LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, muốn tồn
tại và phát triển bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải luôn củng cố, xây dựng và
nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình. Nhất là trong lĩnh vực xây lắp, một
ngành sản xuất vật chất đặc biệt, quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn
được quan tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực
cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của
đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng
thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri
thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát
triển.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn
lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao
gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên. Kết quả của đầu tư
phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị,…), tài sản trí tuệ
(trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát
minh sáng chế, bản quyền,…). Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng
thêm năng lực sản xuất kinh doanh của xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao
khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực.
Vì thế, qua quá trình thực tập, tìm hiểu nghiên cứuem đã chọn đề tài của
chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện
nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần
xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009
Chương 2: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại
công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI
những cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật ,các cán bộ quản lý cấp cao vào loại lớn nhất
nước ta.
Thời kì 1964-1975: Công ty đã tham gia xây dựng hàng loạt các công trình
phục vụ chiến đấu
Thời kì 1975 đến nay :ngày 30/3/1975 miền nam hoàn toan giải phóng đất
nước thống nhất ,quân dân ta lại cùng nhau kiến thiết lại đất nước với đội ngũ kĩ sư
nhiều kinh nghiệm công ty đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội của cả nước ,công ty đã khởi công xây dựng các công trình của nghành xây
dựng như các xí nghiệp cơ khí ở đại mỗ ,Tây Mỗ , Liên Ninh ,Nhà máy ngói Đại
Thanh nhà máy khoá Minh Khâm, xây dựng lại các cơ sở y tế ,thông tin vận tải, bênh
viện bạch Mai. Đài phát sóng Mễ Trì, ga xe hoả Hà Nội và một ssố khu nhà ở Hà
Nội…..Tong nghững năn gần đây Công Ty đã xây dựng thành công nhiều công trình
đòi hỏi kĩ thuật cao và thời gian thi công ngắn ,tiêu biểu như nhà máy Hanel-Orion
,Trung tâm thương mại Đại Hà (15 tầng)Khách sạn Hà Nội mở rộng (17 tầng)Tháp Hà
Nội(25 tầng)…Cùng nhiều dự án khác trong các lĩnh vực chính trị .văn hoá,xã hội với
địa bàn mở rộng cả nước .
Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã nhiều lần được tổ
chức lại cho phù hợp với tình hình thực tế.hiên nay công ty có 15 xí nghiệp xây
dựng ,01 ban quản lý dự án .02 ban chủ nhiệm công trình ,03 chi nhánh và các đội xây
dựng trực thuộc cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 687 người trong danh
sách ,có trình độ ,kinh nghiệm quản lý ,có chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao
Với những đóng góp của mình trong sự nghiệp xây dựng và baoe vệ tổ quốc
công ty cổ phần xây dựng số 1 HN đã được dảng và nhà nước phong tặng nhiều phần
thưởng danh hiệu cao quý:
Huân chương lao động hạng ba (năm 1978)
Huân chương lao động hạng nhì(năm 1983)
Huân chương lao động hạng nhất (năm 1985)
Huân chương độc lập hạng ba (năm 1998)
Huân chương độc lập hạng nhì (năm 2004)
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ và tổng liên đoàn lao động Việt Nam (năm
thị trư
ban
an toàn
bảo hiểm
Xí nghiệp xây dựng 101
Xí nghiệp xây dựng 102
Xí nghiệp xây dựng 103
Xí nghiệp xây dựng 105
Xí nghiệp xây dựng 106
Xí nghiệp xây dựng 108
Xí nghiệp xây dựng 109
Xí nghiệp xây dựng 115
Xí nghiệp xl và mộc nội thất
Xí nghiệp xe máy gcck và xây dựng
Xí nghiệp lm, điện nước và xd
Xí nghiệp xl và sxvlxd
Xí nghiệp xd&phát triển hạ tầng
Xí nghiệp xây lắp số 1
Xí nghiệp xây lắp số 3
Bql các dự án phát triển nhà
Bcn công trình 04
Bcn công trình ba đình
Cnct số 116
Cnct tại miền nam
Cnct số 118
Các đội xây dựng trực thuộc
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh lắp máy điện nước
và xây dựng.
Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng là Chi nhánh trực thuộc Công ty cổ
phần xây dựng số 1 – Hà Nội thực hiện chế độ hạch toán kế toán phụ thuộc. Hiện nay
Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã, đang và sẽ phát triển rất mạnh về mọi mặt,
tạo nhiều công ăn việc làm cho nhiều công nhân, thu hút được nhiều chủ đầu tư, được
nguồn vốn đầu tư và tạo được uy tín trên thị trường, do vậy mà Chi nhánh sẽ ký được
nhiều hợp đồng lớn.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới thành công của Chi nhánh là tính nhạy
bén với cái mới, biết thay đổi bộ máy, cơ chế quản lý của Chi nhánh phù hợp với sự
thay đổi liên tục của thị trường, Chi nhánh cạnh tranh bằng chất lượng và tiến
độ thi công , áp dụng công nghệ và các thiết bị thi công tiên tiến, vật liệu, công cụ
dụng cụ tốt, chất lượng cao, làm việc, thi công có uy tín với chủ đầu tư…
Do đó Chi nhánh ngày càng phát triển và có uy tín trên thị trường. Chi nhánh
đã đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu cho Công ty, cũng như nộp ngân sách
nhà nước… Ngoài ra Chi nhánh còn chăm lo đến điều kiện sống của anh chị em trong
Chi nhánh và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động với thời kỳ hiện nay đất
nước ta đang có tỷ lệ thất nghiệp khá cao thì Chi nhánh đã giúp cho chính phủ bớt đi
một phần gánh nặng đó.
Dưới dây là bảng số liệu phản ánh tình hình tăng trưởng và phát triển của Chi nhánh
trong 3 năm trở lại đây:
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng giá trị SXKD (1.000đ) 95.236.000 194.040.724 315.744.690
2 Tổng công nhân viên 1.404 2.329 3.439
3 Tổng quỹ lương 12.420.663 23.099.085 35.413.492
4 Lương bình quân (người/tháng) 737 815 880
5 Tổng doanh thu 67.943.269 117.731.344 185.222.099
6 Tổng phải nộp NSNN 4605.502 7.070.516 9.217.280
7 Tổng đã nộp NSNN 4.015.464 9.487.958 15.182.946
8 Lãi thực hiện 775.699 814.697 1.747.142
9 Lợi nhuận thực hiện trên vốn CSH 8,8 5 11.46
10 Nguyên giá tài sản cố định 9.716.108 12.136.405 20.737.763
11 Tổng vốn phục vụ SXKD 18.364.301 46.073.628 76.885.769
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất
Chuẩn bị LĐ, MM, TB,
CN, TC Mặt bằng
Tiến hành thi công
Hoàn thiện
Tiến hành nghiệm thu
Bàn giao cho chủ đầu
tư
2 năm bảo hành công
trình
1.2.2 Quản lý sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng.
Do đặc điểm của Chi nhánh là xây dựng các công trình trên địa bàn rộng lớn,
thời gian sản xuất kéo dài… Vì vậy Chi nhánh đã áp dụng cơ cấu tổ chức công tác kế
toán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất của Chi nhánh.
Ưu điểm của cơ cấu này là đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế
độ một thủ trưởng và chế độ trách nhiệm, tiết kiệm chi phí quản lý, đảm bảo thông tin
được nhanh chóng, xử lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Được thể hiện qua sơ dồ sau:
Giám đốc chi nhánh là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý,
điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh.
Phó giám đốc chi nhánh: trường hợp Giám đốc chi nhánh đi vắng thì Phó giám
đốc chi nhánh thay mặt điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh.
Phòng Kế hoạch + kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ
thi công của toàn Chi nhánh. Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, duyệt và
giao kế hoạch tháng, quý, năm. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ tiếp cận thị trường,
tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu các công trình cho Chi nhánh.
GĐ chi nhánh
PGĐ chi
nhánh
dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt
• Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật
liệu xây dựng
b. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và sự cần thiết tăng cường
đầu tư phát triển tại công ty
Trong các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, công ty chủ yếu tham gia hoạt động
xây lắp mà phần nhiều là xây dựng các công trình. Do đó lĩnh vực xây lắp đã có ảnh
hưởng không nhỏ đến sản phẩm sản xuất ra. Bởi lẽ sản phẩm của hoạt động xây lắp có
đặc điểm đặc trưng cho ngành nghề khác biệt với các ngành nghề sản xuất khác là có
quy mô và kết cấu phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao nên đòi hỏi khi sản xuất phải chia
nhiều giai đoạn công việc. Hơn nữa, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian
sản xuất và sử dụng lâu dài. Chính vì thế sản phẩm xây lắp có quy trình công nghệ sản
xuất riêng, mang tính đặc thù của ngành nghề. Có thể tóm lược quy trình đó qua một
số bước cơ bản sau:
Sơ đồ: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty
(Nguồn: Tài liệu phòng kế hoạch đầu tư)
Ban đầu, công ty xem xét các thông báo hay giấy mời thầu nhằm tìm hiểu,
nghiên cứu thị trường. Từ đó đánh giá thực trạng của công ty về pháp lý và tài chính
cũng như năng lực kỹ thuật và khả năng trúng thầu để xây dựng hồ sơ dự thầu nếu
quyết định tham gia đấu thầu.
Nếu trúng thầu thì công ty ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp với bên giao
thầu (chủ đầu tư). Sau đó công ty triển khai thi công công trình, hạn mục công trình
hay dự án nhận thầu từ lập kế hoạch và biện pháp thi công trên cơ sở dự toán, hồ sơ
thiết kế, bản vẽ thi công đã được duyệt đến khi xúc tiến thi công theo kế hoạch: sử
dụng các yếu tố chi phí như vật tư, máy móc, thiết bị, nhân công… Khi công trình, hạn
mục công trình hay dự án hoàn thành, tiến hành nghiệm thu và kiểm tra đạt các tiêu
chuẩn theo như hợp đồng đã ký thì công trình, hạn mục công trình đó được bàn giao
lại cho đơn vị giao thầu và công ty tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi
thanh lý hợp đồng, bàn giao sản phẩm xây lắp cho chủ đầu tư, công ty vẫn theo dõi
công trình, hạn mục công trình… trong thời gian bảo hành để nếu có sự cố xảy ra nằm
VĐT thực
hiện
617.351 440.141 750.345 984.000 836.738 3,628.575
% thực
hiện kế
hoạch
78.62 61.98 85.29 96.23 86.12 83.05
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
Theo kế hoạch đã được đề ra cho giai đoạn này thì lượng vốn đầu tư cần thiết
được đưa ra vào khoảng 4,369.32 triệu đồng, vốn đầu tư thực hiện là 3,628.575 triệu
đồng đạt 83.05% kế hoạch đề ra. Theo báo cáo tình hình đầu tư của công ty cổ phần
xây dựng số 1 Hà Nội tính đến tháng 12/2009 tổng lượng vốn đầu tư thực hiện đã đạt
tới 836.738 triệu đồng, đạt 86.12% kế hoạch đề ra. Theo đánh giá của ban lãnh đạo
đây có thể được coi là một thành công lớn của công ty trong việc huy động nguồn vốn
phục vụ cho đầu tư phát triển, nhất là trong điều kiện có nhiều biến động về giá các
nguyên vật liệu đầu vào cũng như biến động của tình hình kinh tế, chính trị thế giới.
Điều này là nhờ vào sự nỗ lực của công ty trong việc nâng cao sử dụng vốn, hiệu quả
của các dự án đầu tư xây dựng nhà máy và đầu tư vào dây chuyền công nghệ sản xuất.
Nhờ tiết kiệm chi phí sản xuất và lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào cũng như các giải
pháp quan trọng trong quản lý nguồn tinh lực, tinh giảm bộ máy hoạt động của công ty
theo hướng chuyên môn hóa cao.
Trong những năm qua, vốn đầu tư phát triển của công ty có sự thay đổi qua các
năm. Điều này được thể hiện ở tình hình thực hiện vốn đầu tư tại công ty qua bảng
sau:
Bảng 2.2 : Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1
Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng VĐT
Triệu đồng
1152.99
công nghệ phục vụ vho sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn
đầu tư
Đối với bất cứ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì đầu tư phát
triển có ý nghĩa quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng cũng như mức độ gia
tăng lợi nhuận. Trong đó nguồn vốn đầu tư vừa là điều kiện tiên quyết vừa có ảnh
hưởng to lớn đến tính khả thi và hiệu quả của hoạt động đầu tư. Về nguồn vốn huy
động thì khối lượng vốn đầu tư trong giai đoạn này đã hoàn thành khá tốt kế hoạch đề
ra. Để có thể huy động được nguồn vốn lớn như vậy, bên cạnh nguồn vốn tự có và lợi
nhuận giữ lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm còn có sự đóng góp
không nhỏ từ những nguồn vốn rất quan trọng khác, đó là vốn vay thương mại và các
nguồn vốn khác.
Trong giai đoạn 2005 – 2009, vốn đầu tư phát triển của công ty lên đến
3,628.575 triệu đồng, được huy động từ các nguồn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay, Vốn
khác được thể hiện qua bảng:
Bảng 2.3 : Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty CPXD số 1 Hà
Nội phân theo nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Giai đoạn
(2005-200
9)
Tổng vốn đầu tư 1,152.99 921 1,022.60 984 976.13 5,056.71
Vốn chủ sở hữu 1,078.35 855.74 832.581 807.59 798.51 2,480.44
Nguồn vốn vay 47.678 50.467 130.469 115.56 116.48 2,296.61
Nguồn vốn khác 26.961 14.791 59.546 60.845 61.134 279.67
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
Bảng 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số
1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: %
45.42% vốn vay tín dụng. Như vậy, qua bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn vay tín
dụng thương mại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này với ưu
điểm là khá phổ biến, dễ tiếp cận với nhiều hình thức cho vay tùy theo đơn vị cho vay
với các mức lãi suất và có khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp chủ động trong huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên vốn vay thương
mại có nhược điểm là chi phí vốn thường cao hơn so với các nguồn vốn khác và
thường có các điều kiện áp đặt về kế hoạch trả nợ vốn và những điều kiện về đảm bảo
thực hiện hiệu quả đầu tư của tổ chức cho vay. Điều này gây bất lợi cho sản xuất kinh
doanh và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm một phần vốn được trích từ vốn đầu tư
của chủ sở hữu, một phần lợi nhuận chưa phân phối, và các quỹ nội bộ khác (quỹ đầu
tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ khác…). Ngoài ra, để huy động nguồn vốn chủ
sở hữu công ty còn tổ chức hình thức phát hành cổ phiếu. Công ty cũng khá thành
công khi chia cổ phiếu cho chính các nhân viên làm việc trong công ty: chính điều này
đã gắn lợi ích người lao động với lợi ích của công ty, tạo tâm lý cho người lao động
rằng công ty cũng là sở hữu của mình, vì vậy họ luôn nỗ lực làm việc đạt năng suất tối
đa, tạo ra một phần lợi nhuận đáng kể cho công ty. Và đây là một hoạt động mang tính
hiệu quả cao của ban lãnh đạo công ty.
Nguồn vốn khác: Nguồn này thường được trích từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc
lợi của công ty và chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng vốn đầu tư nhưng đóng góp
nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển hàng năm của công
ty.
Như vậy, qua bảng số liệu, ta thấy hai nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay tín
dụng thương mại chênh lệch không lớn. Điều này thể hiện được tính hiệu quả của hoạt
động đầu tư, đồng thời công ty có được tính chủ động cao trong đầu tư, và công ty
cũng có thể giảm một phần thuế phải nộp do chi phí trả lãi vay được tính vào chi phí
trước khi tính lợi nhuận trước thuế. Nhưng công ty cũng phải có biện pháp trả nợ để
có thể tránh được tình trạng mất khả năng thanh toán.
2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung
đầu tư
nguồn nhân lực
126.829 119.73 150.015 145.44 141.05 683.059
Vốn đầu tư khác 52.288 20.759 13.262 12.936 13.936 113.182
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của công ty phân theo nội dung đầu tư
giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Giai đoạn
(2005-200
9)
Tổng vốn đầu tư 100 100 100 100 100 100
VĐT nhà xưởng, vật kiến
trúc
29.00 31.00 27.25 26.75 26.75 28.14
VĐT máy móc thiết bị,
công nghệ
36.24 35.62 37.12 38.60 38.35 37.17
VĐT cho hệ thống quản lý 19.23 18.12 19.66 18.56 19.02 18.94
VĐT phát triển nguồn nhân
lực
11.00 13.00 14.67 14.78 14.45 13.51
VĐT khác 4.53 2.25 1.30 1.31 1.43 2.24
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
Trong giai đoạn 2005 – 2009, vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ
chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng vốn trung bình trong 5 năm vừa qua đạt tới
1,879.661 triệu đồng chiếm 37.17% tổng vốn đầu tư và có xu hướng tăng lên qua các
năm. Lý do là trong giai đoạn này công ty đã mua thêm một số máy móc thiết bị thi
công để phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các hợp đồng trúng thầu. Tiếp đến là
tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc chiếm 28.14%
lý. Dễ nhận thấy là nguồn vốn đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty còn ở mức thấp
so với các nội dung đầu tư khác. Một phần nguồn vốn đầu tư khác được dùng để đầu
tư vào thương hiệu của công ty, vào hoạt động marketing. Tuy nhiên, dễ dàng nhận
thấy là nguồn vốn cho những hoạt độn này chiếm một tỷ trọng rất khiêm tốn trong
tổng vốn đầu tư.
2.3.1 Đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ nâng cao năng lực sản xuất
Máy móc thiết bị, công nghệ của công ty bao gồm tất cả các loại máy móc,
phương tiện vận tải, dây chuyền, dụng cụ chuyên sản xuất xây dựng thi công các công
trình, các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các thiết bị thi công công trình gia công, dân
dụng, công nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do máy móc thiết
bị thi công đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất cũng
như hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi phải có sự đầu tư hợp lý vào máy móc thiết bị, nâng
cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản
phẩm hơn nữa góp phần tăng thu nhập cho công ty.
Đầu tư mới máy móc thiết bị là một hình thức của đầu tư phát triển nhằm thay
thế, hoặc hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và trang thiết bị làm tăng năng suất sản
xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Mặt khác do đặc trưng của hoạt
động kinh doanh của công ty thì hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết
bị, nâng cao năng lực công nghệ là điều cần thiết để có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm
cung cấp cho thị trường cũng như thi công xây dựng những công trình trúng thầu. Để
nâng cao năng lực hoạt động và năng lực cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị
trường, công ty đã luôn chú trọng công tác đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải.
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình quản lý hoạt động đầu tư mua sắm, sửa
chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty:
• Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
Căn cứ vào sự cần thiết phải đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
của các đơn vị, công ty. Phòng công nghiệp lập dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải trình hội đồng quản trị công ty duyệt.
Căn cứ vào dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được phê duyệt
+ Đối với các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải khác:
Cán bộ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị căn cứ vào hồ
sơ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị mình lập kế hoạch bảo
dưỡng định kì, để trình giám đốc phê duyệt.
Sau khi giám đốc đơn vị phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, đơn vị có thể tự tiến
hành bảo dưỡng, hoặc thuê bên ngoài bảo dưỡng theo hợp đồng kĩ thuật.
- Sau khi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được bảo dưỡng xong sẽ tiến
hành lập biên bản nghiệm thu.
- Chi phí bảo dưỡng định kì máy móc thiết bị, phương tiện vận tải này do các
đơn vị thanh toán
- Phòng công nghiệp định kỳ hàng năm kiểm tra việc bảo dưỡng máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị
• Sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Quy trình sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên như sau:
Cán bộ kĩ thuật đơn vị là lái xe, lái máy cơ quan lập phương án, dự trù kinh phí
sửa chữa báo cáo với giám đốc đơn vị, hoặc các phòng nghiệp vụ cơ quan phê duyệt.
Sau khi được các giám đốc đơn vị, phó giám đốc phụ trách phê duyệt kế hoạch
phương án và dự trù kinh phí sửa chữa, cán bộ kĩ thuật đơn vị hoặc cán bộ phụ trách
thiết bị tiến hành việc sửa chữa như sau:
- Làm thủ tục giao việc xuống tổ sửa chữa
- Làm hợp đồng sửa chữa
- Nghiệm thu, thanh toán công tác sửa chữa
- Làm thanh lý hợp đồng, thanh toán ( Nếu thuê ngoài sửa chữa)
- Chi phí cho việc sửa chữa do đơn vị tự thanh toán (Riêng đối với dây chuyền
sản xuất vật liệu xây dựng chi phí được tính trong giá thành sản phẩm)
Quy trình sửa chữa lớn:
+ Đối với dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng:
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cùng với phòng công nghiệp công ty kiểm
tra tình trạng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải trên cơ sở đó lên kế hoạch
sửa chữa lớn và dự trù kinh phí trình giám đốc công ty phê duyệt.
150
200
250
300
350
400
450
2005 2006 2007 2008 2009
Năm
Triệu đồng
2005
2006
2007
2008
2009
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
Do công ty đã hoạt động được nhiều năm nên hầu hết các máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải được đầu tư trước đây đều đang được sử dụng cho việc sản xuất,
thi công công trình ở công ty. Do khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và suy thoái
của nền kinh tế Việt Nam nói riêng, vốn đầu tư phát triển của công ty dành cho lĩnh
vực này có phần giảm sút nhưng mức chênh lệch không nhiều. Điều này được thể hiện
qua khối lượng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải giảm chậm dần