Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng làm cho nền kinh
tế của nớc ta tăng trởng nhanh chóng với nhiều ngành nghề nh công nghiệp,nông
nghiệp, dịch vụ và các thành phần kinh tế nh kinh tế quốc doanh,ngoài quốc
doanh, kinh tế hộ gia đình .Cùng với sự tăng tr ởng đó,hệ thống ngân hàng cũng
nhanh chóng phát triển góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề nảy
sinh trên thị trờng tiền tệ và trong quá trình hợp tác với nhà nớc để quản lý nền
kinh tế quốc dân.
Trong những năm gần đây, NHNo&PTNT Việt Nam đã đầu t nhanh chóng
công nghệ ngân hàng vào việc quản lý cũng nh vào các hoạt động kinh doanh của
mình góp phần thực hiên thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của
đất nớc. NHNo&PTNT Việt Nam đợc đánh giá là ngân hàng đa năng với mạng lới
chi nhánh rộng lớn nhất và xứng đáng giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống NHTM
Việt Nam.
Thanh toán điện tử là điển hình việc áp dụng các công nghệ mới của ngân
hàng vào hoạt động quản lý và kinh doanh.Hoạt động thanh toán điện tử mang lại
nhiều lợi ích cho ngời sử dụng nhng vẫn gặp nhiều khó khăn do các yếu tố văn hoá
thói quen của ngời Việt Nam và những rủi ro tiềm ẩn của nó.Mặc dù hoạt động
thanh toán điện tử đã đợc áp dụng trong khoảng thời gian dài nhng số lợng khách
hàng sử dụng vẫn còn rất hạn chế.Từ thực tế trên em đã chọn đề tài :Giải pháp
mở rộng thanh toán điện tử tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội làm đề tài nghiên
cứ của mình.Tuy đây không phải là một đề tài mới nhng lại là lĩnh vực mang tính
thực tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các NHTM Việt Nam hiện
nay.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm kiếm giải pháp mở rộng thanh toán điện tử là rất cần thiết đối với việc
áp dụng công nghệ mới vào hoạt động quản lý và kinh doanh của các ngân hàng
trong nền kinh tế thị trờng.Mục đích nghiên cứ của đề tài bao gồm:
* Làm sáng tỏ giữa lý luận và thực tế về thực trạng hoạt động thanh toán
em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng một
Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt
1.1.Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
1.1.1.Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.1.1.Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức thanh toán không trực tiếp
dùng tiền mặt trong quan hệ chi trả lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế,cá nhân
trong xã hội.Để biểu hiện quan hệ thanh toán,nó thực hiện bằng cách trích chuyển
vốn tiền tệ từ TK này sang TK khác hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung
gian của các TCTD.
1.1.1.2.Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt.
Tiền tệ l thông thực hiện chức năng thanh toán diễn ra dới hai hình thức chủ
yếu là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt là phơng thức thanh toán đơn giản và tiện dụng
nhất đợc sử dụng để mua bán hàng hoá.Nhng nó chỉ phù hợp với nền kinh tế có
quy mô sản xuất nhỏ,hàng hoá trao đổi diễn ra với số lợng nhỏ,phạm vi hẹp.Chính
vì vậy,khi nền kinh tế phát triển ở mức độ cao nhu cầu thanh toán tăng nhanh cả
về số lợng và chất lợng thì thanh toán bằng tiền mặt ngày càng bộc lộ nhiều nhợc
điểm nh là độ an toàn không cao,hạn chế trong việc thanh toán với số lợng lớn gây
khó khăn cho cả ngời chi trả và ngời thụ hởng.Mặt khác,hình thức thanh toán bàng
tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM kìm hãm sự phát triển kinh tế
đồng thời làm tăng rất nhiều chi phí về in ấn,vận chuyển và bảo quản tiền mặt cho
NHNN.Ngày nay,nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đang tăng trởng mạnh mẽ
đòi hỏi phải có hình thức thanh toán mới hiện đại hơn thay thế cho phơng thức
thanh toán bằng tiền mặt đó chính là phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt.
thế giới
Khách hàng mở TK tiền gửi tại ngân hàng nào thì dợc ngân hàng đó nhợng
Séc lại để sử dụng.Các ngân hàng thì chọn mẫu Séc riêng của hệ thống ngân hàng
mình và đăng ký với nhà in của NHNN.Ngời phát hành Séc và ngời thụ hởng Séc
đều phải có trách nhiệm bảo quản những tờ Séc cha phát hành hoặc đã phát hành.
*Một số quy định cơ bản về Séc
-Các chủ thể tham gia thanh toán Séc
+Ngời ký phát là ngời lập và ký tên trên Séc để ra lệnh cho ngời thực hiện thanh
toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên Séc
+Ngời đợc trả tiền là ngời mà ngời ký phát chỉ định có quyền hởng đối với số tiền
ghi trên Séc
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Đơn vị thực hiện thanh toán là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mà ngời
ký phát đợc sử dụng TK thanh toán với một khoản tiền để ký phát Séc theo thoả
thuận giữa ngời ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó.
+Đơn vị thu hộ là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ Séc.
-Ngày ký phát :là ngày mà ngời ký phát ghi trên Séc để làm căn cứ tính thời
hạn xuất trình của tờ Séc
-Thời hạn xuất trình :là 30 ngày theo lịch,kể từ ngày ký phát đến ngày mà
tờ Séc đó đợc xuất trình tại địa đIểm thanh toán.Trong thời hạn này tờ Séc đợc
thanh toán vô điều kiện khi xuất trình
-Thời hạn thanh toán của Séc :là 6 tháng kể từ ngày ký phát,nếu sau thời
hạn xuất trình ngời thực hiện thanh toán không nhận đợc thông báo đình chỉ thanh
toán đối với tờ Séc đó và ngời ký phát đang có khoản tiền đợc sử dụng đủ để chi
trả cho tờ Séc đó
-Đình chỉ thanh toán :là việc sau thời hạn xuất trình ngời ký phát thông báo
bằng văn bản yêu cầu ngời thực hiện thanh toán không thanh toán tờ Séc do mình
đã ký phát.
-Chuyển nhợng Séc :
Séc chuyển khoản chỉ đợc dùng thanh toán chuyển khoản giữa các khách
hàng có TK ở cùng một ngân hàng hoặc hai ngân hàng khác nhau nhng cùng tham
gia thanh toán bù trừ ;chủ TK muốn phát hành Séc chuyển khoản phải ghi bằng
mực không phai,không nhoè,không đợc viết bằng bút chì bút đỏ,không đợc ký tên
đóng dấu vào các tờ Séc mà trên đó cha ghi đầy đủ các yếu tố cần thiết.
*Sơ đồ quá trình thanh toán Séc chuyển khoản
+Nếu cả ngời bán và ngời mua cùng có TK tại một ngân hàng
(2)
(1)
(3) (5) (4)
(1) :Ngời bán giao hàng hoá dịch vụ cho ngời mua.
(2) :Ngời mua ký phát hánh Séc chuyển khoản và giao trực tiếp cho ngời bán.
(3) :Ngời bán lập bảnh kê nộp Séc cùng với các tờ Séc chuyển khoản gửi đến
ngân hàng đề nghị thanh toán.
(4) :Ngân hàng thanh toán thực hiện kiểm soát chứng từ hạch toán ghi nợ cho
ngời mua.
6
Người bán Người mua
Ngân hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(5) :Ngân hàng ghi có vào TK của ngời bán.
+Nếu hai khách hàng có TK tại hai ngân hàng khác nhau
(2)
(1)
(3) (7) (5)
(6) (6*)
(3) (6) (4) (4*) (4)
(1) :Ngời bán giao hàng hoá dịch vụ cho ngời mua.
mình mà thay vào đó ngân hàng sẽ cho khách hàng vay số tiền còn thiếu để thanh
toán nếu có đề nghị của khách hàng.
1.2.1.2.Séc bảo chi
Séc bảo chi là loại Séc đợc ngân hàng bảo đảm chi trả bằng cách trích trớc
số tiền ghi trên tờ Séc từ TK tiền gửi hoặc TK tiền vay để lu ký trên một TK riêng
nhằm đảm bảo thanh toán cho tờ Séc đó.
Séc bảo chi đợc sử dụng trong trờng hợp các khách hàng có TK mở cùng tại
một ngân hàng,nếu khác ngân hàng thì phải cùng một hệ thống,nếu không cùng
một hệ thống thì phải tham gia thanh toán bù trừ.Khách hàng muốn sử dụng Séc
bảo chi thì phải lập các liên uỷ nhiệm chi gửi tới ngân hàng,sau khi kiểm tra các
yếu tố đều hợp lệ thù ngân hàng sẽ tiến hành trích chuyển TK đóng dấu đảm bảo
chi trả lên tờ Séc và trả lại cho khách hàng.
*Sơ đồ quá trình thanh toán Séc bảo chi
+Nếu hai khách hàng mở TK trong cùng ngân hàng
(3)
(2)
(4) (6) (1) (5)
(1) :Ngời mua đến ngân hàng xin bảo chi Séc.
(2) :Ngời bán giao hàng háo dịch vụ cho ngời mua.
(3) :Ngời mua giao tờ Séc đã đợc bảo chi cho ngời bán.
(4) :Ngời bán lập bảng kê nộp Séc kèm tờ Séc bảo chi đến ngân hàng xin thụ h-
ởng tờ Séc.
8
Người bán Người mua
Ngân hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(5) :Sau khi kiểm soát chứng từ và hạch toán ngân hàng ghi nợ cho ngời ký
phát Séc.
(6) :Ngân hàng báo có cho ngời bán.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trớc khi phát hành Séc bảo lãnh ngời ký phát phải làm thủ tục ký kết hợp đồng
bảo lãnh với một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.Ngời bảo lãnh có thể bảo
lãnh toàn bộ hoặc một phần số tiền trên tờ Séc;ngời bảo lãnh ghi cụm từ Đã bảo
lãnh,số tiền bảo lãnh tên của ngời đợc bảo lãnh,chữ ký và tên của mình trên tờ
Séc hoặc trên văn bản đính kèm với tờ Séc.
Quy trình thanh toán Séc bảo lãnh cũng đợc thực hiện tơng tự thanh toán
Séc chuyển khoản nếu ngời ký phát đủ khả năng thanh toán số tiền ghi trên tờ
Séc.Trong trờng hợp khi ngời thụ hởng hoặc ngân hàng thu hộ xuất trình tờ Séc
bảo lãnh tại địa điểm thanh toán trong thời hạn xuất trình mà ngời ký phát không
thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình thì ngời bảo lãnh phải chịu trách
nhiệm trả thay số tiền mà mình đã bảo lãnh trên tờ Séc cho ngời thụ hởng và ngời
đợc bảo lãnh phải nhận nợ với ngời bảo lãnh.
1.2.2.Thanh toán bằng lệnh chi hay uỷ nhiệm chi-chuyển tiền
1.2.2.1.Lệnh chi hay uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ TK uỷ nhiệm cho tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ TK tiền gửi của
mình để chuyển cho ngời thụ hởng có TK ở cùng tổ chức dịch vụ thanh toán hoặc
khác tổ chức dịch vụ thanh toán.
Uỷ nhiệm chi đợc dùng để thanh toán các khoản trả tiền hàng hoá dịch vụ
hoặc chuyển tiền trong cùng môt hệ thống hay khác hệ thống tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán.
*Quy trình thanh toán uỷ nhiệm chi
+Nếu hai khách hàng cùng mở TK tại một ngân hàng
(1)
(4) (2) (3)
(1) :Ngời bán giao hàng hoá dịch vụ cho ngời mua.
(2) :Ngời chi trả sau khi nhận đợc hàng hoá sẽ lập ngay lệnh chi hay uỷ
nhiệm chi gửi ngân hàng đề nghị thanh toán cho ngời thụ hởng.
Bên bán
Ngân hàng
Bên mua
Người mua
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.2.Séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay do ngời đợc đơn vị uỷ
nhiệm trực tiếp cầm tờ Séc đó để nộp vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
nhận chuyển tiền để thụ hởng số tiền trên séc.
Thời gian hiệu lực của tờ Séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày ký phát
hành
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay đứng tên cá nhân và
chỉ thực hiện chuyển tiền giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng một
hệ thống.
*Sơ đồ quá trình thanh toán bắng Séc chuyển tiền
hàng hoá
(4) (4) (1) (2)
(3) (2)
(5)
(1) :Đơn vị mua lập uỷ nhiệm chi hoặc nộp tiền mặt vào ngân hàng.
(2) :Sau khi lu ký vào TK riêng ngân hàng cấp Séc chuyển tiền trực tiếp cho
cá nhân đồng thời báo cho đơn vị mua biết.
(3) :Cá nhân nộp Séc chuyển tiền vào ngân hàng trả tiền.
(4) :Ngân hàng trả tiền kiểm tra tính hợp lệ của tờ Séc,kiểm tra giấy tờ của
ngời đứng tên trên Séc.Nếu đủ điều kiện sẽ cho cá nhân rút tiền mặt
hoặc chuyển vào TK của đơn vị thụ hởng và báo cho họ biết.
(5) :Ngân hàng trả tiền báo nợ về ngân hàng chuyển tiền.
1.2.3.Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
12
(4) :Ngân hàng ghi có và báo có cho ngời bán.
13
Người bán Người mua
Ngân hàng
Người bán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Nếu hai khách hàng mở TK tại hai ngân hàng khác nhau
(1)
HĐKT
(2) (6) (4)
(3) (3*)
(5) (5*)
(1) :Trên cơ sở HĐKT,ngời bán giao hàng hoá dịch vụ cho ngời mua.
(2) :Ngời bán gửi nhờ thu tới ngân hàng bên bán đề nghị thu hộ tiền
theo giấy nhờ thu.
(3) :Ngân hàng bên bán làm thủ tục để chuyển giấy tờ sang ngân
hàng bên mua (uỷ nhiệm thu không có uỷ quyền chuyển nợ).
(3*):Ngân hàng ngời bán lập và gửi lệnh chuyển nợ cho ngân hàng
ngời mua (uỷ nhiệm thu có uỷ quyền chuyển nợ).
(4) :Ngân hàng bên mua ghi nợ và báo nợ cho ngời mua.
(5) :Ngân hàng bên mua gửi lệnh chuyển có sang ngân hàng bên bán.
(5*):Ngân hàng bên mua gửi thông báo chấp nhận lệnh chuyển nợ
cho ngân hàng bên bán (uỷ nhiệm thu có uỷ quyền chuyển nợ).
(6) :Ngân hàng bên bán ghi có và báo có cho ngời bán.
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu có nhợc điểm đó là việc tự động
lập nhờ thu của ngời bán điều này dẫn tới ngời bán lập uỷ nhiệm thu để thu khống
thu thừa tiền của ngời mua vì vậy hình thức thanh toán này thờng chỉ đợc sử dụng
để thanh toán hàng hoá dịch vụ có dụng cụ ghi đo chính xác.
1.2.4.Thanh toán bằng th tín dụng
Th tín dụng thanh toán trong nớc là giấy uỷ nhiệm của khách hàng yêu cầu
cùng địa bàn với ngân hàng thông báo th tín dụng và cùng hệ thống với ngân hàng
mở th tín dụng.Ngân hàng trung gian sẽ làm nhiệm vụ kiểm soát th tín dụng,giải
mã th tín dụng thông báo trực tiếp cho ngời bán.Khi nhận đợc yêu cầu thanh toán
của ngời bán thì ngân hàng trung gian sẽ thực hiện thanh toán với ngân hàng mở
th tín dụng qua thanh toán vốn cùng hệ thống và thanh toán bù trừ cùng địa bàn
cho ngân hàng thông báo th tín dụng.
1.2.5.Thẻ thanh toán
15
Người bán
Người mua
Ngân hàng
Bên bán
Ngân hàng
Bên mua
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thẻ thanh toán là một phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt do ngân
hàng phát hành cho khách hàng theo đố ngời sử dụng thẻ có thể dùng để thanh
toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền mặt tại các
ngân hàng đại lý thanh toán thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động ATM.
*Phân loại thẻ thanh toán
-Theo đặc tính kỹ thuật có 2 loại đó là :
+Thẻ băng từ :đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với một dải băng từ chứa hai
rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ.
+Thẻ thông minh :là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,thẻ thông minh dựa trên
kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ Chip điện tử có cấu trúc nh một máy
tính hoàn hảo.Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lợng nhớ của Chip đIện
tử khác nhau.
-Theo tính chất thanh toán có ba loại đó là :
+Thẻ ghi nợ-thẻ loại A :là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với TK tiền gửi
thanh toán của chủ thẻ.Để sử dụng loại thẻ này chủ thẻ phải có TK hoạt động th-
(3)
(2)
(1) (7) (4) (5)
(6)
(1) :Khách hàng đến xin mở thẻ và ngân hàng giao thẻ cho khách hàng.
(2) :Chủ thẻ nộp thẻ cho đơn vị chấp nhận thẻ.
(3) :Đơn vị chấp nhận thẻ giao hàng hoá dich vụ và trả lại thẻ cho khách
hàng.
(4) :Đơn vị chấp nhận thẻ nộp chứng từ cho ngân hàng thanh toán.
(5) :Ngân hàng thanh toán tạm ứng và báo có cho đơn vị chấp nhận thẻ.
(6) :Ngân hàng thanh toán gửi lệnh chuyển nợ cho ngân hàng phát hành.
(7) :Ngân hàng phát hành báo nợ cho chủ thẻ.
Thanh toán bằng thẻ là phơng thức thanh toán hiện đại cho phép thanh toán
với tốc độ nhanh.Đây là công cụ thanh toán tự động khách hàng có thể tự phục vụ
mình mà không cần tới sự có mặt trực tiếp của nhân viên ngân hàng.Thẻ thanh
17
Chủ thẻ
Đơn vị chấp
nhận thẻ
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thanh toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán còn gọn nhẹ,sử dụng đơn giản tiện lợi an toàn đối với các bên tham gia sử
dụng.
Hiện nay thị trờng thẻ ở Việt Nam xuất hiện 3 loại hình thẻ phổ biến đó là
thẻ ATM,thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.Đến năm 2005,thẻ tín dụng đang là xu hớng
các NHTM vơn tới chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng;89% doanh số thanh toán thẻ
Thứ ba là giảm bớt chi phí lu thông do không phải vận chuyển tiền mặt từ
nơi này đến nơi khác;đồng thời giảm chi phí kiểm đếm giao nhận tiền tạo điều
kiện để ngân hàng sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả
Thứ t là tạo điều kiện cho NHNN thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ
quốc gia thông qua việc tăng cờng quản lý vốn khả dụng và làm cho các giao dịch
trên thị trờng liên ngân hàng diễn ra mạnh mẽ và sôi động hơn.
1.3.3.Hệ thống thanh toán giữa các ngân hàng
Từ trớc năm 1989 hệ thống ngân hàng Việt Nam tổ chức thành ngân hàng 1
cấp nên hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng cũng chỉ có một hệ thống.Ph-
ơng thức thanh toán vốn vốn giữa các ngân hàng đợc sử dụng là phơng thức thanh
toán liên chi nhánh ngân hàng trong đó các chi nhánh trong hệ thống trực tiếp
chuyển tiền thanh toán vốn với nhau và NHTW làm nhiệm vụ kiểm soát đối chiếu
liên hàng cho toàn hệ thống.
Từ năm 1989 đến nay,nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng
theo đó hệ thống ngân hàng 1 cấp chuyển sang hệ thống ngân hàng 2 cấp với
nhiều hệ thống khác nhau do vậy mỗi hệ thống đã tổ chức một hệ thống thanh toán
để giải quyết quan hệ thanh toán trong nội bộ hệ thống của mình.Ngoài ra còn có
hệ thống thanh toán liên ngân hàng để giải quyết quan hệ thanh toán vốn giữa các
ngân hàng khác hệ thống.
Hiện nay tại Việt Nam có các phơng thức thanh toán vốn giữa các ngân
hàng rất phong phú,bao gồm:
1.3.3.1.Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng
Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng là phơng thức thanh toán vốn giữa các
chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng
Thực chất của phơng thức này là việc chuyển tiền từ chi nhánh ngân hàng
này đến chi nhánh ngân hàng khác để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ
của hai khách hàng mở TK tại hai chi nhánh khác nhau hoặc chuyển cấp vốn điều
hoà vốn trong nội bộ hệ thống ngân hàng.
Hiện nay tại Việt Nam có các hệ thống thanh toán liên chi nhánh ngân hàng
sau :
ngân hàng chủ trì là NHNN trên địa bàn.
Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thanh toán của các
ngân hàng thành viên và thanh toán số chênh lệch trong thanh toán bù trừ cho từng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngân hàng thành viên.Ngân hàng chủ trì có quyền tự trích TK tiền gửi của ngân
hàng thành viên để thanh toán.
-Luân chuyển chứng từ trong thanh toán bù trừ
+Thanh toán bù trừ truyền thống :luân chuyển chứng từ giấy;đến giờ giao nhận
chứng từ các ngân hàng thành viên phải mang các chứng từ thanh toán bù trừ đến
ngân hàng chủ trì để giao,nhận chứng từ giữa các ngân hàng thành viên với nhau
và giữa ngân hàng thành viên với ngân hàng chủ trì.
+Thanh toán bù trừ điện tử :luân chuyển chứng từ qua mạng máy tính;các ngân
hàng thành viên truyền chứng từ đến trung tâm thanh toán bù trừ để thực hiện
thanh toán bù trừ theo phần mềm thanh toán bù trừ điện tử.
1.3.3.3.Thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN
Thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN đợc áp dụng trong thanh toán qua lại
giữa hai ngân hàng khác hệ thống đều có TK tiền gửi tại NHNN.Các khoản thanh
toán qua TK tiền gửi tại NHNN cũng phát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán
của khách hàng và của nội bộ ngân hàng.
-Điều kiện để thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN
+Các ngân hàng phải mở TK tiền gửi tại sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN và
đăng ký mẫu dấu chữ ký trong giao dịch thanh toán với NHNN nơi mở TK
+Dấu và chữ ký trên chứng từ thanh toán và bảng kê chứng từ thanh toán qua
NHNN phải đúng với mẫu đã dăng ký
+TK tiền gửi tại NHNN của ngân hàng trả tiền phải có đủ số d để đảm bảo thanh
toán kịp thời
1.3.3.4.Thanh toán theo phơng thức uỷ nhiệm thu hộ,chi hộ
Uỷ nhiệm thu hộ,chi hộ là một phơng thức thanh toán giữa hai ngân hàng
theo sự thoả thuận và cam kết với nhau ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi
tham gia hệ thống.Các thành viên trực tiếp phải mở TK tại NHNN đồng thời đăng
ký các chi nhánh trực thuộc mình tham gia TTĐTLNH để đợc kết nối trực tiếp vào
hệ thống.Ngoài ra,hệ thống còn có các thành viên gián tiếp đó là các ngân hàng
tham gia hệ thống thông qua các thành viên trực tiếp.
-Hệ thống TTĐTLNH xử lý các lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn theo phơng
thức quyết toán tổng tức thời tức là cho phép xử lý và quyết toán chuyển tiền đợc
diễn ra liên tục theo thời gian thực tế phát sinh chuyển tiền còn đối với các lệnh
thanh toán với giá trị thấp sẽ đợc xử lý theo phơng thức thanh toán ròng tức là cho
phép các ngân hàng chuyển và nhận các khoản thanh toán với nhau và chỉ phải
thực hiện quyết toán tại một thời điểm nhất định.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Hệ thống TTĐTLNH áp dụng chữ ký điện tử trong việc chuyển nhận các lệnh
thanh toán và các giao dịch có liên quan trong hệ thống.
-Hệ thống TTĐTLNH phòng ngừa và xử lý rủi ro bằng các biện pháp :
+Thiết lập và duy trì hoạt động của hệ thống dự phòng :hệ thống dự phòng
có đầy đủ các máy móc thiết bị nh hệ thống chính thức đang vận hành và đợc đặt
tại các địa điểm riêng biệt cách xa hệ thống chính thức và luôn sãn sàng thay thế
hệ thống chính thức khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
+Xử lý và quyết toán các khoản thanh toán giá trị cao và khẩn theo phơng
thức tổng tức thời.
+áp dụng hạn mức nợ ròng :hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy định
cho phép các giao dịch thanh toán giá trị thấp đợc quýêt toán bù trừ,đợc tính toán
dựa trên chênh lệch giữa tổng số các lệnh thanh toán giá trị thấp đến và tổng số
các lệnh thanh toán giá trị thấp đi trong một khoảng thời gian xác định.
+Chuyển nhợng cho nhau giấy tờ có giá ký quỹ :áp dụng khi một thành viên
bất kỳ thiếu vốn thanh toán và khi đó sở giao dịch NHNN sẽ thực hiện chuyển nh-
ợng các giấy tờ có giá ký quỹ của thành viên này tại phiên giao dịch gần nhất của
thị trờng tiền tệ hoặc thị trờng chứng khoán.
+Chia sẻ khoản thiếu hụt trong quyết toán bù trừ :áp dụng trong trờng hợp
tại ngân hàng chủ trì TTBTĐT.Ngân hàng thành viên có trách nhiệm lập và gửi
lệnh thanh toán,bảng kê lệnh thanh toán,nhận lệnh thanh toán và kết quả
TTBTĐT,thực hiện đúng quy trình đối chiếu quyết toán TTBTĐT.
-Hệ thống áp dụng chữ ký điện tử trong việc chuyển nhận các lệnh thanh toán và
các giao dịch có liên quan giữa ngân hàng chủ trì TTBTĐT với ngân hàng thành
viên trực tiếp của hệ thống
-Nếu TK tiền gửi thanh toán của một ngân hàng bất kỳ không có đủ số d để thanh
toán kết quả phải trả của mình thì ngân hàng chủ trì TTBTĐT sẽ phải chuyển bớt
một số lệnh thanh toán của ngân hàng này để xử lý vào phiên thanh toán bù trừ kế
tiếp hoặc huỷ bỏ các lệnh thanh toán này nếu là tại thời điểm quyết toán bù trừ
điện tử trong ngày.
1.4.Một số quy định trong thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử không chỉ cần thiết đối với sự phát triển kinh tế của đất
nớc mà nó còn tác động mạnh mẽ đến hoạt động quản lý vĩ mô của NHNN,chính
phủ trên thị trờng.Chính vì vậy mà hoạt động thanh toán giữa các chủ thể phải dựa
vào một số những quy định mang tính chất bắt buộc.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào Nghị định 64/2001/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày
20/09/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán;Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN ban hành ngày
26/03/2002 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán;Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN
ban hành ngày 08/10/2002 quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán;Nghị định 159/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày
10/12/2003 về cung ứng và sử dụng Séc có hiệu lực thi hành ngày 01/04/2004 thì
thanh toán điện tử phải tuân theo các quy định sau đây :
1.4.1.Những quy định chung
Nghị định 64/2001/NĐ-CP quy định:
*Đối tợng phạm vi thanh toán