Tài liệu Đề án "Tiến bộ khoa học công nghệ" - Pdf 90

ĐỀ ÁN

Tiến bộ khoa học công nghệ
đề án môn học
lời mở đầu

Theo sử sách đã ghi, tháng 12 năm 1939 dới triều đình Minh Mạng,
Tổng đốc Hải An (tên gọi của Quảng Ninh lúc đó ) Tôn Thất Bật đã dâng
sớ xin triều đình đợc thuê dân công để khai thác than ở núi Yên Lãng (
xã Yên Thọ - Đông Triều ngy nay). Ngy 12/3/1883 thực dân Pháp đánh
chiếm Hòn Gai - Cẩm Phả nhanh chóng chiếm đoạt ti nguyên than v
sau đó tiến hnh khai thác công nghiệp. Với gần 120 năm lịch sử khai
thác v 67 năm truyền thống vẻ vang, từ cuộc tổng bãi công ngy

công trờng khai thác thuộc công ty than Núi Béo; nói chuyện với đông
đảo công nhân cán bộ ngnh Than dự lễ cho mừng công ty than H Tu
đón nhận danh hiệu anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới....
Từ truyền thống lịch sử ,quá khứ ho hùng của ngnh than đến
những thnh tựu của đổi mới ngy hôm nay trên đất mỏ đã cho thấy vai
trò lớn lao của ngnh than trong sự nghiệp phát triển kinh tế _ xã hội của
tỉnh Quảng Ninh nói riêng v cả nớc nói chung. Cũng chính phát triển
ngnh than l một trong những mối quan tâm hng đầu của cả nớc đặc
biệt l của tỉnh Quảng Ninh.
Ngy nay khoa học công nghệ có những bớc phát triển mạnh mẽ ,
tác động lên mọi ngnh , mọi lĩnh vực, trở thnh lực lợng lao động mới,
có khả năng tạo ra những bớc phát triển thần kỳ cho những ngnh , lĩnh
vực ,quốc gia no biết vận dụng nó . Do đặc điểm riêng của ng
nh công
nghiệp khai thác than lên năng xuất ngnh than phụ thuộc rất lớn vo
những tiến bộ khoa học công nghệ . Đó l lý do em viết đề ti Tác Động
Của Tiến Bộ Khoa Học Công Nghệ Tới Phát Triển Ngnh Than

Quảng
Ninh
Trong quá trình viết đề ti ny nhất định em sẽ không tránh khỏi
những sai xót , vậy em kính mong cô sửa chữa v đóng góp ý kiến để em
có thể thực hiện đề án của mình đợc tốt hơn.

2
đề án môn học
Phần 1 : nội dung v điều kiện tác động của tiến bộ
khoa học công nghệ tới phát ngnh than.

1.Quan niệm về tiến bộ khoa học công nghệ.

số ngnh công nghiệp. Ví dụ l sự ra đời của công nghệ vật liệu mới với
những đặc tính l lm bằng các vật liệu đặc biệt : nhẹ , bền , cách âm ,
chụi nhiệt , chụi áp , độ tinh khiết ...đã dẫn tới sự ra đời của một số ngnh
công nghiệp phát triển rất mạnh nh : từ vật liệu l chất bán dẫn vi
mạch máy tính điện tử .... V cùng với sự phát triển vợt bậc của ngnh
công nghiệp sản xuất thép , polime, v các hợp chất công nghiệp khác đã
tạo điều kiện cho sự ra đời v phát triển của ngnh công nghiệp hng
không, vũ trụ.....
1.2.2 : Tác động của khoa học công nghệ tới năng suất , tác
động tới chất lợng sản phẩm.
Hầu hết các công trình khoa học công nghệ đợc sản xuất v áp dụng
đều nhằm mục đích l tăng năng suất v chất lợng sản phẩm, v cũng
chỉ có con đờng l áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vo sản
xuất mới có thể tạo ra những bớc tiến vợt bậc về năng suất v chất
lợng sản phẩm , ở đây xin nêu ra một số ví dụ
Ngnh cơ khí đợc coi l ngnh lạc hậu trớc đây, qua quá trình đổi
mới công nghệ năng lực sản xuất đợc tăng lên có thể đáp ứng đợc 60%
máy nông nghiệp trong cả nớc, 25% máy loại nhẹ phục vụ trong nông
nghiệp, 30% máy xây dựng v khai thác mỏ , 60% thiết bị điện, 20%
phơng tiện vận tải. Chất lợng máy móc do ngnh cơ khí chế tạo ra
cũng ngy cng đợc nâng cao .
Ngnh Dệt May đầu t thêm 121.222 cọc sợi, tăng sản lợng sợi lên
10 000 12 000 tân/ năm . Năng lực dệt đợc đầu t 1 087 máy khổ rộng

4
đề án môn học
, hiện đại của Nhật v các nớc Châu Âu, sản lợng có thể đạt thêm 50
triệu m/năm. Việc đổi mới công nghệ đã lm tăng năng suất , mở rộng
mặt hng , nâng cao chất lợng sản phẩm , tăng khả năng cnh tranh của
hng hoá công nghiệp trên thị trờng trong v ngoi nớc. Các mặt hng

Khoa học công nghệ khi đợc áp dụng vo thực tiễn sản xuất thì đều
có những tác động tích cực v tiêu cực của nó. Bên cạnh những tác động
tích cực l nâng cao năng suất , chất lợng sản phẩm thì có rất nhiều
công nghệ trong các ngnh , các lĩnh vực đều gây ra những tác động xấu
tới môi trờng, kể từ môi trờng sản xuất tới môi trờng tự nhiên. Nhng
các công nghệ theo chiều hớng ny thờng đợc áp dụng trong một vi
thập kỷ trớc nh các công nghệ sản xuất đờng , giấy, thuộc da, may ,
sản xuất cơ khí.... Tại các nh máy , xí nghiệp sản xuất môi trờng bị ô
nhiễm nặng lề ro nguồn nớc sử dụng trong sản xuất không đợc sử lý
cho chảy hoặc dò dỉ ra các nơi lm việc của công nhân viên. Ô nhiễm
tiếng ồn do máy móc cơ khí hoạt động, ô nhiễm không khí do bụi , lông
sợi trong các nh máy may mặc , thuộc da....
Trong những năm gần đây , dới sức ép của nh nớc , của công luận
v yêu cầu thiết yếu nâng cao điều kiện sản xuất cho ngời lao động lên
các công trình , công nghệ đợc áp dụng ngy nay đều đã đợc quan tâm
, bên cạnh việc nâng cao năng suất , chất lợng sản phẩm còn phải chú ý
tới việc nâng cao môi trờng sản xuất cho ngời lao động.
1.2.5: Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ đến nguồn
ti nguyên.
Tiến bộ khoa học công nghệ v nguồn ti nguyên luôn có một mối liên
hệ khăng khít nhng không mấy tốt đẹp , đó l khoa học công nghệ cng
phát triển bao nhiêu thì tốc độ tn phá ti nguyên , thiên nhiên của con
ngời ngy cng nhanh bấy nhiêu, đặc biệt l trong ngnh công nghiệp
khai thác khoáng sản. Với những tiến bộ khoa học , công nghệ tạo ra
những máy móc thiết bị có công suất lớn trong việc khai thác. Bên cạnh

6
đề án môn học
đó thì cũng chính những máy móc ny sẽ góp phần tn phá môi trờng tự
nhiên một cách nhanh chóng hơn. Một ví dụ điển hình l khi con ngời

thu , khả năng vận hnh , nắm vững , sử dụng có hiệu quả công nghệ
nhập , chuyển giao từ nớc ngoi m còn phải cải tiến , lm thích nghi v
đổi mới công nghệ nhập đó. Tuy nhiên do những điều kiện khác nhau về
tự nhiên, đặc điểm địa chất trong các mỏ than của chúng ta có những nét
khác biệt với của các nớc khác trên thế giới lên chúng ta cũng phải tự
nghiên cứu một số những công nghệ thiết bị sao cho phù hợp với đặc điểm
của các mỏ ở nớc ta.

8
đề án môn học
1.3.2 : Nâng cao năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ của một doanh nghiệp bao gồm nguồn lực về vốn
, lao động kỹ thuật . Năng lực công nghệ của doanh nghiệp đợc đo bằng
khả năng nghiên cứu ứng dụng khoa học tiến bộ khoa học công nghệ , đổi
mới công nghệ vo sản xuất v khả năng tiếp thu , nắm vững , cải tiến đổi
mới công nghệ nhập.
Hiện nay ngnh than đang có những bớc tiến lớn về đầu t trang
thiết bị công nghệ mới phục vụ cho sản xuất . Với những dự án đầu t lớn
về trang thiết bị khoa học công nghệ , hng năm ngnh than bỏ ra hng
trăm tỷ đồng để đầu t vo các dự án ny. Ngoi ra các ngnh than cũng
có đợc mối liên hệ với các trờng đại học nh Đại Học Mỏ Địa Chất
H Nội , Đại Học Mỏ Địa Chất Quảng Ninh ,các trờng Cao Đẳng Mỏ
Quảng Ninh , Trờng dạy nghề Mỏ Hồng Cẩm về việc tổ chức các hội
nghị khoa học , đối thoại về các vấn đề giữa khoa học với sản xuất v
khoa học với sản xuất đo tạo.
1.3.3 : Phát triển nguồn nhân lực
Trong những năm gần đây ngnh than đã đạt đợc những thnh tựu
to lớn về các mặt khai thác v sản xuất kinh doanh . Những kết quả trên
có đợc l nhờ ngnh than đã vận dụng tốt nghị quyết của đại hội đảng
ton quốc về việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vo sản

học v công nghệ ảnh hởng có tính chất quyết định tới hoạt động khoa
học v công nghệ . Nó bao gồm các vấn đề huy động vốn , cấp phát vốn
cho các chơng trình , đề ti quan trọng v sử dụng vốn .
Việc huy động vốn cho hoạt động khoa học v công nghệ của các
công ty than có thể từ nhiều nguồn : ngân sách , lợi nhuận của doanh
nghiệp , vay ngân hng , vốn cổ phần ....
Để sử dụng các nguồn vốn cho hoạt động khoa học v công nghệ có
hiệu quả ngnh than cần chú ý đến một số điểm sau đây :

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status