Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên địa bàn HN - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài bài viết:
Phát triển hàng tiêu dùng nhằm phục vụ đời sống nhân dân và mở
rộng xuất khẩu là một trong những chơng trình kinh tế lớn của Đảng và Nhà
nớc ta.Với dân số gần 80 triệu ngời và tăng trởng kinh tế bình quân 8.2%
trong mấy năm gần đây, nhu cầu về hàng tiêu dùng ở nớc ta đã tăng lên
đáng kể cả về số lợng và chất lợng. Nhng hiện tại công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng của nớc ta cha đáp ứng đợc. Nhiều mặt hàng tiêu dùng vẫn
phải nhập khẩu theo nhiều con đờng khác nhau. Để giải quyết vấn này phải
phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với mục tiêu đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nớc và mở rộng xuất khẩu ra nớc ngoài. Nhng phần lớn
các cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng ở nớc ta hiện nay đều trong tình trạng kỹ
thuật công nghệ lạc hậu sản phẩm sản xuất ra mẫu mã xấu, giá thành cao
nên khả năng cạnh tranh thấp. Yêu cầu hiện nay là huy động vốn đặc biệt là
vốn trung dài hạn để đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ theo hớng hiện đại
hoá. Do đó sử dụng có hiệu quả công cụ tín dụng ngân hàng có tác động
thúc đẩy đầu t phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Thủ đô Hà nội là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học
kỹ thuật và giao dịch quốc tế của cả nớc tập trung nhiều khu công nghiệp
với các công ty, xí nghiệp công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng một thời có
uy tín trong cả nớc. Để phát huy thế mạnh của thủ đô sản xuất hàng hoá
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong cả nớc và xuất khẩu tôi đã chọn đề tài:
Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà nội. làm đề tài bài viết.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Mục đích nghiên cứu:
Bài viết nghiên cứu tình hình đầu t tín dụng phát triển công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng trên địa bàn Hà nội. Từ đó vận dụng những cơ sở lý
luận kinh tế thị trờng, học hỏi kinh nghiệm các nớc đề xuất các giải pháp

Chơng 1: Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Chơng 2: Thực trạng đầu t tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên địa bàn Hà nội.
Chơng 3: Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà nội.

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc
phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
1.1-/Công nghiệp hàng tiêu dùng, nhu cầu, vai
trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng trong nền kinh tế quốc dân và với thủ
đô.
1.1.1-Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và những đặc điểm
của nó:
Hàng công nghiệp tiêu dùng là những hàng hoá nhằm thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng của con ngời ở những mức độ và trình độ khác nhau do ngành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tạo ra.
Hàng công nghiệp tiêu dùng có nhiều loại, tuỳ theo các tiêu thức
khác nhau có thể phân loại nh sau:
- Căn cứ theo chủ thể thoả mãn nhu cầu có thể chia hàng công nghiệp
tiêu dùng phục vụ cá nhân và hàng công nghiệp tiêu dùng phục vụ xã hội.
- Căn cứ theo mức độ thu nhập của dân c hàng công nghiệp tiêu dùng
đợc chia thành công nghiệp tieeu dùng thông thờng và công nghiệp tiêu
dùng cao cấp.
- Căn cứ theo phạm vi thị trờng hàng công nghiệp tiêu dùng đợc tiêu

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng buộc phải thích nghi và biến đổi không
ngừng theo yêu cầu phát triển của thị trờng. Tính nhạy cảm hay tính biến
động của hàng tiêu dùng còn phải chịu ảnh hởng của nhóm nhân tố cạnh
tranh, cung cầu và giá cả thị trờng hàng tiêu dùng công nghiệp. Mối quan
hệ giữa giá cả thị trờng với sản lợng cùng vận động theo tỷ lệ thuận và ngợc
lại với sản lợng cầu theo tỷ lệ nghịch. Do vậy các quyết định của ngành
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tính đúng đắn và hiệu quả cuả nó chỉ
có thể có nếu các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nắm
bắt đợc tình hình nhu cầu của thị trờng.
Thứ hai: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mang tính đa dạng về
cơ cấu, chủng loại, kích cỡ, mẫu mã và mầu sắc: Đặc điểm này đợc bắt
nguồn từ tính đa dạng của nhu cầu tiêu dùng cá nhân, xã hội và dân tộc của
ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Nhu cầu này ảnh hởng và quyết định tới
chủng loại, mẫu mã, số lợng và giá cả sản phẩm trong mối quan hệ giữa sản
xuất và tiêu dùng, sản xuất quyết định tiêu dùng nhng tiêu dùng lại là mục
đích của sản xuất gắn với nhu cầu của khách hàng nên tiêu dùng có tác
động trực tiếp đến sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trờng vai trò của tiêu dùng - nhu cầu của khách
hàng lại trở nên quan trọng và quyết định của sản xuất nó liên quan đén sự
hng thịnh và phá sản các xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nếu các xí
nghiệp này không ý thức đợc hoặc không có điều kiện nhất là điều kiện về
vấn đề thực hiện các đặc điểm này trong tiến trình phát triển sản xuất hàng
tiêu dùng.
Thứ ba: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xét về mặt sản xuất và
tiêu thụ hàng tiêu dùng mang tính phổ biến vàg liên tục với quy mô ngày
càng lớn:
Dới góc nhìn tiêu dùng hàng do công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
tạo ra rất cần thiết và gần gũi với mọi ngời. Con ngời và xã hội muốn tiến

trong đó có nguồn tín dụng ngân hàng. Bốn đặc điểm trên có liên quan mật
thiết với nhau qua nghiên cứu các đặc điểm đó để đầu t tài chính tín dụng
sao cho có hiệu quả nhằm phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở
nớc ta và ở thủ đô Hà nội.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2 - Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nền
kinh tế quốc dân và với Hà nội:
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có vai trò rất to lớn trong nền
kinh tế quốc dân. Có thể khái quát một số vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cung cấp hàng hoá
tiêu dùng với t cách là cơ sở tất yếu về đời sống của từng ngời và của toàn
xã hội.
Theo Các-mác con ngời và xã hội muốn tồn tại và phát triển phải có
những nhu cầu cần thiết nh ăn, mặc, ở, đi lại ... muốn có những thứ đó thì
phải sản xuất ra nó và cũng theo Các-mác xét về mặt lô-gic lẫn lịch sử sự
phát triển của nhân loại cho thấy sự xuất hiện sản phẩm thặng d khi xã hội
đã đảm bảo đợc phần sản phẩm cần thiết và vợt qua cửa ải đó trên cơ sở
tăng năng xuất lao động hay nói cách khác xã hội chỉ có thể tích luỹ khi đã
làm đủ ăn hay đủ tiêu dùng. Xã hội ngày càng phát triển cùng với sự tăng
lên của dân số và của trình độ vă minh trong tiêu dùng nhu cầu hàng tiêu
dùng ngày một tăng lên về số lợng, chất lợng, cơ cấu, mầu sắc ... trong điều
kiện đó việc sản xuất hàng tiêu dùng bằng phơng tiện thủ công không thể
đáp ứng đợc nhu cầu đó. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng một ngành
công nghiệp gắn liền với nền văn minh công nghiệp ra đời và phát triển, gắn
liền với việc xuất hiện các cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa
học công nghệ hiện đại. Sự ra đời và phát triển ngành công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng theo hớng hiện đại ở nớc ta có vai trò to lớn góp phần nâng
cao chất lợng cuộc sống của nhân dân.
Thứ hai: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng góp phần thúc đẩy

là các doanh nghiệp CNSXHTD thuộc kinh tế nhà nớc). Từ đó dành vốn từ
ngân sách nhà nớc đầu t vào các ngành then chốt trọng yếu khác gắn với
hàng hoá công cộng hay nói cách khác sự phát triển có hiêụ quả của công
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp SXHTD góp phần vào vệc lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia ở
nớc ta.
Thứ t: Sự phát triển có hiệu quả CNSXHTD góp phần thực hiện tốt
chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng: Hoạt động của các doanh nghiệp
CNSXHTD ngoài vốn đầu t ban đầu từ ngân sách nhà nớc, vốn tự bổ xung
của doanh nghiệp còn có nguồn vốn tín dụng vay các ngân hàng. Khả năng
cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng chỉ đợc mở rộng nếu các doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng. Do vậy việc phát triển và
đổi mới kỹ thuật và công nghệ trong các doanh nghiệp CNSXHTD có tác
dụng hình thành nhu cầu tín dụng để các ngân hàng thực hiện tốt hoạt động
cho vay. ở nớc ta hiện nay có tình trạng thừa vốn mặc dù đã giảm lãi suất
cho vay. Thực ra không phải thừa vốn mà chủ yếu các doanh nghiệp
CNSXHTD cha đổi mới đợc kỹ thuật công nghệ, cha xác định đợc phơng h-
ớng sản xuất kinh doanh và thị trờng tiêu thụ. Một khi các ngành kinh tế
nói chung, công nghiệp SXHTD nói riêng thông qua đổi mới kỹ thuật và
công nghệ xác định có căn cứ khoa học phơng hớng sản xuất kinh doanh có
tính khả thi nhu cầu vốn chẳng những không thừa mà còn thiếu. Hoạt động
cho vay và thu nợ của ngân hàng phát triển, việc ứ đọng vốn tín dụng và
tình trạng nợ quá hạn có điều kiện giải toả.
1.2-/ Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng
thúc đẩy phát triển công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng.
1.2.1 - Tín dụng trong nền kinh tế thị trờng:
1.2.1.1 - Khái niệm và đặc điểm của tín dụng:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của kinh tế thị trờng phản ánh mối

tín dụng không bị biến dạng, không dẫn đến bị lợi dụng, chiếm dụng hoặc
chiếm đoạt vốn của nhà nớc và của nhân dân.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ ba: Quan hệ tín dụng trong quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.,
Theo dòng lịch sử hình thành và phát triển cơ chế thị trờng và quan hệ tín
dụng cho thấy:
- Cơ chế thị trờng đợc hình thành và phát triển sớm đó là cơ chế thị
trờng tự do, gắn với Bàn tay vô hình theo quan điểm của Ađam-smith, cơ
chế này có vai trò tích cực, song không thể không có những hạn chế nhất
định mà việc khắc phục những hạn chế không thể thiếu đợc vai trò quản lý,
điều tiết của nhà nớc với t cách là Bàn tay vô hình trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện đại.
- Cũng nh việc hình thành các quan hệ tín dụng lúc đầu do t nhân tiến
hành phát triển một cách tự phát, mà lãi suất của nó từ chỗ nặng lãi
không theo quy luật giá trị, đến chỗ vận động theo cơ chế thị trờng lên
xuống theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trờng do các ngân hàng thơng mại
t nhân thao túng. Tất nhiên quan hệ tín dụng hoàn toàn theo cơ chế này
không thể coi là hoàn hảo nếu không có sự quản lý, điều tiết của ngân hàng
qua hệ thống ngân hàng Nhà nớc. Nh vậy là trong lịch sử các ngân hàng th-
ơng mại t nhân có trớc các ngân hàng Nhà nớc. Song đến lợt sự xuất hiện
ngân hàng nhà nớc đã đa quan hệ tín dụng nhất là tín dụng ngân hàng lên
tầm cao mới, mà sự vận động và phát triển của nó theo cấu trúc và thể chế
mới của hệ thống ngân hàng hiện đại một hợp phần không thể thiếu đợc của
kinh tế thị trờng hiện đại.
1.2.1.2 - Các hình thức tín dụng:
Qua quá trình hình thành và phát triển tín dụng trải qua các hình thức
tín dụng nặng lãi, tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà n-
ớc, tín dụng tiêu dùng.

mua hàng hoá, thanh toán các khoản nợ bằng cách sang tên kỳ phiếu. Khi
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cần thiết ngời chủ sở hữu kỳ phiếu có thể đến ngân hàng thực hiện việc
chiết khấu kỳ phiếu để lấy tiền mặt trớc hạn. Khi tới thời hạn thanh toán
ngân hàng sẽ thu nợ ở ngời phát hành kỳ phiếu. Ngân hàng có thể dùng kỳ
phiếu đó để cho vay hoặc dựa vào đó để phát hành giấy bạc ngân hàng. Sự
xuất hiện kỳ phiếu thơng mại hay thơng phiếu ra đời đã góp phần thúc đẩy
lu thông hàng hoá t liệu sản xuất và hàng hoá t liệu tiêu dùng tiến hành
thuận lợi.
- Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa
những ngời có tiền cho vay và ngời đi vay thông qua ngân hàng làm trung
gian. ở đây ngân hàng vừa là ngời đại diện cho ngời đi vay, lại vừa đại diện
cho ngời vay.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển bắt nguồn từ yêu cầu của sự
hình thành và phát triển kinh tế thị trờng. Nhờ có ngân hàng các thơng
phiếu đợc chiết khấu dễ dàng để chuyển thành tiền mặt, tạo điều kiện cho
các thơng phiếu có thể làm phơng tiện lu thông và thanh toán với nhau giữa
các chủ thể kinh tế.
Tín dụng ngân hàng phát triển đã khắc phục đợc những nhợc điểm do
sự hạn chế về khối lợng, về thời gian, về phạm vi và đối tợng tham gia của
tín dụng thơng mại, do đó đã tạo điều kiện mở rộng lu thông hàng hoá. Tuy
nhiên cần thấy rằng nếu tín dụng thơng mại còn liên hệ trực tiếp với sản
xuất và trao đổi hàng hoá, thì tín dụng ngân hàng chỉ thực hiện mối liên hệ
gián tiếp với sản xuất và trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế.
Mặc dù trong lịch sử tín dụng thơng mại xuất hiện sớm hơn tín dụng
ngân hàng, nhng khi tín dụng ngân hàng ra đời nó tồn tại song song với tín
dụng ngân hàng. Cả hai loại tín dụng này cùng tạo điều kiện cho nhau phát
triển, trong đó tín dụng ngân hàng gắn với sự ra đời của ngân hàng thơng
mại và sau đó là ngân hàng Nhà nớc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Nếu

thông qua các tổ chức tiền tệ Quốc tế đợc ứng dụng vào hệ thống ngân hàng
nói chung và lĩnh vực tín dụng ngân hàng nói riêng làm cho hoạt động tín
dụng ngân hàng chuyển sang bớc ngoặt mới.
1.2.2 -Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển công
nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có (thờng thấp hơn
nhu cầu) CNSXHTD tiến hành huy động thu hút vốn đầu t từ các nguồn
khác. Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng đầu t bổ xung vốn cho
các doanh nghiệp CNSXHTD tiến hành sản xuất kinh doanh. Thông qua
công cụ lãi suất và các điều kiện vay vốn đặc biệt là thẩm định tính khả thi
của phơng án sản xuất kinh doanh, tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp
CNSXHTD sử dụng vốn vay và vốn tự có sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
Mặt khác các doanh nghiệp CNSXHTD phát triển sản xuất kinh doanh có
hiệu quả là điều kiện để ngân hàng thu nợ (cả gốc và lãi tiền vay). Các quỹ
cha dùng đến gửi ngân hàng và số d trên tài khoản tiền gửi của doanh
nghiệp tại ngân hàng- một trong những nguồn vốn quan trọng giúp ngân
hàng duy trì và mở rộng đầu t phát triển nền kinh tế nói chung và công
nghiệp SXHTD nói riêng. Nh vậy tín dụng ngân hàng và CNSXHTD có mối
quan hệ mật thiết với nhau, tác động và hỗ trợ lẫn nhau trong huy động và
sử dụng vốn vay. Các doanh nghiệp CNSXHTD sản xuất kinh doanh có
hiệu quả tạo điều kiện để ngân hàng phát triển, tránh đợc rủi ro, mở rộng tín
dụng. Khi ngân hàng lớn mạnh có nguồn vốn dồi dào là điều kiện thuận lợi
để đầu t tín dụng giúp các doanh nghiệp CNSXHTD mở rộng sản xuất, đầu
t chiều sâu đổi mới công nghệ. Vì vậy đối với CNSXHTD, tín dụng ngân
hàng có các vai trò sau đây:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng quy mô vốn lu
động của doanh nghiệp CNSXHTD thúc đẩy việc sản xuất hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu phát triển.
16

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ớng xã hội chủ nghĩa, nhiều doanh nghiệp đứng bên bờ phá sản, giải thể do
thiếu vốn: Máy móc thiết bi lạc hậu, vừa thừa vừa thiếu, mặt hàng sản xuất
không phù hợp với yêu cầu thị trờng, sản phẩm sản xuất ra giá thành cao,
chất lợng hạn chế, không cạnh tranh nổi với hàng ngoại nhập dẫn đến hàng
hoá bị ứ đọng, sản xuất kinh doanh thua lỗ. Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công
nghệ trở nên bức xúc, đe doạ sự tồn tại của doanh nghiệp. Tín dụng ngân
hàng có vai trò hỗ trợ vốn đầu t chiều sâu giúp các doanh nghiệp từng bớc
tháo gỡ khó khăn, thích nghi với cơ chế thị trờng thông qua cho vay vốn tín
dụng trung hạn và dài hạn.
Tín dụng trung hạn là loại cho vay vốn có thời hạn trên 1 năm đến 3
năm. Tín dụng dài hạn là loại cho vay vốn có thời hạn từ trên 3 năm trở lên
nhng tối đa bằng thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành bằng
vốn vay. Ngân hàng cho các doanh nghiệp CNSXHTD vay vốn trung hạn và
dài hạn để đầu t cho các dự án xây dựng mới: Mở rộng cải tạo, khôi phục
đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ, phù hợp với chính sách
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc.
Thông qua tín dụng trung hạn và dài hạn, ngân hàng đầu t chiều sâu
giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ, sản xuất
ra những mặt hàng có chất lợng cao, giá thành hạ phù hợp với thị hiếu của
ngời tiêu dùng với mục tiêu thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, giành
thắng lợi trong cạnh tranh với hàng nớc ngoài và xuất khẩu ra thế giới.
Thông qua việc sử dụng vốn trung hạn và dài hạn của ngân hàng các doanh
nghiệp CNSXHTD có điều kiện xây dựng và triển khai thực hiện các dự án
đầu t sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế, có tính khả thi cao. Mặt khác
theo quy định của ngân hàng doanh nghiệp phải có vốn tự có ít nhất là 40%
giá trị đối với công trình đầu t xây dựng mới, có vốn tự có ít nhất là 15% giá
trị đối với công trình đầu t cải tiến, mở rộng sản xuất kinh doanh. Nh vậy
muốn đợc vay vốn trung hạn và dài hạn của ngân hàng để đầu t chiều sâu,
doanh nghiệp phải có vốn tự có nhất định. Do đó ngân hàng góp phần thúc

dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, hỗ trợ nghiên cứu các đề tài
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khoa học có nguồn kinh phí ngân sách nhng cha đợc cấp kịp thời nhằm góp
phần khuyến khích khai thác ứng dụng các đề tài khoa học thực hiện đờng
lối CNH-HĐH đất nớc. Thể lệ cho vay ứng dụng khoa học và công nghệ
vào sản xuất do ngân hàng Nhà nớc ban hành kèm theo Quyết định số
270/QĐ-NH ngày 25/9/1998, trong đó có quy định cho vay theo lãi suất u
đãi. Loại tín dụng này giúp cho quá trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng
vào sản xuất, tạo ra sản phẩm nhanh hơn, khắc phục đợc tình trạng trì trệ
tách rời giữa nghiên cứu khoa học và quá trình ứng dụng đa công nghệ vào
sản xuất nh trớc đây do thiếu vốn.
Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp
CNSXHTD sử dụng vốn có hiệu quả hơn, vòng quay vốn nhanh, chống đợc
thất thoát tài sản, tăng lợi nhuận thực hiện đợc, tích tụ vốn, tăng quy mô
vốn tự có, mở rộng và hiện đại hoá công nghệ theo hớng CNH-HĐH. Vai
trò này bắt nguồn từ chức năng giám sát của ngân hàng với t cách là ngời
chủ sở hu vốn vay đối với các doanh nghiệp CNSXHTD vay vốn. Ngân
hàng căn cứ vào 3 nguyên tắc tín dụng, hớng các doanh nghiệp sử dụng vốn
mục đích có hiệu kinh tế, có hàng hoá vật t hoặc giá trị tài sản khác tơng t-
ơng vốn vay đảm bảo, đồng thời đôn đốc các chủ doanh nghiệp vay vốn trả
đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Trong quá trình giám sát kiểm tra, ngân hàng phát
hiện những nhợc điểm cần khắc phục, giúp các doanh nghiệp xác định đúng
phơng hớng sản xuất kinh doanh đủ sức trả lời có hiệu quả ba câu hỏi đặt ra
của nền kinh tế thị trờng là: Sản xuất cái gì, sản xuất bằng công nghệ gì và
sản xuất cho ai.
Nh vậy cùng với công cụ lãi suất các quy định về điều kiện vay vốn,
kiểm tra trớc, trong, sau khi phát tiền vay, chuyển nợ quá hạn với lãi suất
cao hơn lãi suất bình thờng (bằng 150 %)... ngân hàng sử dụng nh những
công cụ tín dụng quan trọng vừa nhằm đảm bảo vừa góp phầm nâng cao

trởng kinh tế và đã giành thắng lợi trong quá trình công nghiệp hoá. Hàn
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quốc và Đài loan đã thực hiện triệt để thay thế hàng nhập khẩu bằng những
biện pháp khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc, hạn chế nhập
khẩu những mặt hàng mà trong nớc có khả năng sản xuất, áp dụng chính
sách bảo hộ công nghiệp thông qua việc đánh thuế cao đối với các mặt hàng
nhập khẩu đó, thiết lập hệ thống hối đoái nhiều tỷ giá, u đãi các mặt hàng
sản xuất trong nớc. Chiến lợc thay thế hàng nhập khẩu tồn tại trong khoảng
10 năm đầu.
Đến đầu thập kỷ 60 các nớc này chuyển sang giai đoạn hai, giai đoạn
quyết định của CNH-HĐH: giai đoạn công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu
đợc khái quát hoá bằng công thức: xuất khẩu các mặt hàng chế tạo, nhập
khẩu các hàng chế tạo và sản phẩm trung gian, đầu t nâng cao năng suất lao
động, thay thế nhập khẩu, xuất khẩu.
Sự khôn ngoan của NIEs ở đây là sự lặp đi lặp lại giữa thay thế nhập
khẩu và hớng về xuất khẩu để đi đến một mục đích cuối cùng là tăng khả
năng xuất khẩu, phát triển công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng trớc
công nghiệp nặng, dùng công nghiệp nhẹ tích luỹ để tạo vốn phát triển công
nghiệp nặng đó là con đờng phát triển kinh tế từ khai thác tối đa tiềm năng
về nguồn nhân lực biến nó thành lợi thế so sánh kết hợp với nghiên cứu kỹ
các chỗ trống ở thị trờng Quốc tế, sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu
thị trờng Quốc tế tạo việc làm, tăng tích luỹ để sau đó chuyển dần đến các
ngành công nghiệp có hàm lợng chất xám cao hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh
mới. Nhờ vậy tốc độ tăng trởng kinh tế của NIEs liên tục ở mức cao trong
nhiều năm. Hàng xuất khẩu của NIEs có uy tín trên thị trờng Quốc tế cạnh
tranh với hàng của các nớc t bản phát triển. Đó chính là nét độc đáo của
NIEs đã rút ngắn đợc thời kỳ công nghiệp hoá ở nớc Anh khoảng 100 năm,
Nhật bản khoảng 60 năm, NIEs khoảng 35-40 năm. Trong thời đại ngày
nay công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu là sự lựa chọn phổ biến của các nớc

nghiệp sơ chế nguyên liệu ở Malayxia, Thái lan, Philippin... đợc nâng cấp.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên cơ sở các mặt hàng này các nớc tập trung phát triển các ngành sản
xuất t liệu tiêu dùng có hàm lợng khoa học công nghệ cao và theo đó là
chính sách đầu t tài chính tín dụng đợc thực hiện.
1.3.2.2 - Sự hỗ trợ tài chính tín dụng của Chính phủ:
Hầu hết các nớc đã can thiệp một cách có hệ thống vào thị trờng vốn
thông qua chính sách lãi suất , hớng các luồng vốn tín dụng ngắn hạn, trung
và dài hạn chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần đợc u tiên đầu t đợc xác
định trong chiến lợc đợc lựa chọn. Chẳng hạn:
Các Chính phủ Hàn quốc, Thái lan, Malayxia hớng đầu t tín dụng vào công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng gắn liền với nguyên liệu nông, lâm, ng
nghiệp và nâng cấp các xí nghiệp vừa và nhỏ hớng về xuất khẩu với lãi suất
thấp và ổn định. Để có nguồn vốn hỗ trợ cho các doanh nghiệp SXHTD, các
nớc trong khu vực đã duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao với hệ thống màng lới tiền
gửi hợp lý, sử dụng việc gửi tiền qua bu điện thuận lợi nhanh chóng. Chính
phủ cam kết ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao
ngay khi nền kinh tế còn tăng trởng thấp (Hàn quốc). Malayxia duy trì tiết
kiệm cá nhân thông qua các khoản tiền gửi bắt buộc. Đồng thời mở rộng
chính sách thu hút đầu t trực tiếp vốn nớc ngoài.
ở các nớc nói trên nếu những năm 1960-1970 mức tiết kiệm và tích luỹ
trong nớc chỉ khoảng 10-20% của GDP, thì thời kỳ 1998-1999 đã lên tới
mức 30-48%.
1.3.2.3 - Tăng cờng đầu t tín dụng phát triển khoa học công nghệ, đào
tạo và nâng cao nghiệp vụ và tay nghề cho cán bộ và công nhân trong
các doanh nghiệp SXHTD.
Các nớc trong khu vực, xuất phát từ đặc điểm CNH muộn, việc phát
triển sản xuất hàng tiêu dùng không trực tiếp dựa vào các phát minh và
không phải đi theo trình tự nh các nớc đã đi trớc, mà chủ yếu bằng con đ-

Trích đoạn 2 Tình hình phát triển công nghiệp sản xuất hàng Cơ sở và nguồn lực sản xuất hàng tiêu dùng: Những kết quả đã đạt đợc 3 Những hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra Thực trạng tình hình đầu t tíndụng ngân hàng đối với việc phát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status