Tài liệu Giáo trình khai thác mạng - Pdf 92

Giáo trình khai thác mạng 1

Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483
PHẦN 1. MẠNG CỤC BỘ, WINDOWS XP
BÀI 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ THIẾT BỊ CƠ BẢN
I. Các khái niệm cơ bản
Mạng máy tính là một hệ thống gồm ít nhất hai máy tính liên kết với nhau có khả năng trao
đổi dữ liệu với nhau.
Thông thường trong một hệ thống mạng có một máy chủ - gọi là server – làm công tác quản
lý, tổ chức các hoạt động trên mạng. Các máy còn lại gọi là máy trạm (workstation) dùng để sử
dụng, khai thác, triển khai các ứng dụng. Mô hình này gọi là Client-Server.
Những hệ thống đơn giản hơn không s
ử dụng máy chủ, các máy đều là trạm có vai trò như
nhau. Mô hình này gọi là Peer-to-Peer.
Các đặc trưng:
Đường truyền dữ liệu: Trước đây, hầu hết là các mạng có dây (hữu tuyến), hiện nay mạng
không dây (Wireless) đã bắt đầu trở nên phổ biến.
Thông lượng: là dung lượng dữ liệu truyền qua mạng, tính bằng số bit trên giây. Đơn vị: bps
(bit per second).
Cấu trúc mạng (Topology): là cách kết nối các máy trong mạng (sẽ phân tích sau).
Mục đích: Vì sao ng
ười ta phải thêm một phần chi phí để thiết lập mạng, hay nói cách khác
thiết lập mạng nhằm giải quyết những vấn đề gì?
+ Tiết kiệm: dùng chung được tài nguyên: thiết bị, chương trình,...Các máy trong mạng có
thể sử dụng tài nguyên trên các máy khác như là trên máy của chính mình. Máy in, đĩa cứng, ổ
CD, modem, đường truyền ADSL...có thể dùng chung; điều này dẫn đến tiết kiệm chi phí, mua
sắm thiết bị.
+ Thống nhất, tiện cho việ
c quản lý: Vì các máy trên mạng có thể dùng chung dữ liệu nên
khi bổ sung, thay đổi, mọi người sẽ sử dụng ngay dữ liệu (đồng bộ); dùng chung nên chỉ cần lưu
trữ duy nhất một cơ sở dữ liệu tiện cho việc quản lý. Hơn nữa, các hệ thống mạng đều có công cụ

ố.
II. Các thiết bị và phần mềm cần thiết
Về thiết bị:
+ Card mạng (NIC): có nhiệm vụ giao tiếp, có thể sử dụng các loại thông dụng như Realtek,
3COM, IntelPro,...
+ Cáp mạng: dây nối có nhiệm vụ truyền tải dữ liệu, có các loại cáp xoắn, đồng trục, cáp
quang,...
+ Đầu nối: nối cáp và card mạng, tuỳ cấu trúc mà sử dụng T-connector hay RJ45.
+ Cách bấm cáp mạng: Có 4 cặp dây: nâu-trắng nâu, cam-trắng cam, xanh lá-trắng xanh lá,
xanh dương-trắng xanh dương. Tám sợi dây trong cáp phải tiếp xúc với các tiếp điểm bằng đồng
trong đầu RJ45.
Có hai chuẩn bấm cáp sau:
T568A T568B
1. Trắng xanh lá 1. Trắng cam
2. Xanh lá 2. Cam
3. Trắng cam 3. Trắng xanh lá
4. Xanh dương 4. Xanh dương
5. Trắng xanh dương 5. Trắng xanh dương
6. Cam 6. Xanh lá
7. Trắng nâu 7. Trắng nâu
8. Nâu 8. Nâu
Giáo trình khai thác mạng 3

Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483
Nối hai thiết bị cùng loại (Máy tính-máy tính hoặc Hub-Hub): bấm mỗi đầu theo một chuẩn.
Nối hai thiết bị khác nhau (máy tính – Hub): bấm hai đầu cùng một chuẩn.
+ Thiết bị trung tâm: tuỳ thuộc số lượng, quy mô mạng mà trang bị Hub – bộ phân kênh đơn
thuần, Switch – bộ chuyển kênh có can thiệp, Router – bộ dẫn đường thông minh.
Để nối chỉ 2 máy tính “trực tiếp” với nhau có thể không cần dùng đến “thiết bị trung tâm”
như Hub, nghĩa là chỉ g

Công dụng: kiểm tra địa chỉ IP của máy và một số thông tin khác liên quan.
Cú pháp: ipconfig /All /renew
All: xem các thông tin khác như địa chỉ router,...
Renew: cấp phát lại địa chỉ IP, dùng khi sử dụng DHCP cấp địa chỉ IP động.
b) Ping
Công dụng: kiểm tra việc truyền dữ liệu đến một máy khác.
Giáo trình khai thác mạng 4

Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483
Cú pháp: Ping <địa chỉ IP| Tên máy>
Ví dụ: ping 10.0.0.2
Nếu xuất hiện thông báo “Destination host unreachable” thì không liên lạc được.
c) Net Send
Công dụng: Gửi thử một thông điệp đến một máy khác hoặc một số máy khác trong nhóm.
Cú pháp: Net send <địa chỉ IP| Tên máy> <Thông điệp>
Ví dụ: Net send 10.0.0.2 Chuc thanh cong
Nếu xuất hiện thông điệp “Chuc thanh cong” trên máy 10.0.0.2 thì thông điệp này đã được
gửi đi thành công.
Ngoài ra có thể dùng My Network Place để liên lạc với các máy trong mạng.

BÀI 2. KHAI THÁC TRÊN MẠNG CỤC BỘ
1. Các l
ớp địa chỉ IP
Một IP gồm 32 bít gồm 2 thành phần: netid (địa chỉ mạng) và host id (địa chỉ máy).
Ví dụ: máy 1 có địa chỉ IP là 10.0.0.41
Máy 2 có địa chỉ IP là 192.168.0.101
Người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E. Trong lớp A, B, C
chứa địa chỉ có thể gán được. Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting. Lớp E được dành
những ứng dụng trong tương lai.


Start/Control Panel/Administrative Tools/Computer Management/Local Users.

Nhắp chuột phải trên cửa sổ bên phải, chọn new user và khai báo các thông tin như tên, mật
khẩu và một số tham số khác về mật khẩu:

Để đăng nhập vào một user nào đó, gõ phím lá cờ Windows+L
c. Quản lý user
Bao gồm các việc như thay đổi mật khẩu, đổi tên, xoá user, đăng ký nhóm. WinXP quy định
quyền cho các nhóm, user thuộc nhóm nào được kế thừa quyền của nhóm đó. Ví dụ một user tuỳ
ý thuộc nhóm Administrator sẽ có quyền như một Administrator. Để đăng ký một nhóm: chọn
user/chuột phải/Properties/Member of/Add/Advanced/Find now/Chọn nhóm/OK.
3. Chia sẻ tài nguyên
Tài nguyên bao gồm phần cứng, phần mềm trên máy. Chúng ta có thể
sử dụng những tài
nguyên của một máy trên mạng như trên máy của mình nếu đã được chia sẻ.
Phải thay đổi lần sử dụng đầu tiên
Không thay đổi
Có hiệu lực vĩnh viễn
Tạm thời vô hiệu hoá Account
Giáo trình khai thác mạng 6

Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483
Để chia sẻ một thư mục (cho người khác dùng các tập tin trong thư mục này), thao tác như
sau:
Trong cửa sổ Windows Explorer, chọn thư mục/chuột phải/Sharing/chọn Share this
folder/đặt tên/Apply/OK.
Nếu kèm theo dấu $ vào cuối tên thì chia sẻ này được gọi là chia sẻ ẩn, nó không xuất hiện
trên màn hình nhưng truy cập được.
4. Truy xuất dữ liệu đã được chia sẻ
Muốn truy xuất dữ liệu đã được chia sẻ trên máy nào ta phải biết

Giả sử đã có một máy in nào đó trên mạng đã được chia sẻ, ta tiến hành các thao tác như sau
để có thể sử dụng máy in này:
Start/Control panel/ Printer and fax
File/Add a printer/Next/A network printer/Browse for a printer
Chọn máy in và cài như một máy in cục bộ thông thường.

PHẦN 2. MẠNG INTERNET
Bài 1. INTERNET EXPLORER
I. Các khái niệm cơ bản
Mạng Internet là mạng máy tính toàn cầu
bao gồm tất cả các hệ thống mạng LAN, mạng
WAN kết nối với nhau.
Giao thức TCP/IP: để các máy tính trên
mạng internet hiểu được nhau, mỗi máy đều phải
có phần mềm cần thiết, phần mềm này chính là bộ
giao thức TCP/IP.
URL (uniform resource locator) Một tài
nguyên nào đó trên mạng được xác định bởi loại
tài nguyên và vị trí của nó trên máy chủ. Tập hợ
p
các thông tin này thể hiện bởi một URL. Ví dụ:
Hyper text là khái niệm dùng để chỉ các siêu văn bản, những văn bản có chứa các liên kết
đến một vị trí khác trên cùng văn bản hoặc một văn bản khác. Đặc trưng cơ bản nhất của các
trang web là các siêu liên kết - gọi là các hyper link.
HTTP(hypertext transfer protocol) là giao thức truyền các tập tin siêu văn bản. Trình duyệt
web sử dụng giao thức này để tải các trang web trên internet.
Website là khái niệm dùng để ch
ỉ tập tất cả các trang web được thiết kế để phục vụ chung
cho một mục đích. Trong số đó có một trang gọi là trang chủ, đây thường là trang giới thiệu và
chứa các liên kết đến các trang còn lại trong website.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status