Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP dịch vụ vận tải tại cty CP Vận tải và Thương mại - Vitranimex - Pdf 91

Bỏo cỏo thc tp
. Lời nói đầu

Trong thời kì phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự định h-
ớng của nhà nớc, các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực để khẳng định vi
trí cũng nh tìm kiếm hiệu quả kinh doanh cho chính doanh nghiệp và
xí nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng cũng không nằm ngoài quy luật
đó.Tuy là một đơn vị chịu sự quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nớc một thành viên khảo sát và xây dựng xong rất độc lập và tự
chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp. Thành
công đạt đợc hôm naycủa xi nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng là kết
quả của những cố gắng bằng sự cạnh tranh về chất lợng,tiến độ thi
công giá thầu công trình.
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên,liên
tục,thu đủ bù đắp chi phí và có lãi đòi hỏi xí nghiệp phải phấn đấu tiết
kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm dới hình thức thực hiện
đồng bộ nhiều biện pháp trong đó có biện pháp nhằm giảm chi phí về
nguyên vật liệu.
Trên góc độ của kế toán, việc quản lí nguy
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu
cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Nh Hoa và các
cán bộ phòng kế toán xí nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng em đã
mạnh dạn chọn đề tài cho báo cáo thực tập của mình là:
"Kế toán và quản lí nguyên vật liệu tại xí nghiệp khảo sát và đầu t xây
dựng "
Báo cáo của em ngoài phần mở đầ và phần kết luận đợc chia làm ba
phần:
Phần I: Khái quát về Xí Nghiệp khảo sát và Đầu t xây dựng.
PhầnII: Một số phần hành kế toán chủ yếu tạiễí Nghiệp khảo sát và
Đầu t xây dựng.
Phần III: Kế toán và quản lý nguyên vật liệu tai Xí Nghiệp khảo sát

Nghiệp chịu trách nhiệm trớc Công ty và Nhà nớc về việc điều
hành,quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp.
Vì khối lợng thi công lớn nên xí nghiệp phải có hai phó giám đốc phụ
trách thi công với nhiệm vụ giám sát chất lợng,an toàn tiến độ thi công
các công trình.
Trờng hợp Giám đốc đi công tác vắng có thể cử một phó giám đốc th-
ờng trực để giải quyết công việc của Xí Nghiệp.
Trong xí nghiệp có các phòng ban sau:
*Phòng kế hoạch -kỹ thuật gồm:
+ 01 Trởng phòng.
+ 03 Phó phòng .
+ 06 Chuyên viên.
Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý kinh tế - kế hoạch-kỹ thuật
trong toàn Xí Nghiệp, có trách nhiệm tham mu cho giám đốc về kế
hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quý, năm.
*Phòng kế toán tài chính gồm:
+ 01 Trởng phòng .
+ 01 Phó phòng.
+ 01 Thủ quỹ.
+ 04 Chuyên viên.
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
2
Bỏo cỏo thc tp
+Kế toán các ban chỉ huy công trờng và kế toán các đơn phòng,
ban, xởng cơ khí.
Nhiệm vụ theo dõi quá trình phát sinh chi phí sẽ đợc phân công,phân
nhiệm rõ ràng giữa cán bộ kế toán phòng kinh tế và kế toán công tr-
ờng.
*Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ lập phơng án mô hình tổ
chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ lao động, tiền lơng thực hiện

thuật và quản lí
thi công
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòngk
inh
doanh
Các đội thi công
Bỏo cỏo thc tp
Kế toán tiền l ơng : Có trách nhiệm theo dõi, ghi chép, tính toán tổng
hợp và đối chiếu các bảng chấm công, tính ra tiền lơng phải trả, các
chế độ chính sách của nhà nớc đối với ngời lao động và tình hình
thanh toán lơng cho ngời lao động.
Kế toán thuế: Theo dõi, ghi chép, tính toán tổng hợp và đối chiếu các
khoản thuế đợc khấu trừ và phải nộp với Nhà nớc.
Kế toán vật t kiêm kế toán tài sản cố định : Theo dõi ghi chép, tính
toán, tổng hợp và đối chiếu tình hình nhập - xuất- tồn nguyên vật liệu
lao động và các khoản cha trả ngời bán, theo dõi hoạch toán tài sản cố
định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiền mặt của nghiệp.
sơ đồ bộ máy kế toán Xí Nghiệp khảo sát và Đầu t xây dựng.
.
4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xí Nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng là đơn vị mang đặc thù của
ngành XBCB, quá trình sản xuất mang tính liên tục, đa dạng, kéo dài
và phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Xí Nghiệp với t cách
là một đơn vị độc lập có thể trực tiếp đầu t nhận công trình hoặc nhận
giao thầu qua công ty khảo sát và xây dựng nên thị trờng hoạt động

16320.703.57
1
Tổng lợi tức
trớc thuế
Đồng 86.715.885 12.109.331 42.102.209
Nộp ngân
sách
Đồng 27.749.083 3.874.986 13.472.707
Tổng tài sản Đồng 3.032.910.795 7.078.820.8
94
19.831.418.8
10
(trong đó
TSCĐ(nguyê
n giá))
Đồng 228.414.010 263.403.520 263.403.520
Lao động
bình quân kì
báo cáo
Ngời 117 162 248
Tổng thu
nhập
Đồng 1.934.443.0
00
2.906.151.00
0
Thu nhập
bình quân
Đồng 910.755 976.300
5. Tổ chức hoát động SXKD và quy trình công nghệ xây lắp.

+ TK211391: Vốn khác của máy móc thi công đang
dùng.TK2115"Thiết bị dụng cụ quản lý" đợc chi tiết.
+ TK211571: Từ vốn tự bổ sung của thiết bị dụng cụ quản lý đang
cần dùng.
+ TK211591: Từ vốn khác thiết bị dụng cụ quản lý đang dùng.
Và các tài khoản hao mòn tài sản cố định cũng đợc chi tiết cụ thể
theo các tài khoản về tài sản cố định.
- TK311"Vay ngắn hạn" chi tiết thêm tiểu khoản.
TK3112-Vay ngắn hạn của cán bộ.
- TK331"Phải trả cho ngời bán"chi tiết thêm tiểu khoản TK3311-Phải
trả cho khách hàng.
TK 331006- phải trả cho khách hàng(PKD).
- Tài khoản giá vốn hàng bán TK632 tại đơn vị xí nghiệp khảo sát và
đầu t xây dựng đợc chi tiết nh sau:
TK632 giá vốn hàng hoá .
TK 642 do chi phí quản lý xí nghiệp đợc tập hợp trên TK 627.
TK 336:Phải trả nội bộ gồm các chi tiết:
336001:phải trả công ty kiểm soát.
Về chế độ sổ sách: Dựa theo đặc thù ngành xây lắp, sổ sách kế toán
đợc Xí Nghiệp sử dụng với quy định vào sổ nh sau:
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
6
Bỏo cỏo thc tp
Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Về chế độ báo cáo kế toán: Hành quý Xí Nghiệp lập các báo cáo,
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần 1:
Lỗ-Lãi) và lập Các Bảng Thuyết Minh các báo cáo tài chính, Lập báo
cáo lu chuyển tiền tệ theo quy định nhà nớc.
Quá trình ghi chép theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kế toán liên quan

theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu.
- - Khâu dự trữ: Mục đích của dự trữ là đảm bảo nhu cầu sản xuất
kinh doanh không quá nhiều gây ứ đọng vốn nhng không quá ít
làm gián đoạn quá trình sản xuất.
- Khâu sử dụng:Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức
và dự toán chi phí.
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
8
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Thẻ kho
Bảng chỉ tiêu nhập
xuất vật liệu
Sổ cái TK152
Bảng tổng hợp
nhập xuất vật liệu
Sổ số d
Bảng lũy kế nhập
_ xuất_tồn vật
liệu
Bảng cân đối TK
Bảng cân đối kế toán
Bỏo cỏo thc tp
Phần II
Một số phần hành kế toán chủ yếu tại xí nghiệp khảo sát và đầu t
xây dựng
I. Kế toán tài sản cố định
1. Khái niệm TSCĐ:
Là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.
1.1. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

vẫn không thể phục vụ thi công đợc nữa
Vậy XNXD 101 kính đề nghị Công ty cho phép thanh lý

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm
2004
Lập biểu Thủ kho Kế toán xí nghiệp Giám đốc
XN
b/ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 211 TSCĐ Hữu hình để
phản ánh ghi chép số hiện có và tình hình biến động của TSCĐ HH
của XN trong kỳ.
- Kết cấu: TK 211 TSCĐ HH
Số d đầu kỳ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có đầu kỳ
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình trong
kỳ (mua sắm, xây dựng..)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐHH trong kỳ
(thanh lý, nhợng bàn)
Số d cuối kỳ: Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kỳ
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
10
Bỏo cỏo thc tp
Sơ đồ kế toán tổng hợp TSCĐ
TK 211
TK 111, 112, 331.. TK 214, 811
TSCĐ tăng do mua sắm TSCĐ giảm do NB
TK 133 Thanh lý
TK 711 TK 412
TSCĐ tăng do đợc viện TSCĐ giảm do
trợ, biến động đánh giá lại

TK 412

XN sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận công trình hoàn thành
5. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Bên cạnh chế độ tìên lơng, tiền thởng ngời lao động đợc hởng
các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trờng hợp ốm
đau, gặp tai nạn trong khi thi công. Các quỹ này đợc hình thành một
phần do ngời lao động đóng góp (6%) phần còn lại thì do Xí nghiệp
nộp bằng cách trích vào chi phí sản xuất (19%).
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
12
Bỏo cỏo thc tp
6. Kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
6.1. TK sử dụng: TK 334 khoản phải trả công nhân viên
Nợ TK 334 Có Có
SDĐK: phải trả CNV hiện có đầu kỳ
PS giảm: - Các khoản khấu trừ PS tăng: các khoản phải trả cho CNV
vào lơng BHXH, BHYT tăng trong kỳ.
- Trả lơng cho CNV
trong kỳ
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

SDCK: Phải trả CNV cuối kỳ
* TK 338 phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 338 Có
SDĐK: Các khoản phải trả, phải nộp
hiện
có đầu kỳ.
Phát sinh giảm: Phát sinh tăng:
- Số BHXH, BHYT đã nộp cho Các khoản phải trả, phải nộp

TK 334 xxx TK 622, 627
(3) (1)
TK 111, 112
(4)
TK 334
(2)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
xxx
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
14
Bỏo cỏo thc tp
III. Kế toán chi phí sản xuất
1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về laođộng sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra cho hoạt động
SXKD trong1 thời kỳ nhất định.
2. Kế toán chi phí sản xuất
2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
a/ Tài khoản sử dụng:TK 621 chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 621 Có
Tập hợp toàn bộ chi phí Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
NVL xuất dùng trực tiếp phát sinh trong kỳ sang tài khoản
để sx sản phẩm khác
b/Sơ đồ kế toán:
ở XN kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK 621
Nợ Có
TK 152 TK 154
VL xuất dùng (3)

phí sx chung phát sx chung sang tài khoản
sinh trong kỳ tính giá thành (154)
TK 154
SDĐK: Tại giá sản phẩm
dở dang đầu kỳ Tổng giá thành sản phẩm
hoàn thành
Tổng chi phí sx kinh doanh
phát sinh trong kỳ
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SDCK: Trị giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ
b/ Sơ đồ kế toán:
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 154
TK 621 xxx Thu hồi nhập kh TK 155
Chi phí NVL
TK 622
Chi phí NCTT
TK 627
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
17
Báo cáo thực tập
Nguyễn Thị Hoa - Lớp 343B
18
Bỏo cỏo thc tp
Phần III
Kế toán và quản lý NVL tại XN khảo sát và ĐTXD
I. Lý luận chung về kế toán NVL
1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại NVL

Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để
thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải..
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu thiết bị
phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo TSCĐ.
Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản
xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài..
*Phân loại theo từng nguồn nhập
NVL mua ngoài: mua từ thị trờng trong nớc hoặc nhập khẩu, NVL
tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài, gia công chế biến...
*Phân loại theo các tiêu thức khác
Căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng của NVL cũng nh
nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán
thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm dịch vụ.
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân
xởng, tổ đội sản xuất...
2. Tính giá NVL
Tính giá NVL là cách xác định giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Sau đây là các phơng pháp tính giá NVL theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành năm 2001 (chuẩn mực số 02
về hàng tồn kho).
a/ Giá trị thực tế NVL nhập kho
Với vật liệu nhập kho, giá thực tế đợc xác định theo từng nguồn
nhập.
* Đối với vật liệu mua ngoài
Giá thực tế của Giá mua vật liệu Chi phí Chiết khấu
thơng
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
20
Bỏo cỏo thc tp

21
Bỏo cỏo thc tp
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ+Giá thực tế NV
nhập trong kỳ
=
cả kỳ dự trữ Số lợng NVL tồn đầu kỳ+Số lợng NVL nhập
trong kỳ
Giá đơn vị bình Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ này (hoặc cuối kỳ trớc)
=
quân cuối kỳ trớc số lợng NVL tồn đầu kỳ này (hoặc cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị Giá thực tế VL tồn trớc lần nhâp VL+giá thực tế nhập
lần VL
bình quân sau =
mỗi lần nhập Số lợng VL tồn trớc lần nhập VL + SL nhập lần VL
*TK 611 "mua hàng": Dùng để theo dõi tình hình biến động tăng giảm
của NVL tong kỳ.
Sơ đồ kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳNguyn Th Hoa - Lp 343B
22
TK 152
TK 111, 112, 331
TK 411, 711
TK 611
K/cc/c
2
TK133
TK 621, 627, 642
5

chung
Sổ cái
TK 152
Các báo cáo kế
toán
Sổ ghi
tiết VL
Bảng tổng hợp nhập xuất
tồn kho VL
Bỏo cỏo thc tp
II. Tình hình kế toán NVL tại xí nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng
1. Đặc điểm, phân loại và tính giá trị tại xí nghiệp:
a. Đặc điểm NVL:
NVL trong hoạt động xây lắp mang đặc điểm chung của NVL
trong ngành sản xuất nh: Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm xây lắp nó không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bị tiêu
hao và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.) NVL trong đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại thiết bị XDCB, vật
liệu luân chuyển với hàng trăm chủng loại từ đơn giản, giá trị nhỏ nh:
đinh 5cm, .. đến các loại vật liệu phức tạp, giá trị lớn (thiết bị vệ sinh,
điện nớc, ..). b. Phân loại NVL:
* Vật liệu chỉ bao gồm 2 loại:
Vật liệu mua ngoài: đây là một Nguồn VL chủ yếu của XN do XN
tự thực hiện các giao dịch mua bán với các nhà cung cấp.
VL thừa do xuất dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho:
Nguồn VL này rất hạn chế do xí nghiệp đã tính toán yêu cầu về VL trớc
Nguyn Th Hoa - Lp 343B
24
Bỏo cỏo thc tp
khi xuất vào phế liệu có thể đợc thu hồi ngay bằng tiền mặt mà không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status