Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng - Pdf 91

Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Lời nói đầu
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Đó là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các
lao vụ, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong xã hội.
Nhân tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
đó là nhân tố con ngời. Một trong những biện pháp nhằm phát huy nhân tố này
là dùng tiền lơng: "Tiền lơng vừa là động lực thúc đẩy con ngời trong sản xuất
kinh doanh, vừa là một chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc
cấu thành vào giá thành sản phẩm ". Xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng một
cách có hiệu quả vừa đảm bảo đợc quyền lợi của ngời lao động đồng thời là
một biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng.
Một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất trên thị trờng thì
mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận do đó họ phải chú trọng và quan tâm tới
tất cả các yếu tố đầu vào, tăng cờng thúc đẩy các yếu tố đầu ra. Tức là phải sử
dụng chi phí sản xuất ở mức thấp nhất, tiết kiệm nhất nhng vẫn phải đảm bảo
chất lợng của sản phẩm cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức cao
nhất. Để đạt đợc điều này doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp nh tìm
đợc nguồn vật t đầu vào hợp lý hoặc giảm tối đa các khoản chi phí không đáng
có song tiền lơng của ngời công nhân thì không thể cắt giảm đợc. Doanh
nghiệp phải xác định chính xác chế độ tiền lơng và tiền thởng cho ngời lao
động. Tiền lơng là đòn bầy kinh tế quan trọng để nâng cao hiẹu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích
công nhân viên phấn khởi tích cực lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Chúng ta đều hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm xã hội mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí sức lao động
của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh (tái sản xuất sức lao động ). Hơn
nữa tiền lơng là nguồi thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra họ còn đ-
ợc hởng một khoản BHXH. Một điều chắc là chính ngời lao động trong doanh

cb
Phần I
Cơ sở Lý luận về tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
A. Lý luận chung
- Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý
nghĩa chính trị xã hội to lớn. Ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác
động mạnh mẽ của xã hội, của t tởng chính trị.
- Cụ thể là trong xã hội t bản chủ nghĩa tiền lơng là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị sức lao động.
- Trong xã hội, xã hội chủ nghĩa tiền lơng không phải là giá cả sức lao
động mà là một phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân
phối cho ngời lao động theo nguyên tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao
động". Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân
phối thu nhập quốc dân.
- Trong cơ chế hiện nay, tiền lơng tuân thủ theo quy luật cung cầu của
thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, hình thành thông qua sự
thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động dựa trên số lợng và
chất lợng lao động. Tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp dùng để trả cho ngời lao động.
Tiền lơng trong cơ chế mới tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị tr-
ờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, hình thành thông qua sự thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Tiền lơng là một phần giá
trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng để trả công cho ngời lao động.
I. Khái niệm - Bản chất - Vai trò của tiền l ơng:
1. Khái niệm về tiền l ơng:
- Lao động là một trong nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tác
động đến kết quả sản xuất, trên hai mặt số lợng và chất lợng lao động.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
3

phẩm, công việc hoàn thành là cơ sở cho việc tính tiền lơng và các chế độ cho
ngời lao động.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
4
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
2. Bản chất của tiền l ơng:
- Tiền lơng, tiền công đợc quan niệm là giá cả sức lao động, đợc hình
thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao
động phù hợp với các quan hệ lao động của nền kinh tế thị trờng.
- Nhà nớc thực hiện trả lơng theo việc, khuyến khích ngời có tài năng,
ngời lao động làm việc tốt.
Cần phân biệt phạm trù tiền lơng với thu nhập. Thu nhập bao gồm tiền
lơng, tiền thởng, phân chia lợi nhuận và các khoản khác ngoài lơng.
3. Vai trò của tiền l ơng:
Vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện trên các mặt sau:
* Về kinh tế :
Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh
tế gia đình, ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các khoản chi phí trong
gia đình nh ăn, mặc, ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí ...phần còn
lại để tích luỹ. Nếu tiền lơng bảo đảm đủ trang trải và có tích luỹ sẽ tạo điều
kiện cho ngời lao động yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nớc
mạnh. Ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút, kinh tế
gia đình gặp khó khăn.
* Về chính trị - xã hội:
Tiền lơng không chỉ ảnh hởng tới tâm t của ngời lao động đối với doanh
nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu tiền lơng cao sẽ có ảnh hởng tích cực, ngợc
lại họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, mất lòng tin vào tơng lai.
Có thể nói tiền lơng là một nhân tố tích cực nhất, cách mạng nhất đối
với nền kinh tế - xã hội.

theo số lợng và chất lợng lao động sẽ khắc phục đợc chủ nghĩa bình quân
trong phân phối.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
6
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
- Chất lợng lao động thể hiện ở mức độ phức tạp của công nghệ, trình
độ thành thạo của ngời lao động càng cao thì tiền lơng càng cao hơn.
- Số lợng lao động: thể hiện ở số lợng sản phẩm hoặc khối lợng công
việc đợc hoàn thành.
* Nguyên tắc 2: bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng
nâng cao mức sống:
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của qui luật tái sản xuất mở rộng.
Nó là yếu tố khách quan, gồm 3 mặt:
- Tái sản xuất giản đơn sức lao động.
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động.
- Tái sản xuất sức lao động mơi.
Thực hiện nguyên tắc này, công tác tiền lơng tính đúng, tính đủ giá trị
sức lao động bỏ ra. Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời làm công ăn lơng tái sản
xuất sức lao động của bản thân và gia đình họ.
Trong thiết kế tiền lơng cần tiền tệ hoá tiền lơng một cách tích cực nhất,
xoá bỏ chế độ bao cấp ngoài lơng dới hình thức hiện vật, tiền lơng phải gắn
với giá trị hàng hoá, giá cả t liệu sinh hoạt.
* Nguyên tắc 3: Bảo đảm quan hệ hợp lý giữa tiền lơng và thu nhập của
các bộ phận lao động trong xã hội:
Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp biểu hiện chính sách đãi ngộ của
Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động, có liên quan đến cuộc sống toàn dân,
đến toàn bộ nền SX - XH, tiền lơng có liên quan đến vấn đề đoàn kết giữa các
công nhân viên chức các ngành, giữa các bộ phận lao động khác và liên quan
đến việc thực hiện công bằng xã hội.

Nếu làm khác đi sẽ không thu hút đợc ngời lao động đến làm việc tại
các khấu hao vực kinh tế mới giàu tài nguyên thiên nhiên nhng lại thiếu nhân
lực.
III. Phân loại tiền l ơng:
Ta đã biết tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động. Trên thực tế cái mà ngời lao động
yêu cầu không phải là một khối lợng tiền lơng lớn mà thực tế họ quan tâm đến
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
8
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thông qua tiền lơng. Vấn đề này liên
quan đến tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
* Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
+ Tiền lơng danh nghĩa: là chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao
độngtrả cho ngời lao động căn cứ vào hợp đồng lao động thoả thuận giữa hai
bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động
đều là tiền lơng danh nghĩa.
+ Tiền lơng thực tế: là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế
theo qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số tiền
lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức:
Tiền lơng thực tế
=
Tiền lơng danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với chỉ
số tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịc với chỉ số giá cả
Điều mà ngời lao động quan tâm là làm thế nào để tăng đợc số tiền lơng

Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lơng
IV. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp, quỹ tiền lơng và quỹ
BHXH
1. Hình thức trả l ơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp
bậc yêu cầu để tính lơng cho công nhân.
Đây cũng là hình thức trả lơng đơn giản nhất và thông thờng nhất, trả l-
ơng theo thời gian là cách trả tiền công lao động theo tỷ lệ tiền công lao động
trong một giờ. Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụngcho ngời làm công tác
quản lý. Với công nhân sản xuất thì áp dụng ở khâu, bộ phận làm bằng máy là
chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
10
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức quản lý nh: y
tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động ...Trong đó có hai loại:
a. Trả l ơng theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian
thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.
Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thờng đợc áp dụng
cho loại hoạt động không đồng nhất. Trả lơng theo hình thức này cha phát huy
đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha chú ý đến các mặt chất
lợng công tác thực tế của công nhân viên chức.
+ Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận
gián tiếp và đợc quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng:
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lơng ngày: Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao

Hình thức này chỉ thuần tuý đo lờng đợc sự hiện diện của công nhân
đối với công việc sản xuất, chứ cha đo lờng sức cố gắng hoặc hiệu quả sản
xuất. Nó cha gắn đợc thu nhập với kết quả sản xuất của ngời lao động, còn
mang nặng tính bình quân.
2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm:
Lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng tính trả cho ngời công nhân căn cứ
vào số lợng sản phẩm, chất lơng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn
giá tiền lơng trả cho sản phẩm hoàn thành. Hình thức này đã quán triệt đầy đủ
hơn gắn thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động, khuyến khích họ ra sức học
tập văn hoá kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức sáng
tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết
bị để nâng cao nâng suất lao động góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý
doanh nghiệp, nhất là công tác lao động và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh
tế. Theo qui định hiện nay Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các
hình thức trả lơng phù họp với từng tập thể hay cá nhân ngời lao động. Trong
việc lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng thì Nhà máy có thể lựa chọn một
trong các cách trả lơng sau:
a. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất ta có công
thức:
ĐG = L/ Qđm
hoặc :
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
12
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
ĐG = L x Tđm
trong đó : ĐG : Đơn giá tiền lơng
L : lơng cấp bậc công nhân

thời gian lao động của họ.
Ưu điểm: khuyến khích nhân viên trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc
tập thể tạo nên mối quan hệ than ái giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: là kết quả của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lơng của họ. Do đó không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất
lao động cá nhân. Mặt khác do phân phối tiền lơng cha tính đến tình hình thực
tế của công nhân về sức khoẻ, sự cố gắng trong lao động, cha thể hiện nguyên
tắc phân phối tho số lợng, chất lợng lao động.
c. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kêt quả lao động của công nhân chính h-
ởng lơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị
trong Nhà máy. Đặc điểm của chế độ này là thu nhập về tiền lơng của công
nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
ĐGp =
L
M x Q
Trong đó:
ĐGp: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
L: lơng cấp bậc của công nhân phụ
M : mức phục vụ của công nhân phụ
Q : mức sản lợng của công nhân chính.
Tiền lơng của công nhân phụ:
TLp = ĐGp x Q1
Trong đó:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
14
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb

15
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ trả lơng này là phải qui định, đúng
đắn các chỉ tiêu, điều kiện tiền thởng, nguồn tiền thởng và tỷ lệ thởng bình
quân.
Tiền thởng do tiết kiệm chi phí sửa chữa gián tiếp cố định tăng năng
suất lao động mà có. Tuy nhiên để giảm giá thành sản phẩm ngời ta không
dùng hết số tiết kiệm này để làm tiền thởng mà chỉ sử dụng một phần và đặt ra
là phải quy định đúng các chỉ tiêu thởng, điều kiện thởng, tỷ lệ thởng bình
quân cho phù hợp.
Ưu điểm: chế độ trả lơng này khuyến khích ngời lao động quan tâm tới
số lợng, chất lợng sản phẩm và khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêu
khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệ vật t nâng cao chất lọng
sản phẩm.
e. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ trả công này đợc áp dụng trong những khâu trọng yếu của quá
trình sản xuất khi mục đích đang khẩn trơng mà xét thấy việc giải quyết
những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất. Trong chế độ trả lơng
này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí gián tiếp cố định. Khi tính số tiền lơng phải
trả thì sẽ có hai loại đơn giá một dùng cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
thành và một loại dùng cho những sản phẩm vợt mức quy định. Nó đợc tính
theo công thức:
K =
d
cd
x t
k
d
1

: là sản lợng đạt mức khởi điểm
Q
1
: là sản lợng thực tế
P : là đơn giá cố định tính theo sản phẩm
P
xk
: là tỷ lệ đơn giá cố định đợc nâng cao.
- Ưu điểm: khuyến khích ngời lao động hoàn thành vợt mức công việc.
- Nhợc điểm: tốc độ tăng tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng
năng suất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm quán triệt nguyên tắc trả lơng theo
số lợng và chất lợng lao động, gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi ngời. Do đó nó kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề,
nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, sử dụng tốt máy móc thiết bị, tiết
kiệm vật liệu góp phần nâng cao nâng suất lao động.
3. Chế độ trả l ơng khoán theo công việc:
Chế độ này áp dụng cho toàn bộ khối lợng công việc mà ngời lao động
phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định. Nh vậy đặc điểm
laoang khoán ngoài quy định về số lợng còn quy định thời gian bắt đầu và kết
thúc công việc. Trong các ngành cơ khí, nông nghiệp , xây dựng cơ bản thờng
áp dụng chế độ này, còn trong công nghiệp áp dụng với những công việc đòi
hỏi tính đột suất không theo trình tự cụ thể.
Đối tợng của lơng khoán có thể là cá nhân, tập thể ngời lao động có thể
khoán theo từng cong việc có khối lợng lớn. Tiền lơng sẽ đợc trả theo số lợng
mà công nhân hoàn thành đợc ghi trong phiếu giao khoán. Việc xác định đơn
giá tuỳ theo từng đối tợng của lơng khoán.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
17
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -

Khoa: Kinh tế - Pháp chế
18
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
- Nguồn tiền thởng: là bộ phận tiết kiệm đợc từ chi phí sản xuất gián
tiếp cố định (đó là những chi phí không thay đổi). Chi phí gián tiếp cố định
tính cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi, do đó thu đợc một bộ phận từ tiết kiệm
sản xuất gián tiếp cố định.
* Tiền thởng nâng cao chất lợng sản phẩm:
- Chỉ tiêu thởng: hoàn thành vợt mức kế hoạch sản lợng loại một và hai
trong một thời gian nhất định.
- Điều kiện thởng: tiếtkiệm vật t nhng phải đảm bảo kỹ thuật, tổ chức
nghiệm thu kiểm tra sản phẩm chặt chẽ.
- Nguồn tiền thởng: đợc lấy từ nguyên vật liệu dựa vào chênh lệch giá
trị giữa sản lợng các loại đạt đợc tỷ lệ sản lợng từng mặt hàng.
* Tiền thởng tiết kiệm nguyên vật liệu:
- Chỉ tiêu thởng: hoàn thành và vợt mức chỉ tiêu.
- Điều kiện thởng: đảm bảo tiết kiệm vật t, đảm bảo chất lợng kỹ thuật,
chất lợng hàng hoá.
- Nguồn tiền thởng: đợc lấy từ nguyên vật liệu tiết kiệm, phần còn lại
dùng để hạ giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay ngoài các hình thức tiền thởng trên
còn có một số hình thức tiền thởng khác nh:
Thởng đột xuất.
Thởng của Công ty
5. Chế độ phụ cấp
Việc trả lơng cho ngời lao động trong các doanh nghiệp căn cứ vào hẹ
thống thang bảng lơng thống nhất do Nhà nớc quy định. Tiền lơng thực tế là
cơ sở để tính lơng cho mọi chức danh, mọi bậc công nhân trong mọi ngành
nghề, cha tính đến các yếu tố không ổn định so với điều kiện lao động và sinh

- Kết cấu 2: Tiền lơng thời kỳ báo cáo và tiền lơng thời kỳ kế hoạch:
+ Tiền lơng thời kỳ báo cáo là những số liệu về tiền lơng thực tế trong
thời kỳ báo cáo.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
20
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
+ Tiền lơng thời kỳ kế hoạch là những số liệu tính toán dự trữ để đảm
bảo kế hoạch sản xuất, để đảm bảo quỹ lơng trả cho kỳ tới. Những con số ở
đây là những con số dự kiến trớc. Cho nên giữa kế hoạch và thực tiễn sữ có
những sai lệch. Tuy nhiên những con số tính toán đó dựa trên mẫu căn cứ sau:
Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (giá trị tổng sản lợng, chủng loại sản
phẩm phải sản xuất).
Năng suất lao động của từng loại công nhân.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động
số ngời làm việc ở các thời kỳ đã qua.
+ Kết cấu 3: kết cấu chi tiết về khoản mục thuộc phần quỹ tiền lơng.
Kết cấu này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc, từng ngành,
từng doanh nghiệp không bắt buộc phải giống nhau.
7. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ:
Quỹ BHXH là tổng số tiền trả cho lao động trong thời gian ốm đau thai
sản, tai nạn lao động .... nội dung các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH.
- Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau
- Trợ cấp công nhân viên trong thời kỳ thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bị bệnh nghề
nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên mất sức lao động
- Trợ cấp tiền mặt
- Chi về công tác quản lý quỹ BHXH và các sự nghiệp bảo vệ xã hội
khác.

Độ phức tạp của lao động là yếu tố quyết định sự khác biệt của tiền l-
ơng "lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn". Vì vậy, tiền lơng trả
cho lao động phức tạp về cơ học cũng phải là bội số của tiền lơng giản đơn.
Lao động phức tạp là lao động phải qua đào tạo, phải đạt đợc sự hiểu
biết nhất định về chuyên môn. Mức độ phức tạp của lao động càng cao thì khả
năng đóng góp của lao động vào quá trình sản xuất càng lớn vì sẽ tạo ra một
giá trị lớn hơn.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
22
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Mức độ phức tạp của lao động là mặt chất lợng của nguồn nhân lực.
Chất lợng nguồn nhân lực là một trong những căn cứ để quy định chính sách
tiền lơng.
4. Điều kiện lao động
Việc đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động rất phức tạp. Trong điều
kiện lao động cơ bắp chủ yếu thì mức độ nặng nhọc của lao động thờng đợc
đánh giá căn cứ vào mức tiêu hao năng lợng của cơ thể ngời đợc tính theo
kcal/ đơn vị thời gian.
Còn trong điều kiện cơ giới hoá, tự động hoá thì nó lại đợc đánh giá qua
những biểu hiện phản ứng về tâm lý, giác quan và thần kinh ngời lao động.
Lao động nặng nhọc yếu cầu chi phí bù đắp tiêu hao năng lợng lớn. Có nghĩa
là tiền lơng trả cho điều kiện lao động nặng nhọc phải cao hơn tiền lơng lao
động nhẹ nhàng.
Cần thiết phải có sự phân biệt tiền lơng cho các công việc tiến hành
trong điều kiện môi trờng quá giới hạn cho phép so với công việc tiến hành
trong điều kiện môi trờnguyên giá bình thờng nh: độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, an
toàn vệ sinh, BHLĐ ...
5. Kết quả lao động
Đánh giá kết quả lao động lầ cơ sở của việc tính lơng. Nó thực hiện

kinh doanh theo từng đối tợng. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh
nghiệp thực hiện đúng theo chế độ ban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ, thẻ
kế toán tiền lơng đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, phân tích tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lơng, đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng lao
động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi
phạm chế độ chính sách về lao động tiền lơng.
* Đối với BHXH:
- Trích chính xác số BHXH theo chế độ quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu quỹ BHXH
- Thanh toán kịp thời BHXH cho công nhân viên cũng nh cơ quan cấp
trên.
- Lập báo cáo về quyc BHXH
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
24
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
* Hệ thống chứng từ kế toán về tiền lơng và BHXH
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nếu doanh nghiệp
thấy cần nh: Phiếu báo làm thêm giờ, biên bản tai nạn lao động, phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành.
Tại mỗi một doanh nghiệp việc sử dụng các chứng từ kế toán tiền lơng
BHXH có khác nhau tuỳ thuộc vào từng đặc điểm hoạt động sx kinh doanh
của doanh nghiệp đó.
1. Trích tr ớc tiền l ơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status