luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần
mĩ thuật & Truyền thông
Chơng 1:
Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
I. Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Khái niệm bán hàng (BH):
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, vốn
kinh doanh của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình tháI hiện vật sang hình thái giá trị
(tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ
để mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.2. Khái niệm doanh thu (DT)
Doanh thu: Là tổng giá trị của lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu
đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là
nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
không đợc coi là doanh thu.
- Đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá
bán cha có thuế GTGT.
- Đối tợng chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế thì doanh
thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK.
1.3. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 1/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
quân
Trong đó:
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 2/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cả kỳ dự =
trữ Lợng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
* Phơng pháp nhập trớc xuất truớc : phơng pháp này giả thiết số hàng nào nhập trớc
thì xuất kho trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của tong số
hàng xuất.
* Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc: phơng pháp này giả thiết lô hàng nào nhập sau thì
xuất trớc.
* Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giá thực tế đích danh): Theo phơng pháp này,
hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào
cho đến lúc xuất ding (trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá
thực tế của hàng hoá đó.
* Phơng pháp giá hạch toán: Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá biện động trong
kỳ đợc tính theo giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây
dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày đợc
thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phảI tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của
hàng xuất trong kỳ
x
H
(H): Hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ thuộc
Thuế TTĐB
Thuế XK (nếu có)
Lãi từ hoạt
động BH =
Doanh thu
thuần -
Giá vốn hàng
bán -
Chi phí BH
Chi phí QLDN
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn lion với quyền sỡ hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sỡ hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch BH
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch.
2. Mục đích, ý nghĩa của bán hàng
Mục đích của bán hàng:
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 4/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
BH nhằm mục đích thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua trao đổi, làm cho quá
trình tái sản xuất đợc thực hiện, giúp cho nền sản xuất và tái sản xuất phát triển. Quá
trình này diễn ra thoả mãn mục đích của nền kinh tế xã hội và phục vụ tiêu dùng,
phục vụ nhu cầu thị trờng.
Trong quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá, một mặt doanh nghiệp chuyển nhợng
cho ngời mua sản phẩm hàng hoá, mặt khác doanh nghiệp thu đợc ở ngời mua lợng
giá trị hàng hoá đó. Qua quá trình mua bán, trao đổi này doanh nghiệp thu hồi đợc
KQBH tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp đi lên. Còn nếu KQBH
xấu thì ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể
khiến doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh, thậm chí có thể phá sản.
BH là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, xác định kết quả bán là căn cứ quan
trọng để doanh nghiệp đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả.
Nh vậy, giữa BH và KQBH có mối quan hệ mật thiết với nhau. KQBH là mục đích
cuối cùng của doanh nghiệp, còn BH là phơng tiện để đạt đợc mục đích đó.
3.2. Các phơng thức BH, thủ tục chứng từ và trình tự hạch toán
Theo quy định 1141 TC/CĐKT 1/11/1995 thì kế toán hàng tồn kho của doanh
nghiệp phảI đợc tiến hành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và phơng
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK). Đồng thời tuỳ theo từng doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ hay phơng pháp trực tiếp mà hạch toán cho phù
hợp.
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX và tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
3.2.1. Ph ơng thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là việc bán hàng cho các đơn vị thơng mại khác hoặc bán cho
các đơn vị sản xuất tiếp tục sản xuất.
Đặc điểm của phơng thức bán buôn: hàng hoá cha đến tay ngời tiêu dùng, giá trị
và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện đầy đủ (hàng hoá vẫn nằm trong
lĩnh vực lu thông).
Các phơng thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn qua kho: Hàng hoá nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán.
Bán buôn qua kho có hai hình thức: bán trực tiếp và gửi bán hàng hoá.
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 6/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc giao
thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua
nhận trong ca,
ngày
-
Lợng hàng cuối
ca, ngày
Và lập báo cáo bán hàng
Tổng doanh số bán ra = Tổng lợng bán x Giá bán
Ngoài ra, bán lẻ còn có các hình thức nh bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động
Chứng từ đợc sử dụng để ghi chép doanh thu trong bán lẻ gồm:
- Báo cáo BH
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 7/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
- Giấy nộp tiền BH
Phơng thức BH thu tiền tập trung: Phơng pháp này tách rời nghiệp vụ BH và
nghiệp vụ thu tiền. Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm
tiền và xác định doanh số bán. Nhân viên BH căn cứ vào số hàng giao theo hoá đơn
lập báo cáo BH, đối chiếu với số hàng hoá hiện còn để xác định số hàng thừa, thiếu.
3.2.3. BH theo ph ơng thức gửi hàng (BH thông qua đại lý, ký gửi)
BH đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại
lý, ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng. Kế toán căn cứ biên bản giao
hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán.
3.2.4. Bán hàng trả góp
BH trả góp là phơng thức BH thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và
chịu một tỷ lệ lãisuất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gộp và một phần lãi suất trả chậm.
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng
hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ.
3.2.5. BH theo ph ơng thức đặt hàng
Phơng thức BH này ngày càng đợc áp dụng phổ biến do nhu cầu tiêu dùng ngày
ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và kết chuyển
doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả.
Kết cấu và nội dung TK 511 Doanh thu bán hàng
Nợ TK 511 Có
+ Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
BH ( giảm giá, chiết khấu thơng mại, hàng
bán trr lại, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt).
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh.
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá thực
tế phát sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 :
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 9/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
+ TK5111 : Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK5112 : Doanh thu bán hàng thành phẩm
+ TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ : TK này dùng để phán ánh doanh thu bán hàng
cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung TK 512 : Tơng tự nh TK 511 ( Xem sơ đồ 4)
TK 512 gồm 3 TK cấp 2 :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122 : Doanh thu bán sản phẩm.
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 521 Chiết khấu thơng mại : TK này dùng để theo dõi khoản tiền mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng với khối luợng lớn.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
TK 532 Giảm giá hàng bán : TK này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, khấu
hồi của số sản phẩm, hàng hóa bán trong kỳ.
Kết cấu và nội dung TK 532
Nợ TK 532 Có
+ Các khoản giám giá hàng bán đã đợc
chấp thuận.
+ Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
sang TK 511, 512 để xác định doanh thu
thuần.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
TK 632 Giá vốn hàng bán : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất bán trong
kỳ và việc kết chyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ.
Kết cấu và nội dung TK 632
Nợ TK 632 Có
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công trên mức bình thờng và chi phí sản
xuất cố định tính vào giá vốn hàng bán.
+ Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho ( nếu có ).
+ Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã bán sang TK911 để xác định
kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản này cuối kỳ không có số d ( Xem sơ đồ số 5 ).
TK 157 Hàng gửi đi bán : Đợc sử dụng để theo dõi giá trị của hàng hóa, sản phẩm
tiêu thị theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hàng hóa nhờ bán đại lý, ký
fuwir hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua nh-
+ TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì.
+ TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 : Chi phí bảo hành
+ TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp : Dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển
các chi phí quản lý kinh doanh, quản ký hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung TK 642
Nợ TK 641 Có
+ Tập hợp toàn bộ chi phí QLDN thực tế
phát sinh trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN phát
sinh trong kỳ hoạch toán.
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định
kết quả kinh doanh hay để chờ kết
chuyển .
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 12/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
TK 642 không có số d cuối kỳ va có 8 TK cấp 2 nh sau:( Xem sơ đồ số 6 )
+ TK 6412 : Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCD.
+ TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí.
+ TK 6426 : Chi phí dự phòng.
+ TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác.
+ Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
trong kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng
bán trong kỳ.
+ Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập
khác.
+ Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh
trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 911 không có số d cuối kỳ. ( Xem sơ đồ số 7 )
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 14/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Chơng 2:
Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
I. Tổng quan về tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Mĩ
thuật và Truyền thông
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Tên Công ty : Công ty Cổ phần M Thuật và Truyền Thông
Tên Tiếng Anh : ART DESIGN & COMMUNICATION JOIN STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : AD & C
Địa chỉ : 187B Giảng Võ Phờng Cát Linh Đống Đa Hà Nội
Điện thoại : 04.5122163
Fax : 04.5121385
Email :
Website : adc.net.vn
Ngày thành lập : 08 11 - 2004
Khi mới thành lập Vốn điều lệ của công ty là15.000.000.000đ (Mời lăm tỷ Việt Nam
đồng). Tổng số vốn điều lệ của công ty đợc chia thành 1.500.000 cổ phần với mệnh giá
là 10.000đ (Mời nghìn Việt Nam đồng)/cổ phần.
- Trên cơ sở các nguồn lực của công ty, liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tế để
tổ chức, sản xuất kinh doanh các nghành nghề hợp pháp khác nhằm tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty mang lại lợi ích hài hoà cho ngời lao động, các cổ đông,
công ty và xã hội.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Mĩ Thuật và Truyền Thông
(sơ đồ số 1)
*Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty Cổ phần Mĩ thuật & Truyền
thông. Hội đồng quản trị có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật
* Ban điều hành : Gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc công ty về tổ chức, điều hành hoạt động của công ty.
Là ngời đại diện hợp pháp và duy nhất cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế
với bạn hàng, nhà cung cấp.
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 16/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
- Hai phó giám đốc: Là ngời giúp Giám Đốc công ty chỉ đạo và quản lý trên lĩnh vực kỹ
thuật, tài chính cũng nh kinh doanh của công ty, thay mặt Giám Đốc công ty giải quyết
các công việc đợc giao và chịu trách nhiệm về các công việc đó.
* Phòng thiết kế: Thiết kế đồ hoạ các xuất bản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và các
xuất bản phẩm khác.
* Phòng Truyện tranh: Phát hành sách tranh, tranh - ảnh phục vụ thiếu nhi.
* Phòng ảnh chế bản: Dịch vụ chế bản, in các sản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và
các dịch vụ liên quan đến ngành in.
* Phòng Truyền thông Khai thác thông tin: Tổ chức hội chợ, triển lãm, trng bày giới
thiệu các sản phẩm thơng mại. Thiết kế trang web, dịch vụ thiết kế nội thất, ngoại thất và
các dịch vụ thiết kế chuyên dụng khác.
* Phòng Sản xuất - Kinh doanh: Có chức năng giúp Ban Giám Đốc tổ chức việc kinh
doanh, tìm hiểu thị trờng tìm kiếm bạn hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế
với khách hàng.
* Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp Ban Giám Đốc xây dựng, tổ chức bộ
tiền gửi, tiền vay. Từ đó lên báo cáo kế toán phục vụ tài chính cho công ty.
* Kế toán vật t: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật t và theo dõi sổ sách
tình hình tài sản phát sinh của công ty trong tháng, quý, và năm. Lập báo cáo và lập các
bảng biểu về tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
* Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm về số liệu xuất bán, ghi nhận các hóa đơn,
thực hiện việc kê khai thuế. Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, thuế hàng tháng phải
nộp.
* Kế toán tiền lơng và BHXH: Có nhiệm vụ tổ chức lập bảng thanh toán lơng và
BHXH hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty.
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, lập báo
cáo và hàng ngày phải báo cáo cho Ban Giám Đốc và Kế Toán Trởng. Cuối tháng sẽ
thực hiện kiểm kê quỹ.
Chính sách kế toán của công ty:
* Chế độ kế toán:
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 18/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 1141/TC/QĐ ngày
01/11/1995 và báo cáo tài chính đã đợc điều chỉnh theo thông t số 89/2002/TT-BTC
ngày 09/10/2002 về 4 chuẩn mực kế toán.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Để thuận tiện cho việc thanh toán cũng nh theo dõi đồng ngoại tệ, công ty áp
dụng là tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán.
Tài khoản công ty áp dụng đợc gửi tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thơng
Techcombank.
Phơng pháp kế toán TSCĐ:nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo nguyên giá và ph-
ơng pháp khấu hao TSCĐ theo phơng pháp tuyến tính.
Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Hình thức kế toán áp dụng:Nhật kí chung.
* Sổ sách kế toán :
Công ty sử dụng phơng pháp ghi sổ nhật ký chung nên mở các loại sổ sau:
2 Các khoản giảm trừ 800 135 -665 -83.125
3 Doanh thu thuần về bán hàng (1-2) 8.428 9.600 1.172 13.9
4 Giá vốn hàng bán 6.225 7.150 925 14.86
5 Lợi nhuận gộp từ HĐKD(3- 4) 2.203 2.450 247 11.21
6 Chi phí bán hàng 1.234 1.374 140 11.34
7 Chi phí quản lý DN 426 386 -40 -9.38
8 Lợi nhuận từ HĐKD [5-(6+7)] 543 690 147 27.07
9 Doanh thu HĐTC 428 497 69 16.12
10 Chi phí HĐTC 315 360 45 14.28
11 Lợi nhuận từ HĐTC (9- 10) 113 137 24 21.23
12 Thu nhập khác 211 264 53 25.11
13 Chi phí khác 76 94 18 23.68
14 Lợi nhuận khác (12- 13) 135 170 35 25.92
15 Lợi nhuận trớc thuế (8+11+14) 791 997 206 26.04
16 Thuế thu nhập DN phải nộp(28%) 221.48 279.16 57.68 26.04
17 Lợi nhuận sau thuế (15- 16) 569.52 717.84 148.32 26.04
Từ các kết quả tính đợc ở trên, có thể rút ra nhận xét sau:
Xét về tổng thể, so với năm 2006, tổng doanh thu (doanh thu thuần) năm 2007 đã
tăng 1.172 tr.đ với tỷ lệ tăng là 13,9%.
Giá vốn hàng bán cũng tăng 925 tr.đ so với tỷ lệ tăng 14,86% tăng cao hơn so với
doanh thu.
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 20/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Chi phí quản lý của công ty năm 2007 đã giảm so với năm 2006 là 40 tr.đ với tỷ lệ
tơng ứng 9,38%. Đây là yếu tố thuận chiều làm tăng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế nm 2007 đạt 717.84 tr.đ tăng 26,04% so với năm 2006.
II. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty cổ phần Mĩ thuật & Truyền thông
1. Chính sách giá cả, phơng thức bán hàng, phơng thức thanh toán của công ty
1.1. Các phơng thức bán hàng tại công ty
vào là tỷ giá bình quân do liên Ngân hàng công bố vào thời điểm thu tiền.
Thanh toán không dùng tiền mặt: thanh toán qua tài khoản tiền gửi thanh toán,
séc, th tín dụng
2. Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Mĩ
thuật & Truyền thông
2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng trong kế toán tiêu thụ hàng hoá gồm có:
Mẫu số 01 GTKL-3LL Hoá đơn giá trị gia tăng
Mẫu số 02 GTTT-3LL Hoá đơn bán hàng thông thờng
Mẫu số 06 TML-3L Hoá đơn thu mua hàng
Mẫu số 07 MTT Hoá đơn bán lẻ
Mẫu số 03 PXK-3L Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu số 04 HDL-3LL Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Mẫu số 14 BH Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
Mẫu số 15 BH Thẻ quầy hàng
2.2.Tài khoản (TK) sử dụng
- TK hàng hoá - 156, TK này đợc chi tiết thành 2 TK cấp II (2 tiểu khoản)
+ TK 1561 trị giá mua hàng hoá, đợc mở chi tiết cho từng loại hàng hoá.
+ TK 1562 chi phí thu mua hàng hoá
- TK 632 giá vốn hàng bán. TK này đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 6321 giá vốn hàng hoá bán ra
+ TK 632LĐ - giá vốn cung cấp dịch vụ lắp đặt
+ TK 6322 giá vốn thành phẩm
- TK 511 doanh thu bán hàng, TK này đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản:
+ TK 5111 doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 doanh thu bán thành phẩm
- TK 521 chiết khấu thơng mại, TK này đợc mở chi tiết thành 2 tiểu khoản
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 22/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
+ TK 5211 chiết khấu hàng hoá
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 23/70 Lớp: 955
luận văn tốt nghiệp đh kinh doanh & công nghệ hà nội
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 338 (3387) Lãi bán hàng trả góp
Doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 338(3387)
Có TK 515
+ Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
- Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá
dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ:
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (không có thuế GTGT)
Khi nhận vật t, hàng hoá:
Nợ TK 152, 153, 156 Giá mua cha thuế GTGT
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
- Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá
dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp:
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)
Khi nhận hàng hoá, vật t:
Nợ TK 152, 153, 156 Tổng giá thanh toán
Có TK 131 PhảI thu của khách hàng
+ Trờng hợp sử dụng vật t, hàng hoá trong nội bộ để sản xuất kinh doanh kế toán xác
định doanh thu tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
vật t sử dụng nội bộ
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
+ Sản phẩm hàng hoá gửi bán nay mới xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
Kế toán thuế GTGT
SV: Trần Thị Thuý Hằng 04A20490N 25/70 Lớp: 955