh.
45. Ngôi nhà của nhóm: chia HV thành những nhóm nhỏ. Phát các nguyên vật liệu
cho từng nhóm, đảm bảo nguyên vật liệu nh nhau cho mỗi nhóm. Đề nghị trong 1
khoảng thời gian nhất định (VD 15 ph) các nhóm phải hoàn thành xong 1 ngôi
nhà đảm bảo sự tham gia của mọi thành viên. Tiêu chí chấm điểm của ngôi nhà:
(có thể linh hoạt, tuỳ thuộc vào mục đích của trò chơi)
a. Vững chắc
b. đẹp
c. Tốn it nguyên vật liệu
d. Hoàn thành đúng tiến độ thời gian
46. Bịt mắt dắt bạn (có một số học viên nhắm mắt, có một số học viên mở mắt.

ờng nào cũng có lúc quanh queo. đờng quanh queo, đờng quéo quéo, con đờng
nào cũng có lúc quanh queo). Thành viên đứng thành hàng dọc. Ngời quản trò
đứng đầu hàng. Yêu cầu cả lớp hát bài hát trên và làm theo những hành động
ngời quản trò làm. Ngời quản trò có thể vừa đi vừa bò hoặc chui qua những đồ
vật xếp ở trên lớp...
52. Con cua con còng: Chia 2 đội đứng thành hai hàng đối mặt vào nhau, đội nọ
cách đội kia khoảng 1 m. Lần lợt những ngời đầu cùng đấu với nhau bằng trò đấu
tay (kiểu uyn đô toa). Quy định Quả đấm thắng Kéo; Kéo thắng Cái Lá; Cái Lá
thắng Quả đấm. Bên nào có ngời thua, ngời đó bị loại ra cuộc chơi. Bên còn
nhiều ngời hơn là bên chiến thắng. Trong quá trình chơi, cả hai nhóm cùng hát.
Sau mỗi câu hát, hai ngời đầu của hai đội đấu tay. Ngời thua bị loại ra khỏi hàng .
Bài hát nh sau:
Kìa con cua với con còng đấu phép (đấu tay)
Đấu bao nhiêu là con còng thu hết (đấu tay)
Thế là con cua đã thua con còng (đấu tay)
Thế là con cua đã thua con còng (đấu tay)
53.Tìm từ
Con cào cào cắn cổ con cồ cộ
Chia hai đội. Lần lợt mỗi đội đa ra 1 từ thay thế từ cắn . Yêu cầu: phải là 1 động từ
bắt đầu bằng chữ C . Đội nào tìm từ trùng với những từ đã nêu tr ớc hoặc không có
khả năng tìm đúng từ sẽ thua.
Có thể thay thể cụm từ trên bằng bài hát Trăng sáng lòng em. Lòng em trăng sáng.
Trăng sáng soi sáng cả lòng em Đề nghị ng ời chơi thay thế từ lòng bằng những từ
khác chỉ bộ phận cơ thể, VD: ng ời , cằm , đùi .....
54.Lật tay trong vòng tròn:
10
Ngồi thành vòng tròn xuống sàn. Bụng ép xuống đùi, tay phải đa thẳng và úp xuống
sàn. Đích của trò chơi là mọi ngời đều phải lật tay lên những không đợc quá 2 ngời
đồng thời cùng 1 lúc lật tay. Yêu cầu HV quan sát để hiểu nhau xem ai định lật tay
thì để ngời đó lật. Nếu ít nhất 2 ngời đồng thời cùng lật tay, trò chơi phải bắt đầu lại

tên vào bên cạnh dòng chữ ghi đặc điểm đó.
Giao tiếp:
59. Ai là nhạc trởng: Yêu cầu cả lớp đứng thành vòng tròn. Đề nghị một ngời xung
phong làm ngời quan sát để phát hiện ngời nhạc trởng. Trớc khi trò chơi bắt đầu
đề nghị ngời này ra ngoài. Những ngời còn lại chọn 1 ngời làm nhạc trởng. Nhiệm
vụ của ngời này là bí mật làm các động tác để mọi ngời làm theo (VD gãi đầu,
11
xoa bụng, lắc mông....) Mọi ngời bí mật quan sát để làm theo và phải tìm cách
bảo vệ ngời nhạc trởng để ngời này khó bị phát hiện.
60. Quan sát sự thay đổi chia làm 2 nhóm đứng đối diện nhau, đảm bảo từng thành
viên có một ngời đứng đối diện để quan sát. Yêu cầu mọi ngời quay lng lại nhau
và thay đổi ít nhất 2 điểm trên trang phục hoặc cơ thể. Đề nghị thành viên quay
lại quan sát và phát hiện ra những thay đổi đó. Làm một vài lần về thay đổi trang
phục, cơ thể sau đó đề nghị học viên thay đổi về thái độ, tâm trạng, tình cảm...
để giúp bạn mình quan sát sâu hơn.
61. Quan sát trởng trò: yêu cầu mọi ngời đứng lên và đi lại thoải mái trong lớp theo
các hớng. Khi nào ngời trởng trò dừng thì ngời đó phải dừng lại hoặc ngời trởng
trò thay đổi động tác thì mình phải làm theo nh vậy. Trò chơi không yêu cầu ngời
chơi luôn phải quan sát ngời trởng trò mà có thể quan sát những ngời khác để
làm theo (phản ứng dây chuyền vì ngời đó có thể đã quan sát ngời trởng trò và đã
làm theo)
62. Giao tiếp không lời: chia 2 đội. Lần lợt từng đội chơi. Khi 1 đội chơi, đội kia ngồi
xuống và xem. Ngời quản trò yêu cầu đội chơi đứng thành 1 hàng dọc quay lng
về phía ngời quản trò. Nguời quản trò ra lệnh khi có ngời vỗ vai mình mới đợc
quay lại. Nhiệm vụ của từng ngời là quan sát bạn mình làm gì rồi làm lại đúng hệt
cho ngời tiếp theo xem. Lần lợt các thành viên trong nhóm làm nh vậy. Ngời xem
sẽ thấy hành động lúc đầu so với hành động của ngời cuối cùng đã khác nhau rất
nhiều. Sau khi ngời cuối cùng thực hiện xong, đề nghị ngời đầu tiên biểu diễn lại
hành động để ngời chơi so sánh.
Để tránh lặp lại, ngời quản trò cần chuẩn bị 2 hành động khác nhau để mỗi đội

nh vậy.
66. Vẽ lại đồng hồ đeo tay của mình. Yêu cầu HV cất đồng hồ đeo tay, sau đó vẽ
lại mặt đồng hồ mà không đợc nhìn vào đồng hồ. Nhiều HV có thể vẽ sai. Điều
này cho thấy hàng ngày ta đều nhìn/quan sát nhng chỉ với mục đích xem giờ do
đó có thể không nhớ hết những gì vẫn thờng thấy.
Ghi chú: trong trờng hợp HV không có đồng hồ đeo tay, có thể đề nghị họ vẽ điện
thoại di động hoặc giày hoặc dép mình đang đi. Đảm bảo họ không đợc nhìn những
vật đó khi vẽ.
67. trăm nghe không bằng một thấy:
THV chuẩn bị 1 hình vẽ (xem hình)
13
Mời 1 ngời lên và nhìn hình vẽ trên và sử dụng cách giao tiếp bằng lời nói để hớng
dẫn cả lớp vẽ đợc hình trên. Mời khoảng 3 ngời vẽ lên giấy to (để sau này sử dụng
kết quả đó để đánh giá xem kết quả giao tiếp thông qua lờii nói hiệu quả ntn. Những
HV khác nghe hớng dẫn và vẽ vào vở hoặc giâya A4. Ghi chú: cả lớp không biết
hình vẽ nh thế nào, trừ ngời đợc hớng dẫn.
Sau khoảng 5 phút hớng dẫn, treo hình đáp án để HV so sánh kết quả. Phân tích trò
chơi để rút ra bài học về kỹ năng giao tiếp /hoặc truyền thông hiệu quả.
68.Tìm đờng
14
Chuẩn bị: khăn bịt mắt, một tờ giấy có nhiêu đờng dích dắc nhng chỉ có 1 đờng đến
đúng đích. (giống trò chơi tìm đờng con thỏ tìm củ cà rốt của trẻ em). Mỗi ngời
chơi có 1 bút viết.
Cách Tiến hành:
Chia nhóm 2 ngời.
Trong nhóm 1 ngời là ngời chỉ dẫn, ngời còn lại là ngời đợc hớng
dẫn. Ngời đợc hớng dẫn phải bị bịt mắt.
Phát tờ giấy tìm đờng cho ngời hớng dẫn. Nhiệm vụ của họ là
trong thời gian qui định (5 phút) sẽ phải hớng dẫn bạn mình đến
đích bằng cách vẽ lên tờ giấy. Ngời hớng dẫn chỉ đợc nói, không

Trong một căn phòng tối, bạn muốn làm căn phòng sáng lên. Trong phòng
có 1 cây nên, 1 bao diêm, 1 cây đèn bão, 1 cây đèn dầu. Bạn chọn vât gì
đầu tiên để thắp sáng căn phòng
Bạn có 2 cái túi, một túi đựng 1 kg bông, túi kia đựng 1 kg sắt. Hỏi túi nào
nặng hơn?
Kỹ năng giải quyết vấn đề, thúc đẩy giải pháp tổng thể
72.Thi ném trứng
Chia lớp thành các đội chơi khác nhau để mang tính thi đua. Nhiệm vụ của từng
nhóm là sử dụng những nguyên liệu ngời trởng trò cung cấp để tạo ra cách bảo vệ
quả trứng để khi 1 quả trứng đặt cách nền sạn gạch của lớp học 1 m và để rơi tự do
mà trứng không vỡ. Sẽ có giải thởng trao cho nhóm có giải pháp:
- thành công
- sáng tạo và
- huy động đợc sự tham gia tối đa của ngời chơi
Thời gian chuẩn bị : 20 phút
Vật liệu: vmỗi nhóm 1 quả trứng tơi, 2 tờ giấy A4, 2 m dây, 1 cuộn băng dính giấy, 1
chiêc kéo, 2 quả bóng
Luật chơi:
- trứng để rơi tự do, không đợc làm chậm tốc độ bằng bất cứ cách nào
- trong lúc rơi, trứng không đợc chạm vào bất kỳ cái gì
- không đợc thay đổi thành phần cấu tạo của trứng
- chỉ có thể sử dụng những vật liệu ngời trởng trò cung cấp
Ôn lại bài học:
73. Tung bóng (bóng ném về phía ai, ngời đó phải bắt bóng và nói lên 1 điều đã học
của buổi học trớc).
74. Khúc biến tấu ngộ nghĩnh: THV viết các từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung
đã học lên các thẻ giấy (đảm bảo đủ to để cả lớp đọc đợc). Mời một vài học viên
xung phong lên chơi đoán đúng từ/cụm từ ghi trên thẻ giấy. Ngời xung phong
không đợc nhìn nội dung ghi trên thẻ giấy trong khi THV giơ thẻ giấy cho cả lớp
xem. Lớp sẽ đa ra những lời gợi ý (đảm bảo không đợc nói đến bất kỳ từ nào ghi

Mục đích Tạo không khí cởi mở, thân thiện. Giới thiệu khái niệm, khách hàng, bán hàng, team
work
Số ngời t/ gia Không hạn chế
Thời gian 10 15 phút
Dụng cụ Chuẩn bị phần thởng cho nhóm thắng: kẹo bánh, tiền,...
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm và yêu cầu các nhóm bầu nhóm trởng. Các nhóm đứng thành
hàng trớc vạch phân cách. Thợng đế đứng cách các nhóm chừng 3 5 m
Bớc 2. Giải thích cho các nhóm biết khi thợng đế yêu cầu một vật gì thì các
nhóm mau chóng tìm vật đó đa cho nhóm trởng để trao cho thợng đế.
Thợng đế chỉ nhận đồ vật từ nhóm trởng nào mang lên nhanh nhất.
Bớc 3. Tổng kết: Thợng đế nhận đợc nhiều đồ cống nạp từ nhóm nào nhất thì
nhóm đó thắng cuộc
Nguồn
74.
Tên trò chơi 2. Gió thổi
Mục đích Tạo không khí thoải mái, giải toả mệt mỏi
Số ngời t/ gia 10 30 ngời
Thời gian 8 10 phút
17
Dụng cụ Ghế
Cách chơi Bớc 1. Học viên xếp ghế thành vòng tròn và ngồi vào vị trí sao cho đủ mỗi ngời
một ghế.
Bớc 2. Giải thích khi nguời điều hành nói Gió thổi, gió thổi... thì các học viên
cùng hỏi to Gió thổi về đâu ngời điều hành trả lời Gió thổi về những
ngời ... thi những ngời có đặc điểm đó phải đổi chỗ cho nhau. Trong khi
mọi ngời đổi chỗ cho nhau thì ngời điều hành sẽ ngồi vào ghế trống. Ngời
thừa ra sẽ nhân đợc một huân chơng bằng băng dính và lại tiếp tục điều
hành
Bớc 3. Tổng kết: những nguời có huy chơng thì sẽ bị phạt cất ghế hoặc nộp tiền
Nguồn

Thời gian 20 30 phút
Dụng cụ
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm (tuỳ số lợng)
Bớc 2. Đứng thành vòng tròn
Bớc 3. Từng ngời giới thiệu. Ngời sau trớc khi giới thiệu mình phải giới thiệu lại
những ngời đã giới thiệu.
Nguồn TW Đoàn
78.
Tên trò chơi 6. Ném bóng
Mục đích Canh tranh giữa các nhóm, tạo không khí cởi mở, khởi động
Số ngời t/ gia Không hạn chế
Thời gian 15 20 phút
Dụng cụ Bóng bằng giấy tự tạo, số lợng tuỳ theo số ngời
Cách chơi Bớc 1. Vẽ một vòng tròn trên bản hoặc trên tờng
Bớc 2. Ngời chơi đứng thành hàng dọc cách bảng/ tờng 3 mét
Bớc 3. Ngời hớng dẫn sẽ đọc số thì các nhóm phải chuyền bóng cho ngời mang
số đó.
Bớc 4. Khi ngời hớng dẫn ra lệnh cho ngời số mấy ném thì ngời đó phải ném cho
trúng đích
Nguồn
Anji
79.
Tên trò chơi 7. Chim hót
Mục đích Khởi động. Tạo không khí thoải mái
Số ngời t/ gia Không hạn chế
Thời gian 10 15 phút
Dụng cụ
Cách chơi Bớc 1. Chia thành các nhóm 3 ngời. Hai ngời nắm tay tạo thành lồng chim và
ngời còn lại ở giữa làm chim.
Bớc 2. Ngời điều hành hô đổi lồng thì các con chim phải đổi lồng và ngời điều

Số ngời t/ gia
Thời gian 20-30 phút
Dụng cụ Các món hàng
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm, mỗi nhóm bầu ra một ngời bán hàng và một khách hàng, mỗi
nhóm tìm ra một mặt hàng cho riêng mình (nên dùng ngay những gì mình
sẵn có vd: giầy, dép, ...).
Bớc 2. Mỗi nhóm sẽ có 15 phút để chuẩn bị.
Bớc 3. Sau khi đã chuẩn bị xong thì tất cả các khách hàng ra ngồi một bàn
riêng và nhân viên bán hàng của từng nhóm sẽ lần lợt đi gặp khách hàng
để bán món hàng của mình.
Bớc 4. Các khách hàng sẽ biểu quyết để tìm ra ngời bán hàng tài ba nhất. Nhóm
nào bán kém nhất sẽ bị phạt tiền, nhóm giỏi nhất sẽ đợc nhận tiền
Nguồn Rex
20
83.
Tên trò chơi 11. Đập vỡ bóng bay
Mục đích Tạo không khí thân thiện, cởi mở
Số ngời t/ gia
Thời gian Tuỳ theo số lợng ngời trong nhóm, tuy nhiên từ 10 đến 15 phút là vừa
Dụng cụ Bóng bay và dây buộc
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm
Bớc 2. Buộc bóng bay vào dây lng của từng ngời
Bớc 3. Ra lệnh đập bóng (không đợc dùng chân, tay)
Bớc 4. Đội nào còn giữ đợc nhiêù bóng nhất sau một thời gian nhất định
sẽ đợc nhận phần thởng từ nhóm bị phạt
Nguồn Phạm Vi
84.
Tên trò chơi 12. Ăn táo trong chậu nớc
Mục đích Tạo không khí thi đua
Số ngời t/ gia

công việc của mình nhằm tìm cho mình ngời phù hợp.
Bớc 3. Từng đôi sẽ cùng thuyết trình cho cả lớp về nghề nghiệp, chức vụ của
mình. Cả lớp sẽ nghe xem họ có ghép đôi đúng không. Ai bị râu ông nọ
cắm cằm bà kia thì sẽ bị phạt.
Nguồn Business Communication Games
87.
Tên trò chơi 15. Tìm đồng nghiệp, ngời mà...
Mục đích Tăng cờng khả năng giao tiếp
Số ngời t/ gia
Thời gian 15 phút
Dụng cụ Photocopy
Cách chơi Photocopy tờ 2a và 2b, cắt ra, đa cho mỗi học viên một tờ. Nếu lớp học ít hơn 16
ngời, bạn phải bớt câu hỏi đi.
Nguồn Business Communication Games
88.
Tên trò chơi 16. Chuyển táo
Mục đích Tạo không khí cởi mở, hợp tác
Số ngời t/ gia
Thời gian 5 phút
Dụng cụ Táo
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm, xếp hàng một
Bớc 2. Chuẩn bị mỗi nhóm một quả táo, quả cam....
Bớc 3. Học viên phải kẹp quả táo vào giữa cằm và vai của mình để chuyền cho
nhau, nếu rơi thì phải làm lại. Nhóm nào nhanh nhất sẽ đợc thởng
Nguồn Phạm Vi
89.
Tên trò chơi 17. Chuyền chai nớc
Mục đích Tạo không khí cởi mở, hợp tác (thích hợp cho những tập thể đã tơng đối cởi mở
trong quan hệ)
Số ngời t/ gia

cứng có băng dính ở phía sau) của một từ lên ngời bạn trai (trừ khu vực
cấm).
Bớc 3. Khi ngời chủ trì cho biết từ mà từng bạn nữ phải tìm và ra lệnh bắt đầu
thì các bạn nữ sẽ phải tìm cho mình đợc những chữ cái trên mình của bạn
trai và ghép từ sao cho nhanh nhất
Bớc 4. Để thêm hấp dẫn, trớc khi bắt đầu ta có thể tráo đôi để khi bắt đầu
các đôi phải đi tìm ngời cặp bồ với mình nếu không thì sẽ ông nọ
bà kia
Nguồn Phạm Vi
Tên trò chơi 20. Vợt chớng ngại vật
Mục đích Vui vẻ, tăng cờng khả nâng giao tiếp
Số ngời t/ gia
Thời gian 5 phút
Dụng cụ Khăn bịt mắt, một số vật làm chớng ngại vật (không dợc dùng những vật dễ gây
nguy hiểm)
Cách chơi Bớc 1. Chia nhóm, mỗi nhóm chọn ra một ngời
Bớc 2. Tuỳ theo số nhóm mà ngời điều khiển qui định số làn đờng cho phù hợp,
trên mỗi làn đờng có độ dài bằng nhau đợc đặt các chớng ngại vật tơng
tự.
Bớc 3. Ngời vợt chớng ngại vật sẽ bị bịt mắt. Trớc khi trò chơi bắt đầu những ng-
ời này sẽ bị đặt vào điểm xuất phát và bị quay tại chỗ một số vòng để
cho mất phơng hớng.
Bớc 4. Khi trò chơi bắt đầu ngời trong từng nhóm sẽ dùng lời nói để hớng dẫn
ngời của nhóm mình vợt chớng ngại vật
Nguồn Phạm Vi
24
Tên trò chơi 21. Những ngời nổi tiếng
Mục đích Tăng khả năng giao tiếp, t duy logic
Số ngời t/ gia
Thời gian Tuỳ theo, khi mà bạn còn hứng

Số ngời t/ gia
Thời gian 10 phút
25

Trích đoạn Người tỡm đường Thử thỏch niềm tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status