Giáo trình
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG
TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆPI Các khái niệm về thị trường :
1 / Khái niệm marketing
- Marketing là hoạt đông của con người sản xuất nhằm đem lại
những lợi ích lớn nhất cho người tiêu dùng thông qua đó đạt dược hiệu quả
sản xuất kinh doanh cao nhất
- Marketing bao gồm một quá trình khép kín và luân chuyển liên tiếp
từ việc phát hiện ý đồ và chuyển ra ý đồ mới tiếp theo
- Marketing được xem như một khoa học và nghệ thuật tìm hiểu nhu
cầu của con người và đề ra biện pháp cũng như tổ chức thực hiện biện pháp
để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
→Qua đây thấy được thị trường là trung tâm nghiên cứu của hoạt
động marketing là nơi kiểm nghiệm tinhf hình đúng đắn ,chính xác của
*Nhiệm vụ của nghiên cứu thị trường:
- Nghiên cứu tình hình sản xuất .
- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ.
- Nghiên cứu tình hình mậu dịch. - Nghiên cứu tình hình giá cả.
* Nói cách khác nghiên cứu thị trường về thực chất cốt lõi là phân
tích đánh giá tính tương quan cung cầu và giá cả.
* Yêu cầu của nghiên cứu thị trường để đảm bảo 6 thông tin:
- Đúng sản phẩm .
- Đúng kênh lưòng .
- Đúng khách hàng .
- Đúng yểm trợ.
- Đúng thời cơ.
- Đúng các giải pháp xúc tiến.
II /Đặc điểm của thị trường với doanh nghiệp công nghiệp:
1.Đặc điểm chung của thị trừơng:
Thị trường hoạt động theo các quy luật kinh tế khách quan của nó
như là quy luật cung cầu ,cạnh tranh, giá cả ,giá trị cơ chế nàyđược gọi là
cơ chế tự điều tiết nó diễn biến tự nhiên.Bên cạnh sự vận động khách quan
của các quy luật kinh tế trên thị trường còn có sự tác động tham gia của các
cơ quan quản lý nhà nước bao gồ
m chính phủ các bộ ngành các địa phương
, các đơn vị trung gian sự tham gia của các cơ quan là nhằm khắc phục
những mặt trái của cơ chế thị trường tự điều tiết phát sinh ra cơ chế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa .
Thị trường là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố
khác nhau .Trong quá trình kinh doanh doanh nghi
ệp phải luôn nắm bắt kịp
quả đánh giá về sản phẩm công nghiệp là rất cao. Ví dụ: Khi khách hàng sử dụng vài ống dẫn nước ,người xem sử
dụng tồn tại trong thời gian bao lâu nó khẳng định uy tín sản phẩm và
doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó.
Cho nên nghiên cứu thị trường công nghiệp ,thấy được doanh nghiệp
công nghiệp nên sản xuất sản phẩm như thế nào, giá cả phù hợp ,chất lượng
bảo đảm ,sản lượng hợp lý, giảm chi phí đem lạ
i lợi nhuận cao .
Nền kinh tế nước ta mới chuyển sang cơ chế thị trường . Vậy nên
việc nghiên cứu thị trường cho tất cả sản phẩm của các doanh nghiệp là
quan trọng .Tất cả quá trình sản xuất đều dựa trên sự vận động của thị
trường .
3 / Các phương pháp nghiên cứu thị trường :
a.Phân đoạn thị trường :
Là kỹ thuật chia nhỏ mộ
t thị trường thành những đoạn khác biệt và
đồng nhất .
*Phân đoạn thị trường chia làm 2:
-Phân đoạn vĩ mô: Chia thị trường thành những đoạn lớn .
-Phân đoạn vi mô: Phân đoạn thị trường thành những đoạn nhỏ hơn
bởi các lý do:
+ Người tiêu dùng rất đông .
+ Người tiêu dùng rất đa dạng.
+ Khả năng thực tế của doanh nghiệp .
+Gi
ải pháp khả thi tối ưu.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp nghiên cứu nhu cầu của
khách hàng :Từ việc đời sống của nhân dân ,tuỳ mức độ thu nhập bình
các thay đổi liên tiếp để chia nhỏ thị trường ,nó bao gồm 3 bước: - Giai đoạn khảo sát : Nhà nghiên cứu thực hiện các phỏng vấn thông
thường và tập trung vào các nhóm với các khách hàng và các dữ liệu thu
thập.
+ Các nhà cung ứng và xếp loại quan trọng của họ .
+ Sự lưu ý nhãn hiệu và xếp loại nhãn hiệu.
+Các cung ứng đối với chủng loại sản phẩm.
+ Dân số sơ đồ tâm lý và sơ đồ công luận của người đáp.
- Giai đoạn phân tích : Nhà nghiên cứu áp dụng việ
c phân tích nhân
số đối với các chỉ tiêu để tìm ra sự thay đổi , sự khác biệt của các khúc
khác biệt tối đa.
- Giai đoạn phác hoạ :Mỗi đoạn được phác hoạ mô tả trong sơ đồ
tâm lý và thói quen tiêu thụ của công chúng để có thể cho được một tên dựa
trên đặc tính phân biệt chế ngự .Việc phân đoạn thị trường cho thấy các cơ
hội ở từng đoạn th
ị trường mà doanh nghiệp phải đối diện .Doanh nghiệp
hiện nay phải đánh giá những phần khúc khác biệt và quyết định sẽ bao
quát mấy đoạn tuyến và làm sao xác định được những đoạn tuyến tốt nhất.
d.Cấu trúc phân đoạn thị trường:
nhận dạng các cơ sở cho phân đoạn thị
trường . Phân đoạn thị trường
phát tri
ển các kết luận phân đoạn thị trường
triển khai đo lường sự hấp dẫn của phân đoạn.
Định mục tiêu thị trường
Về phương pháp luận , tồn tại quan điểm chọn biến phân đoạn :
Là bằng cách quan sát các đặc tính của khách hàng và bằng
cách quan sát ứng xử của khách hàng đối với một mặt hàng riêng biệt .
Sau đây là một số biến cơ bản phổ biến được vận dụng trong
phân đoạn thị trường :
-Phân đoạn địa cư.
-Phân đoạn theo nhân khẩu học .
-Phân đoạn theo phác đồ tâm lý.
-Phân đoạn theo đặc tính sản phẩm công nghiệp .
Ví dụ : Một thị trường gồm 6 khách hàng , mỗi khách hàng là
một thị trường riêng biệt vì nhu cầu và ý muốn độc lập .Ngườ
i bán xác
định các tầng lớp khách hàng có khác biệt từ đó thiết kế một sản phẩm
riêng biệt và có một chương trình tiếp thị cho mỗi khách hàng .Thu
đoạn mục tiêu phải đảm bảo vô hại và có thiện cảm với các đoạn thị
trường kề cận ,phù hợp với ngân sách marketing của doanh nghiệp
công nghiệp đối với đoạn thị trường mục tiêu .
f. Lựa chọn thị tr
ường trọng điểm:
Sau khi phân khúc thị trường , người bán hay nhà sản xuất phải
quyết định lựa chọn một hay một vài phần thị trường có lợi nhất đối
với mình để đảm nhiệm .Để thực hiện được điểm này ,người sản xuất
phải đánh giá lợi ích và hiệu quả của phân khúc thị trường đó là chức
năng chính của phân khúc tầm c
Dấu hiệu của nhãn hiệu : là một phần của nhãn hiệu có thể nhận
ra được nhưng không thể phát âm được chẳ
ng hạn như :biểu tượng ,
hình vẽ , màu sắc hay kiểu chữ đặc thù. -Dấu hiệu thương mại là một bộ phận của nhãn hiệu được bảo
vệ về mặt pháp luật .Dấu hiệu hàng hoá bảo vệ thuộc quyền tuyệt đối
của người bán trong việc sử dụng tên nhãn hiệu hay dấu hiệu nhãn
hiệu.
b. quyết định chọn nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu của
doanh nghiệp công nghiệp :
Nhà sản xuất ra sản phẩm dưới d
ạng hàng hoá đặc hiệu sẽ còn
phải thông qua một số quyết định nữa ,sẽ phải soạn thảo chính sách ,
nhãn hiệu hàng hoá cụ thể để dựa vào đó vận dụng cho các đơn vị
hàng hoá , thành phần chủng loại hàng hoá của mình để người tiêu
dùng biết và chấp nhận hàng hoá đó mới được tiêu thụ .
Về phía người tiêu dùng , họ cảm nhận nhãn hiệu có thể tăng
thêm giá trị của sả
n phẩm . Vì vậy quyết định chọn nhãn hiệu là một
mặt quan trọng của marketing .
III /Các bộ phận cấu thành thị trường :
Đó là cung , cầu , giá cả ,cạnh tranh.
1/ Cung :
Số lượng cung của một hàng hoá là khối lượng mà người bán
sẵn sàng bán trong 1 chu kỳ nào đó.Số lượng cung phụ thuộc vào giá
cả hàng hoá và phụ thuộc vào các yếu tố khác , trước hết là giá cả các
yếu tố đầu vào và kỹ thuật sả
n xuất hiện có .
Qx : lượng cầu ứng với giá p.
p: giá hàng hoá .
a,b các hệ số .
Mức độ thay đổi của các số lượng cầu theo sự biến đổi của giá
cả hàng hoá gọi là độ co giãn của cầu.Nếu số lượng cầu tăng nhanh
hơn tốc độ giảm giá thi cầu có độ co giãn và ngược lại.Nếu chúng
bằng nhau thì gọi là sự co giãn đồng nhất.
3/Giá cả :
Là một bộ phận không thể
thiếu của thị trường .Giá cả đóng vai
trò quết dịnh trong việc mua hay không mua hàng của người tiêu thụ
.Giá cả và thị trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ,tác động qua
lại với nhau Thi trường không những chi phối đến sự cấu tạo vá mức
độ hình thành giá cả mà ngay cũng gây nên sự biến động gắt gao cả về
hình thức và cường độ đối với thị trường .Đối v
ới các doanh nghiệp
giá cả được xem như những tín hiệu đáng tin cậy,phản ánh tình hình
biến động của thị trường .Thông qua giá cả các doanh nghiệp có thể
bắt được sư tồn tại ,sức chịu đựng cũng như khả năng cạnh tranh của
mình trên thị trường.
Trên thị trường tuy người sản xuất và tiêu dùng đối lập nhau
trong việc thực hiện các chức năng riêng biệt củ
a mình,nhưng trong
quan hệ trao đổi mua bán ho vừa có quan hệ hợp tác và đấu tranh với
nhau về giá ,để cuối cùng các bên đều đi đến chấp nhận hình thành
nên một mức giá nào đó gọi là giá trị thị trường .0
4./ Cạnh tranh: