Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty khai thác nước ngầm - Pdf 89


Bộ công nghiệp
Trờng cao đẳng công nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:
Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và
các biện pháp nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội.

Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Minh Phơng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hà
Lớp : CĐKT3 K2.
Hà nội, 8 2003
Lời mở đầu
Trong những năm qua, Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặt trớc
hết về kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần. Là một trong những công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nói
chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng, kế toán Việt Nam đã hình thành,
phát triển và từng bớc hoàn thiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế
quản lý kinh tế trong từng thời kỳ.
Kế toán nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu
trong hoạt động kế toán nói chung. Là một trong ba yếu tố cơ bản của qúa
trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm một vị trí to lớn, là khâu đầu
vào của qúa trình sản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm. Do đó
việc hạch toán, quản lý, sử dụng nguyên vật liệu luôn là một vấn đề cần đợc
quan tâm hàng đầu.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng với sự phát triển mạnh mẽ của
nhiều ngành nghề thì việc cung cấp nguyên vật liệu không còn là vấn đề bức

Nội dung đề tài bao gồm:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu và phân tích tình hình
quản lý, sử dụng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý, sử
dụng nguyên vật liệu tại: Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà
Nội.
Phần 3 : Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng nguyên vật liệu tại: Công ty sản xuất công nghiệp
và xây lắp Hà Nội.
Phần 1
Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu và
phân tích tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu
- Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tợng
lao động. NVL là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vật hóa, là
tài sản lu động dự trữ cho qúa trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực thể sản phẩm
- Đặc điểm chủ yếu của NVL:
+ NVL có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất nh: Sắt thép trong doanh
nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng
giày, vải trong doanh nghiệp may mặc...
+ Khác với t liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nhất định và khi tham gia vào qúa trình sản xuất, dới tác động của lao động,
chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra
hình thái vật chất của sản phẩm.
+ Chi phí về NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
- Vai trò của NVL:

xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần đợc phản ánh chính
xác, đầy đủ, kịp thời.
Mặt khác, để tổ chức tốt công tác quản lý vật liệu nói chung và hạch
toán vật liệu nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều kiện nhất
định. Đó là, doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng để bảo quản vật
liệu, kho phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản và cân, đong, đo, đếm cần
thiết. Phải bố trí thủ kho, nhân viên bảo quản đầy đủ và có khả năng nắm vững
việc thực hiện ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho. Việc bố trí,
sắp xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật bảo quản, thuận
tiện cho việc theo dõi, kiểm tra tình hình nhập-xuất-tồn kho vật liệu.
Bên cạnh việc xây dựng và tổ chức kho tàng của doanh nghiệp, đối với
mỗi loại vật liệu, doanh nghiệp cần xác định mức tiêu hao vật liệu sát thực tế
vì đó là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và hạch toán vật liệu. Hệ
thống định mức tiêu hao vật liệu không những phải đầy đủ cho từng chi tiết,
từng bộ phận sản xuất mà còn phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện để đạt
tới định mức tiên tiến. Mặt khác, doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ các
quy định về lập sổ danh điểm vật t, thủ tục lập và luân chuyển chứng từ, mở sổ
chi tiết và mở sổ tổng hợp hạch toán vật liệu. Đồng thời, thực hiện chế độ
kiểm tra, kiểm kê vật liệu, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công
tác quản lý sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp cũng nh ở từng phân xởng, tổ,
đội sản xuất.
Quản lý chặt chẽ vật liệu một cách toàn diện là nội dung quan trọng
trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu quản lý,
việc hạch toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ đợc giao, qua đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán
Giá trị NVL thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất -
kinh doanh của một doanh nghiệp, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và
sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lợng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để cung cấp

doanh cũng nh có tính năng lý, hóa học rất khác nhau. Trong điều kiện đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán NVL.
Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và tác dụng của NVL
trong qúa trình sản xuất kinh doanh là cách phân loại thông
dụng nhất trong thực tế hạch toán NVL ở các doanh nghiệp. Theo
đặc trng này, NVL ở các doanh nghiệp bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Những nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình
gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm (kể
cả bán thành phẩm mua vào). Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ
đối tợng lao động cha qua chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ: Những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao
tính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để bảo đảm
công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ cho
nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu: Những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh. Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là
một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng
vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng
có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu
phụ thông thờng.
- Phụ tùng thay thế: Những loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa
chữa, bảo dỡng và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và
thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà
doanh nghiệp mua vào nhằm phục vụ hoạt động xây lắp, xây dựng
cơ bản.
- Phế liệu: Những vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh

liên doanh, vốn góp cổ phần, vốn góp của các thành viên).
- Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác: Những nguyên, vật
liệu thu hồi từ phế liệu, từ thanh lý tài sản cố định, nhận tặng th-
ởng, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
Phân loại theo chức năng nguyên vật liệu đối với qúa trình sản
xuất: Theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: Là các loại NVL tiêu hao
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng: Là các loại vật liệu phục vụ
cho quá trình bán hàng (nh bao bì đóng gói sản phẩm...)
- Nguyên vật liệu phục vụ cho qúa trình quản lý doanh nghiệp: Các
loại vật liệu nh giấy, bút, sổ sách...
Các cách phân loại nêu trên nói chung không thuận tiện cho việc tổ
chức tài khoản, hạch toán và theo dõi chi tiết NVL, gây khó khăn cho công tác
tính giá thành. Vì vậy, cách phân loại NVL theo vai trò và công dụng kinh tế
là u việt hơn cả.
Trên cơ sở phân loại nêu trên, mỗi doanh nghiệp còn cần phải tiến
hành tính giá NVL, đây là một công tác quan trọng và không thể thiếu trong
việc tổ chức hạch toán NVL nói chung.
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất. Về
nguyên tắc, cũng nh các loại hàng tồn kho, NVL hiện có trong các doanh
nghiệp đợc phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo giá thực tế. Tuy
nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày, doanh
nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình tăng giảm NVL nh-
ng vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NVL trên tài khoản và
sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL đợc tính theo

trên thị trờng.
b. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho phụ thuộc vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp, về số lợng, danh điểm, số lần nhập-xuất NVL, trình độ nhân
viên kế toán, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Song nếu doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp tính giá nào thì phải theo nguyên tắc nhất quán trong hạch
toán (nếu có thay đổi phải có sự giải thích rõ ràng). Các phơng pháp tính giá
thực tế NVL xuất kho thờng dùng là:
Ph ơng pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp):
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất vật liệu
nào thì sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó.
Ưu điểm:
- Công tác tính giá NVL đợc thực hiện kịp thời và thông qua việc tính
giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của
từng lô vật liệu.
- Đây là phơng pháp có thể coi là lý tởng nhất, nó tuân thủ theo
nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán: Chi phí thực tế phù hợp
với doanh thu thực tế. Giá trị của vật t xuất dùng cho sản xuất phù
hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo ra; và giá trị của hàng xuất
kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị
hàng tồn kho đợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Nhợc điểm:
Việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ
có thể áp dụng đợc khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra
thành từng loại, từng thứ riêng rẽ.

Điều kiện vận dụng:
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại
NVL hoặc những NVL ổn định và nhận diện đợc.

Phơng pháp này tính giá vật liệu xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL
nào nhập vào kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc. Vì vậy việc tính giá vật liệu xuất
kho nhìn chung ngợc với phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc ở trên.
Ưu điểm:
- Phơng pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại đợc phù
hợp với những khoản chi phí hiện tại, vì theo phơng pháp này, doanh
thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của vật t vừa mới đợc mua vào ngay
gần đó.
- Quan trọng hơn, trong khi giá cả có xu hớng tăng lên, phơng pháp
này sẽ giúp cho đơn vị kinh doanh giảm đợc số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp cho Nhà nớc. Bởi vì, giá của vật t đợc mua vào sau
cùng, thờng cao hơn giá của vật t đợc nhập vào trớc tiên, sẽ đợc tính
vào giá vốn hàng bán và do đó, giảm lợi nhuận dẫn tới giảm số thuế
lợi tức phải nộp hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhợc điểm:
- Phơng pháp này bỏ qua việc nhập-xuất vật t trong thực tế. Vật t,
hàng hóa thông thờng đợc quản lý gần nh theo kiểu nhập trớc-xuất
trớc. Nhng phơng pháp này lại giả định rằng vật t đợc quản lý theo
kiểu nhập sau-xuất trớc.
- Hơn nữa, với phơng pháp này, chi phí quản lý hàng tồn kho của
doanh nghiệp có thể cao vì phải mua thêm vật t nhằm tính vào giá
vốn hàng bán những chi phí mới nhất với giá cao. Điều này trái ngợc
với xu hớng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả, giảm tối
thiểu lợng hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi phí quản lý hàng tồn kho.
- Mặt khác, giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh thấp hơn so với giá trị
thực tế của nó. Bởi vì, theo phơng pháp này, giá trị hàng tồn kho sẽ
bao gồm giá trị của những vật liệu đợc nhập vào đầu tiên với giá thấp
hơn so với giá hiện thời. Do giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh thấp
hơn so với giá thực tế, vốn lu động của đơn vị kinh doanh cũng đợc
phản ánh thấp hơn so với thực tế. Điều này làm cho khả năng thanh

- Nhợc điểm: Công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng
đến tiến độ của các khâu kế toán khác và công tác quyết toán nói
chung. Đồng thời, phải tính theo từng danh điểm NVL và độ chính
xác không cao.
+ Ph ơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập :
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán xác định giá đơn vị
bình quân của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng
xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của NVL xuất
kho.

Giá đơn vị
bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm: Phơng pháp này cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho
kịp thời, vừa chính xác vừa cập nhật.
- Nhợc điểm: Khối lợng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành
tính giá từng danh điểm NVL.

Phơng pháp này chỉ sử dụng đợc ở những doanh nghiệp có ít danh điểm
NVL và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
+ Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ tr ớc :
Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên
giá thực tế và lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân
nói trên và lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL
xuất kho theo từng danh điểm.
Giá đơn vị
bình quân

giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện
đợc. Do đó, việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời
gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong khi cha tính đợc giá
thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật
liệu ở một thời điểm nào đó hay giá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá
hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán
nhập, xuất vật liệu hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán
của vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế.
Giá thực tế NVL
xuất kho (hoặc
tồn kho cuối kỳ)
=
Hệ số giá
NVL
ì
Giá hạch toán
NVL xuất kho
Trong đó:
Hệ số giá
NVL
=
Giá thực tế NVL tồn
kho đầu kỳ
+
Giá thực tế NVL nhập
kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL
tồn kho đầu kỳ
+

8 Từ NKCT khác
9 ....
10
III. Cộng số d đầu tháng và phát
sinh trong tháng(I+II)
11
IV. Hệ số chênh lệch
12 V. Xuất dùng trong tháng
13
VI. Tồn kho cuối tháng(III-V)
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày...tháng...năm...
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Bảng kê số 3 gồm phần tổng hợp giá trị NVL nhập kho và phần chênh
lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán. Hệ số chênh lệch trong bảng là Hệ số
giá NVL đã nêu công thức ở trên.
Giá trị NVL xuất dùng trong tháng sẽ đợc xác định bằng (=) giá trị
NVL xuất kho theo giá hạch toán (ở Bảng phân bổ số 2 - bảng phân bổ NVL)
nhân (ì) với hệ số chênh lệch trên Bảng kê số 3).
1.3. Tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp
1.3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
1.3.1.1 Thủ tục nhập kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất, thủ tục chứng từ nhập kho thờng gồm:
- Hợp đồng mua hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Phiếu nhập kho
Căn cứ vào nhu cầu mua vật t mà bộ phận cung ứng vật t sẽ liên hệ với

thờng xuyên, với số lợng ít. Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao
cho ngời lĩnh vật t, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật t và 1 liên giao cho
thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá, tính
thành tiền và ghi sổ. Do Phiếu xuất kho chỉ có hiệu lực một lần, không phù hợp
với các trờng hợp sử dụng vật liệu nhiều, phát sinh thờng xuyên trong tháng
nên các doanh nghiệp thờng sử dụng Phiếu xuất kho theo hạn mức, phiếu này
lập cho tháng nào chỉ có giá trị trong tháng đó. Cuối tháng, nếu không sử dụng
hết số vật liệu đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập Phiếu nhập kho đem đến kho
cùng với số vật liệu thừa và Phiếu xuất kho theo hạn mức. Thủ kho phải ghi số
lợng thừa vào cả hai phiếu này.
Trong trờng hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung tiêu căn cứ vào thỏa
thuận với khách hàng để lập Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Phiếu này đợc lập
thành 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng và
1 liên giao cho thủ kho sử dụng để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán.
Trờng hợp xuất vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh
nghiệp, bộ phận cung ứng lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
1.3.2. Hạch toán chi tiết NVL
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác
biệt nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngng trệ sản xuất. Hạch toán
chi tiết NVL là công việc có khối lợng lớn, là khâu hạch toán khá phức tạp đối
với mỗi doanh nghiệp. Việc hạch toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị,
số lợng, chất lợng của từng thứ, từng danh điểm vật liệu theo từng kho. Vì vậy
việc tổ chức hạch toán chi tiết NVL ở kho và phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ
với nhau để những chứng từ về nhập-xuất vật liệu đợc sử dụng một cách hợp lý
và phù hợp số liệu trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và việc ghi
chép sổ kế toán, tránh đợc sự ghi chép trùng lắp không cần thiết, tăng hiệu quả
trong công tác quản lý. Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta, các
doanh nghiệp thờng áp dụng 1 trong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết NVL là:
Phơng pháp thẻ song song, Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phơng
pháp sổ số d.

Ưu điểm: Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu
số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập - xuất - tồn kho
của từng danh điểm NVL kịp thời chính xác.
Nh ợc điểm : Khối lợng ghi chép trùng lắp lớn nên lãng phí về thời gian,
của cải phục vụ cho việc ghi chép cũng nh công tác quản lý doanh nghiệp.
Điều kiện vận dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh
nghiệp có ít danh điểm NVL, nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều.
1.3.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, ở kho vẫn phải mở Thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng loại
NVL, ở phòng kế toán sẽ mở Sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến
động của NVL về mặt giá trị và mặt hiện vật. Cụ thể nh sau:
Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng và hiện vật đối
với từng loại NVL trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất NVL giống nh phơng
pháp thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Kế toán chỉ mở Sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo
từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh
điểm NVL và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất
vật liệu và dựa vào các bảng kê này để ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển NVL.
Khi nhận đợc thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ
(thẻ)
chi
tiết
vật
liệu
Bảng

tổng
hợp
Nhập-
Xuất-
Tồn
kho vật
liệu
Sổ kế
toán
tổng
hợp về
vật liệu
(Bảng
kê tính
giá)
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Thẻ kho
Bảng kê nhập
vật liệu
Bảng kê xuất
vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.3.2.3 Phơng pháp sổ số d
Theo phơng pháp này, ở kho theo dõi về mặt số lợng từng loại NVL,
còn phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm NVL. Cụ thể nh
sau:
Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày, sau khi ghi Thẻ kho, thủ

Quan hệ đối chiếu
1.3.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL
1.3.3.1 Phơng pháp hạch toán
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập, xuất
kho thờng xuyên. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp
mà các doanh nghiệp có phơng thức kiểm kê khác nhau. Có doanh nghiệp thực
hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập, xuất kho đều
cân, đong, đo, đếm) nhng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần
vào thời điểm cuối kỳ bằng cách cân, đo, đong, đếm, ớc lợng NVL tồn cuối
kỳ. Tơng ứng với 2 phơng thức kiểm kê trên, trong kế toán NVL nói riêng và
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
kho
vật
liệu
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về
vật
liệu
Sổ
số dư

vật t,
hàng hóa
xuất kho
=
Tổng giá trị
Vật t, hàng hóa
mua vào
trong kỳ
+
Trị giá vật
t, hàng hóa
tồn
đầu kỳ
-
Trị giá vật
t, hàng hóa
tồn cuối kỳ
Theo phơng pháp này, mọi biến động vật t, hàng hóa không theo dõi,
phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho mà giá trị vật t, hàng hóa mua và
nhập kho trong kỳ đợc phản ánh trên một tài khoản riêng (tài khoản Mua
hàng).
Công tác kiểm kê vật t, hàng hóa đợc tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán
để xác định giá trị vật t, hàng hóa tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản

Trích đoạn Liên hệ kế toán quốc tế Liên hệ với kế toán Pháp: Liên hệ với kế toán Mỹ Quá trình hình thành: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status