Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ, thu nhập, xác định kết quả và phân phối kết quả tại XN In và bao bì VPC - Pdf 91

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Nội dung
Trang
Lời mở đầu.........................................................................................................4
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kimh doanh
chủ yếu của Công ty CP than Cao Sơn - TKV...............................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.............................................................7
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh......................................8
1.3 Công nghệ sản xuất quy trình kinh doanh..................................................9
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật.................................................................................12
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý....................................................................16
1.6 Tình hình sản xuất và lao động...................................................................20
1.6.1.Tình hình tổ chức............................................................................20
1.6.2.Tình hình sử dụng lao động............................................................21
Kết luận chơng 1................................................................................................22
Chơng 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lơng
của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007
............................................................................................................................24
2.1. Đánh giá chung tình hình SXKD của Công ty than CP Cao Sơn .............25
2.2. Phân tích kết quả SXKD và các nhân tố....................................................27
2.2.1. Phân tích kết quả sản xuất...................................................................27
2.2.2. Phân tích các yếu tố sản xuất........................................................31
2.2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động...........................................31
2.2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định........................................36
2.2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vật t........................................................42
2.3. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...............................46
2.3.1. Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...............46
2.3.2. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí ................................47
2.3.2.1 Phân tích chi phí NVL trực tiếp....................................................48
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48

3.3.2. Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác hạch toán LĐ- tiền lơng...... 84
3.3.3. Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng về lao động tiền lơng....85
3.3.4. Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lơng..............................87
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
2
Luận văn tốt nghiệp
3.4. Thực trạng công táchạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty CP than Cao Sơn - TKV ......................................................................96
3.4.1.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV ......96
3.4.2. Tình hình thực tế công tác hạch toán lao động tiền lơng tại Công ty
CP than Cao Sơn - TKV.................................................................................100
3.4.3.Tình hình thực tế công tác hạch toán lao động tiền lơng tại Công ty
CP than Cao Sơn - TKV Tháng 12 năm 2007................................................107
3.4.4. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại công ty Than Cao Sơn.......................................................................126
3.5.Giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán lao động tiền lơng của Công ty CP
than Cao Sơn - TKV...........................................................................................127
Kết luận chơng ........................................................................................132
Kết luận chung của đồ án....................................................................133
Tài liệu tham khảo...............................................................................135
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
3
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Khai thác và chế biến than là một trong những ngành công nghiệp đầu tiên ở
nớc ta. Nó có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: là nguồn cung cấp
năng lợng chủ yếu và là sản phẩm không thể thiếu trong sản xuất và đời sống, tham
gia vào hầu hết các ngành công nghiệp lớn của đất nớc.

Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
4
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp, và những kinh nghiệm quý báu. Xin cảm ơn thầy giáo Vơng Huy Hùng và
thầy giáo Nguyễn Duy Lạc đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Bản luận văn tốt nghiệp đã đợc hoàn thành đúng theo thời gian qui định mà
bộ môn đặt ra. Đề nghị cho phép em đợc bảo vệ đồ án của mình trớc Hội đồng
chấm thi tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 4 năm 2008
Sinh viên
Vũ Thị Thanh
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
5
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1
Tình hình chung và các điều kiện sản xuất
kinh doanh Của Công ty CP Than
Cao Sơn - TKV
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao Sơn - TKV.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
6
Luận văn tốt nghiệp
Công ty CP than Cao Sơn - TKV là một mỏ khai thác lộ thiên lớn của Tập
đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam. Trớc đây, Công ty CP than Cao
Sơn - TKV trực thuộc Công ty Than Cẩm Phả. Công ty đợc thành lập ngày 06
tháng 06 năm 1974 theo QĐ số 927/LCQLKT1 ngày 16 tháng 5 năm 1974 của Bộ
trởng Bộ Điện than.

2.183.955 2.639.568 3.681.454 3.850.000
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty CP than Cao
Sơn - TKV.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
7
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1 Chức năng
Công ty CP than Cao Sơn - TKV là một Doanh nghiệp khai thác than, trong
đó khai thác lộ thiên là chủ yếu. Lĩnh vực kinh doanh là khai thác, chế biến và tiêu
thụ than. Công ty đợc phép kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh số
110825/UB- KH ngày 19 tháng 10 năm 1996 do Uỷ ban kế hoạch tỉnh Quảng Ninh
cấp, có đầy đủ t cách pháp nhân để hạch toán độc lập.
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
Công ty thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ, vận tải ôtô và
sửa chữa cơ khí theo kế hoạch của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt
Nam. Đảm bảo kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc. Công ty CP
than Cao Sơn - TKV luôn hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, sản xuất kinh doanh theo
kế hoạch của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam giao. Công ty đã ổn
định đợc đời sống cán bộ ngời lao động trong Công ty luôn có việc làm, thu nhập
và tiền lơng ổn định hàng tháng.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty còn xây dựng các công trình
văn hoá, nhà thể thao, nhà điều hành nơi sinh hoạt văn hoá văn nghệ cho công nhân
mỏ. Tôn tạo các cảnh quan môi trờng, trồng cây xanh, xây dựng trạm xá bảo vệ sức
khỏe cho ngời lao động.
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty CP than Cao Sơn - TKV là Doanh nghiệp khai thác than lộ thiên,
ngành nghề kinh doanh là khai thác, chế biến và tiêu thụ than. Do đặc thù ngành
khai thác khoáng sản nên mặt hàng sản xuất chủ yếu của Công ty CP than Cao Sơn
- TKV là: than nguyên khai và than sạch. Than nguyên khai là than sản xuất ra đã

đá trong công ty.
- Khâu bốc xúc đất đá: Dùng các loại máy xúc phối hợp cùng với các phơng
tiện vận tải ôtô chở đất đá ra bãi thải. Còn than đợc xúc lên ôtô vận chuyển ra cảng
mỏ hoặc chuyển đến máng ga để rót lên phơng tiện vận tải đờng sắt đi đến Công ty
tuyển than Cửa Ông.
- Khâu xúc than: Dùng các loại máy xúc than khai thác ở vỉa và than tận thu
ở các trụ vỉa chính.
- Khâu vận tải: Dùng các loại xe có Ben tự đổ để chuyên chở các loại than
và đất đá.
- Khâu sàng than: Sử dụng hệ thống sàng rung, sàng xoắn tơng đối hiện đại
bao gồm 3 hệ thống đặt ở 3 khu vực với nhiệm vụ của khâu sàng là phân loại theo
các chủng loại than khác nhau phù hợp với nhu cầu tiêu thụ.
- Khâu bốc rót than:
* Rót than qua máng ga: Dùng phơng tiện vận tải xe ôtô đổ than trực tiếp
vào các ô máng rót xuống tàu, kéo đi tiêu thụ tại Công ty tuyển than Cửa Ông.
*Rót than tại Cảng: Dùng phơng tiện vận tải xe ôtô chở than từ khai trờng
xuống đổ vào bãi sau đó dùng xe gạt, gạt than qua máng rót xuống phơng tiện tàu
thuỷ giao cho khách hàng nh các hộ giấy, điện, đạm, xi măng...
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
9
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty CP than Cao Sơn - TKV
1.3.1.2 Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác là trình tự hoàn thành các khâu công tác của công nghệ
khai thác lộ thiên trong giới hạn một khai trờng hoặc một khu vực nhất định. Hệ
thống đó cần phải đảm bảo sản lợng theo yêu cầu, thu hồi tới mức tối đa trữ lợng
than từ lòng đất, bảo vệ lòng đất và môi trờng xung quanh.
* Mở vỉa bằng hào ngoài
Hào ngoài đợc mở ngay từ khi thực hiện thời kỳ sản xuất đầu tiên và đến

còn các công trình bố trí về 2 phía.
1.3.2 Trang bị kỹ thuật
Hầu hết các máy móc thiết bị của Công ty CP than Cao Sơn - TKV là do nớc
ngoài cung cấp, chủ yếu là của Liên Xô (cũ), Nhật Bản và Mỹ. Nhìn chung cơ sở
vật chất và trang thiết bị tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV có khả năng đáp ứng
và mở rộng sản xuất.
Qua bảng thống kê số lợng máy móc thiết bị của Công ty (bảng 1.2) cho
thấy trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty CP than Cao Sơn - TKV
luôn chú ý đến việc đầu t trang thiết bị cho sản xuất, đặc biệt là dây chuyền sản
xuất chính. Có thể đánh giá rằng: Từ khâu khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải đến tiêu
thụ đã đợc cơ giới hoá 90%. Công ty cũng đang từng bớc đồng bộ hoá dây chuyền
ở mức tơng đối cao.
Hiện nay, một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu năm đã tính hết
khấu hao song vẫn đợc phục hồi sửa chữa lại để tận dụng cho sản xuất nhng năng
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
11
Luận văn tốt nghiệp
suất đạt đợc không đợc cao, phụ tùng thay thế thiếu. Do vậy, Công ty đang dần đầu
t máy móc thiết bị với kỹ thuật và năng suất cao hơn.

Thống kê thiết bị của Công ty CP than Cao Sơn - TKV 31/12/2007
Bảng 1-2
TT Tên thiết bị Số lợng Hoạt động Hỏng
A Máy khai thác
1 Máy khoan 17 17
2 Máy xúc 28 28
3 Xe gạt 26 26
B Phơng tiện vận tải
1 Xe đại xa 132 129

vùng trong và ngoài nớc.
1.4.2 Điều kiện địa hình
Công ty CP than Cao Sơn - TKV nằm trong địa hình phân cách mạnh, phía
Nam là đỉnh Cao Sơn cao 436m, đây là đỉnh núi cao nhất trong vùng Hòn Gai -
Cẩm Phả. Địa hình Công ty thấp dần về phía Tây Bắc và bị phân cách bởi các con
suối nhỏ chảy ra sông Mông Dơng. Trong khu vực khai thác hiện nay không tồn tại
địa hình tự nhiên và thảm thực vật mà nó thay đổi thờng xuyên theo tiến trình khai
thác của Công ty, đã làm mất cân bằng sinh thái trong khu vực và khu lân cận: Cây
cối bị phá huỷ sông suối bị bồi lấp, chất khí thải công nghiệp, dầu mỡ hoá chất đã
ảnh hởng xấu đến môi trờng, môi sinh.
1.4.3 Điều kiện khí hậu
Công ty CP than Cao Sơn - TKV nằm trong vùng chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt:
- Mùa ma: kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 27
0
C ữ 30
0
C.
Mùa này có giông bão kéo theo ma lớn, lợng ma trung bình 240 mm, ma lớn kéo
dài nhiều ngày thuờng gây khó khăn cho khai thác xuống sâu và làm phức tạp cho
công tác thoát nớc, gây tốn kém về chi phí bơm nớc cỡng bức và chi phí thuốc nổ
chịu nớc.
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ mùa này từ 13
0
C ữ
17
0
C, có khi xuống tới 3
0
C ữ 5

và trụ vỉa gồm các loại đá: cuội kết, sạn kết, và cát kết rắn chắc, điều này gây
không ít khó khăn cho công tác khoan nổ.
1.4.5 Chiều dầy các vỉa than chính
Chiều dầy và tính chất ổn định của các vỉa than chính của Công ty đợc thống
kê trong bảng 1-4
Chiều dày các vỉa than chính
Bảng 1-4
Tên vỉa
Chiều dày
Min (m)
Chiều dày
Max (m)
Chiều dày
tr. bình (m)
Tính chất
14-5 0,9 28,38 14,22 Tơng đối ổn định
14-4 0,91 3,99 2,79 Tơng đối ổn định
14-2 2,06 15,41 3,93 Không ổn định
13-2 0,75 6,22 2,67 Tơng đối ổn định
13-1 0,69 39,48 11,25 Tơng đối ổn định
1.4.6 Thành phần hoá học của than
Qua kết quả thu đợc của công tác thăm dò và quá trình khai thác cho thấy
Than của Công ty thuộc loại Antraxit với chỉ tiêu chất lợng chính đợc thống kê
trong bảng 1-5
Các chỉ tiêu chất lợng than của các vỉa
Bảng 1-5
vỉa
Giá trị trung bình của các chỉ tiêu
Độ ẩm
W(%)

Đây là tầng chứa nớc có ảnh hởng chủ yếu đến công tác khai thác nói chung và
công tác khoan nổ nói riêng.
1.4.8 Điều kiện địa chất công trình
Điều kiện địa chất công trình khu mỏ Cao Sơn bao gồm các loại đá: cuội kết,
cát kết, sạn kết, bột kết và các vỉa than. Tỷ lệ các loại đá từ vách vỉa 14-5 trở lên:
Cuội kết, sạn kết: chiếm 40,52% Bột kết chiếm 12,20%
Cát kết: 46,26% Sét kết chiếm 1,04%
Tình hình cơ lý đất đá khu mỏ của Công ty CP than Cao Sơn - TKV đợc thống kê
trong bảng 1-6
Tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn
Bảng 1-6
Chỉ tiêu Đơn vị Cuội, sạn kết Cát kết Bột kết Sét kết
Cờng độ kháng nén Kg/cm
3
1.385 1.375 621 147
Cờng độ kháng kéo Kg/cm
3
86 119 132 -
Góc nội ma sát Độ 32 31 35 27
Lực dính kết Kg/cm
3
470 462 490 -
Trọng lợng thể tích Kg/cm
3
2,52 2,52 2,67 2,52
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
15
Luận văn tốt nghiệp
1.4.9 Loại sản phẩm

* Ban Giám đốc: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp than khoáng
sản Việt Nam bổ nhiệm:
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
16
Luận văn tốt nghiệp
- Giám đốc Công ty: là ngời điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty theo kế hoạch đợc giao và chịu mọi trách nhiệm về quá trình sản xuất
kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ Nhà nớc.
* Phó Giám đốc sản xuất: Giúp Giám đốc điều hành và chỉ đạo hoạt động
của các phòng ban sau:
- Phòng Điều khiển sản xuất: Điều hành xe máy, thiết bị và các đơn vị sản
xuất hàng ngày theo kế hoạch tháng, quí, năm.
- Phòng KCS: Quản lý chất lợng than, chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ
chất lợng than bán ra ngoài thị trờng và các phơng án pha trộn chất lợng than.
- Đội thống kê: Theo dõi và cập nhật toàn bộ thông tin về mọi mặt của hoạt
động sản xuất kinh doanh diễn ra trong kỳ.
* Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của các
phòng ban sau:
- Phòng Kỹ thuật khai thác: Vạch kế hoạch kỹ thuật sản xuất, lập bản đồ kế
hoạch khai thác tháng, qúi, năm và các phơng án phòng chống ma bão, công tác
môi trờng.
- Phòng Trắc địa - Địa chất: Quản lý trữ lợng than, vỉa than, ranh giới Công
ty và đo đạc khối lợng các loại sản phẩm.
- Phòng Xây dựng & đầu t: Phụ trách lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản và các
công trình xây dựng trong Công ty. Tổ chức các hội nghị đấu thầu, lập kế hoạch và
tổ chức mua sắm các loại thiết bị mới.
- Phòng Bảo vệ - Quân sự: Thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ tài
sản, an ninh trật tự, ranh giới Công ty và phụ trách công tác quân sự, phòng cháy
chữa cháy.

thuật...
- Phòng Thanh tra kiểm toán: Thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, đồng thời xử lý các đơn th khiếu tố và làm công tác kiểm
toán nội bộ.
- Văn phòng Công ty: Thực hiện đối nội, đối ngoại, quản lý công tác văn th
lu trữ và công tác thi đua khen thởng.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b
18
Luận văn tốt nghiệp Hình 1-3: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP than Cao Sơn - TKV
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Lớp Kế toán K48
b

Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
cơ điện vận tải
Kế toán
trưởng
Phòng KCS
Đội thống kê
Phòng Điều
khiển sản xuất
Kỹ thuật

máng ga; mìn; cơ giới cầu đường.
- Phân xưởng: Trạm mạng, cảng, cơ
điện, ôtô, cấp thoát nước, vận tải
1,2,3 4, 5, 6, 7, 8.
19

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa chất
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty CP Than Cao Sơn- TKV
1.6.1 Tình hình tổ chức
Do đặc điểm về điều kiện địa lý nên bộ máy quản lý của Công ty đợc chia làm hai
khu vực chủ yếu: trên công trờng và tại văn phòng Công ty.
- Khu văn phòng Công ty: Bao gồm các phòng ban chức năng một mặt chỉ đạo sản
xuất, mặt khác quan hệ kinh tế với tất cả các bạn hàng và các đơn vị có quan hệ giao dịch
nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh nói chung.
- Trên công trờng: Có trung tâm chỉ huy sản xuất và một số phòng ban để điều
hành sản xuất trực tiếp hàng ngày. Các công trờng, phân xởng có bộ máy tổ chức sản
xuất nh sơ đồ (hình1-4).
Hình 1-4: Sơ đồ tổ chức sản xuất công trờng, phân xởng
Công ty CP than Cao Sơn - TKV
Sơ đồ (hình 1-4) cho thấy sự chuyên môn hoá và tập trung hoá đã thể hiện đến tận
các tổ đội sản xuất cũng nh các khu vực sản xuất nhờ đó Công ty có thể tận dụng hết
năng lực, kinh nghiệm và khả năng lao động sáng tạo của mỗi công nhân. Bên cạnh đó
việc phân chia ra các tổ đội sản xuất với các nhiệm vụ, chức năng rõ ràng trong bộ máy
25
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b

Quản đốc
Nhân viên
kinh tế

trung cấp trở lên đảm bảo khả năng tiếp thu và thích ứng với các kỹ thuật mới, máy móc thiết
bị hiện đại.
Về thu nhập của ngời lao động: Công ty đã đảm bảo mức lơng ổn định cho cán bộ công
nhân viên, từng bớc cải thiện đời sống. Thu nhập bình quân của ngời lao động năm 2007 của
Công ty là 3.850.000đồng/ngời- tháng. Ngoài lơng chính Công ty còn tổ chức trả thởng cho
những công nhân tiên tiến xuất sắc trong quá trình sản xuất kinh doanh qua các tháng, quý.
Công ty luôn chú trọng đến các phong trào thi đua sản xuất, công tác vệ sinh an toàn, bảo vệ
môi trờng. Ngoài ra, trong gia đình ngời lao động Công ty có ngời đau ốm, qua đời Công ty
đều động viên an ủi kịp thời. Công ty còn tổ chức bữa ăn giữa ca cho công nhân với mức 8.000
đồng/ngời- ca. Tất cả những việc làm trên trong năm qua của Công ty CP than Cao Sơn - TKV
nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động và ngày càng cống hiến nhiều hơn cho sự
phát triển bền vững của Công ty.
Kết luận chơng 1
Qua tìm hiểu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 cho thấy những thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
- Công ty luôn nhận đợc sự quan tâm của Tập đoàn than về chế độ u đãi tín dụng,
tăng cờng bóc đất xây dựng cơ bản để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác than
những năm tiếp theo.
26
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa chất
- Khả năng tập trung hóa và chuyên môn hóa trong Công ty từng bớc đợc nâng cao
đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng khó khăn phức tạp do khai thác xuống sâu.
- Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có khả năng sáng tạo và nhiệt tình trong
công việc.
- Công ty đã trang bị thêm một số máy móc thiết bị mới (thiết bị vận tải và khai
thác) cho năng suất cao góp phần tăng sản lợng khai thác.

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa chất
Năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu
kinh tế kế hoạch đề ra. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 đợc phản
ảnh qua bảng số liệu (bảng 2-1) cho thấy:
- Nhìn chung năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành, vợt kế
hoạch và có mức tăng cao hơn năm 2006. Cụ thể:
+ Than nguyên khai sản xuất năm 2007 đạt 2.960.565 tấn tăng so với kế hoạch là
210.565 (tơng ứng tăng 7,66%), tăng so với năm 2006 là 45.940 tấn (tơng ứng tăng
18,30%). Đạt đợc kết quả này là do Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã chú trọng công
tác tổ chức sản xuất cũng nh các điều kiện thuận lợi của điều kiện địa chất mỏ.
+ Năm 2007, sản lợng than sach đạt 2.555.903 tấn tăng hơn so với năm 2006 là
345.976 tấn, tăng tơng ứng 15,66%, tăng hơn kế hoạch là 55.903 tấn, tăng tơng đối
2,24%. Đạt đợc các kết quả về sản lợng than sản xuất cao là do Công ty đã sử dụng tốt
các biện pháp làm tổn thất than trong quá trình khai thác và chế biến, đầu t và quản lý
chặt chẽ trong các khâu sàng, tuyển.
+ Sản lợng than tiêu thụ năm 2007 là 2.851.627 tấn, tăng tơng ứng so với năm
2006 là 377.781 tấn, tăng tơng đối 15,27%, tăng hơn kế hoạch 131.627 tấn, tơng ứng tăng
4,84%. Thực hiện đợc điều này là do Công ty chú trọng tới khâu tiêu thụ, quản lý chất l-
ợng sản phẩm và tích cực mở rộng thị trờng mới khi vẫn giữ mối quan hệ tốt với các
khách hàng truyền thống của mình.
+ Đất đá bóc thực hiện năm 2007 là 25.718.527 m
3
cao hơn năm 2006 và cao hơn
mức kế hoạch đặt ra lần lợt là 1.706.563 m
3
(hay tăng 7,11%) và 518.527 m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status