Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
** Khoa tai mũi ho
NHÂN 6 TRƯỜNG HP BIẾN CHỨNG NẶNG CỦA VIÊM XOANG
Lâm Huyền Trân*, Trần Minh Trường**
TÓM TẮT
Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về hình ảnh học, kháng sinh liệu pháp và phẫu thuật nội soi xoang,
nhưng viêm xoang vẫn có thể có các biến chứng nặng có khả năng tử vong
(2)
. Ba loại biến chứng thường
gặp nhất là:
Biến chứng ổ mắt : viêm mô tế bào quanh ổ mắt, áp xe dưới màng xương, áp xe ổ mắt, viêm dây
thần kinh thò giác.
Biến chứng nội sọ : viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng, ápxe dưới màng cứng, áp xe trong
não, huyết khối xoang tónh mạch dọc trên.
Viêm xương tuỷ : cốt tuỷ viêm xương trán hoặc xương hàm trên.
Những bệnh nhân này cần được điều trò ngay lập tức(3,6) và tốt nhất là phối hợp nhiều chuyên khoa,
bao gồm bác só tai mũi họng, bác só phẫu thuật thần kinh, bs Xquang, bs gây mê hồi sức, bs chuyên khoa
mắt, chuyên khoa nhi và chuyên khoa nhiễm. Trong bài báo cáo này chúng tôi trình bày 6 trường hợp
biến chứng nặng của viêm xoang tại BV Chợ Rẫy từ 1999-2003.
SUMMARY
A REPORT OF 6 CASES OF SERIOUS COMPLICATIONS OF SINUSITIS
Lam Huyen Tran, Tran Minh Truong * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 8
* Supplement of No 1 * 2004: 31 – 36
Despites improvements in antibiotic therapies, endoscopic surgery, imaging studies, sinusitis still
carries a risk of serious and potentially fatal complications(2). Three kinds of complications are:
Orbital complications : periorbital cellulitis, sub periorbital abscess, orbital abscess, optic neuritis.
Intracranial complications : menigitis, epidural abscess, subdural abscess, intracerebral abscess,
superior sagittal sinus thrombosis.
Osteomyelitis : frontal or maxilliary osteomyelitis.
Qua những con đường gi phẫu tự nhiên, qua
những khe hở do chấn thương, xương bò ăn mòn do
viêm hoặc qua những mạch maú và theo đường đi
giưã khe thần kinh khưú giác
Phân lo biến chứng
Biến chứng ổ mắt
Nguyên nhân chủ yếu của nhiễm trùng ổ mắt là
do viêm xoang (85%). Nguyên nhân thường gặp nhất
là viêm xoang sàng, nguyên nhân do xoang hàm hoặc
xoang trán ít gặp hơn.
Cơ chế bệnh sinh:
Phân loại : Chandler (1970) đã phân loại biến
chứng ổ mắt gồm:
¾ Viêm mô tế bào trước vách.
¾ Viêm mô tế bào ổ mắt.
¾ p xe dưới cốt mạc.
¾ p xe ổ mắt.
¾ Viêm tắc xoang hang.
Viêm xương tủy
Áp xe não
Tónh mạch
tuỷ xương
Áp xe ngoài màng cứng
Xoang trán
Áp xe dưới màng cứng
Sơ đồ minh hoạ cơ chế bệnh sinh của các biến chứng
Tế bào sàng
Xoang hàm
ĐM cảnh trong
Biến chứng nội sọ bao gồm viêm màng não, tụ
mủ dưới màng cứng, áp xe ngoài màng cứng và áp xe
não có thể là biến chứng của viêm xoang cấp hoặc
mạn. Viêm xoang sàng, xoang trán hoặc xoang bướm
đều có thể là nguyên nhân.
Triệu chứng phổ biến nhất là hội chứng tăng áp
lực nội sọ (nhức đầu, tinh thần trì trệ, sốt, buồn nôn,
cổ cứng.) và triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên, nếu ở
thuỳ trán triệu chứng cũng có thể “yên lặng” không
rầm rộ mà chỉ có sự thay đổi nhân cách chút ít.
Biến chứng xương
Hay gặp dưới dạng cốt tuỷ viêm xương trán hoặc
cốt tuỷ viêm xương hàm trên.
Cốt tuỷ viêm xương trán thường có liên quan với
viêm xoang trán, có thể kèm theo áp xe dưới cốt mạc
hoặc khối u “Pott”- do Sir Percival Pott mô tả lần đầu
tiên vào năm 1760(khối u mềm vùng trán và phù nề
cung mày).
ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân có biến chứng nặng của viêm
xoang điều trò tai BVChợ Rẫy từ 1999 đến 2003.
KẾT QUẢ
6 trường hợp biến chứng nặng của viêm xoang
trong đó có 1 trường hợp áp xe ổ mắt, 1 trường hợp
áp xe dưới màng cứng, 1 trường hợp viêm tắc xoang
hang và áp xe não, 1 trường hợp viêm xoang bướm do
nấm gây mù mắt, 1 trường hợp viêm xoang bướm
gây liệt dây 6 + đau dây V1, 1 trường hợp viêm mô tế
bào quanh ổ mắt.
Tác nhân gây bệnh được phân lập bao gồm
lồi ra khỏi khe mi, giác mạc khô, nhãn cầu lồi lệch ra
phía thái dương, mất vận nhãn, thò lực sáng tối không
xác đònh, đáy mắt không soi được.
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt
33
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học
Mắt trái : loét hoại tử mất da mi, còn vài ổ áp xe ở
góc trong da mi, nhãn cầu không lồi, vận nhãn không
hạn chế, thò lực tốt, đáy mắt không soi được vì mủ từ
mi mắt trào ra rất nhiều.
* Khám tai mũi họng:
Bệnh nhân nghẹt mũi do vách ngăn phồng căng,
vùng giữa trán sưng đỏ lan sang 2 thái dương, sờ
phập phồng, bên phải nhiều hơn bên trái.
Cận lâm sàng
CTM: BC: 20.400/mm3, đa nhân trung tính
:94,6%
Đường huyết : 116 mg %
HIV (-)
Dòch não tuỷ : protein :31 mg%, đường 80 mg%,
chlor 126mg%.
CTScan : mờ đặc toàn bộ xoang hàm trên và
xoang sàng bên phải
Có khối choáng chỗ, dòch và hơi trong ổ mắt bên
phải.
pxe ổ mắt phải.
Tụ dòch dưới màng cứng bán cầu não bên phải.
Điều trò
Ngoại thần kinh:
Lý do nhập viện : sưng mắt trái.
Bệnh sử
2 tuần trước nhập viện bệnh nhân có các triệu
chứng nghẹt mũi, sổ mũi nhẹ, người nhà tự mua
thuốc uống. khoảng 1 tuần sau thấy mi mắt bên trái
sưng dần lên kèm sốt đau nhức dữ dội, nhìn mờ, mi
mắt sưng to tấy đỏ.
Vào bệnh viện Chợ Rẫy ngày 12/ 2/ 2003
Lâm sàng
Vẻ mặt nhiễm trùng, sốt cao 39 độ, môi khô, lưỡi
dơ.
Nghẹt mũi, sổ mũi đục.
Khám mắt
Mắt trái lồi thẳng trục. Mí mắt sưng nề nhiều tấy
đỏ.
Phù kết mạc, kết mạc sung huyết.
Hạn chế vận nhãn mọi phía do phù kết mạc.
Tiền phòng sạch, thuỷ tinh thể trong, không phù
gai.
Đồng tử tròn, phản xạ ánh sáng dương tính.
Cận lâm sàng
* Công thức máu : bạch cầu 20000/mm
3
Bạch cầu đa nhân trung tính : 13.800(67.7%)
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt
34
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
* CT scan : hình ảnh áp xe ổ mắt và mờ xoang
Nhắm mắt vì chói mắt khi nhìn, phù mi mắt,
sụp mi.
Hạn chế vận nhãn ngoài, song thò khi nhìn
xuống.
Triệu chứng tổn thương các dây thần kinh
III,IV,VI,V1
Mũi : phù nề khe trên bên trái
Cận lâm sàng
Công thức máu : 18.700 bạch cầu đa nhân trung
tính 90%
Đường huyết : 344mg %
CT scan : mờ đặc xoang bướm bên trái có hình
ảnh huỷ xương thành ngoài xoang bươmù, xâm lấn vào
xoang hang.
Điều trò
Hạ đường huyết (Isulin mixtard), kháng sinh
đường tónh mạch.
Phẫu thuật nội soi mũi xoang : mở vào xoang
bướm qua lỗ thông tự nhiên ở ngách sàng bướm. có ít
mủ trào ra. Lòng xoang bò lấp đầy những mẫu mô lục
cục màu đen như mô nấm.lấy mô thử giải phẫu
bệnh. Rửa xoang bướm.
*Kết quả giải phẫu bệnh : nấm Aspergillus spp.
Sau mổ bệnh nhân hết sốt, nhức đầu giảm dần,
nhưng vẫn còn liệt vận nhãn ngoài
BÀN LUẬN
- Viêm xoang khi đã có biến chứng thường là
biến chứng nặng, đe doạ sinh mạng, có thể gây tử
vong.
- Bệnh nhân thường nhập viện ở các khoa