Một số kiến nghị mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi nhánh NHNo&PTNT quân Ba Đình - Pdf 92

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài khoản của
khách hàng tại ngân hàng.
I Tổng quan về NHTM trong nền kinh tế thị trờng.
1.Khái niệm NHTM.
2. Vai trò của NHTM.
3. Chức năng của NHTM.
4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
4.1. Nghiệp vụ tài sản nợ.
4.2. Nghiệp vụ tài sản có.
4.3. Nghiệp vụ trung gian.
II Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân
hàng.
1. ý nghĩa của việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng.
1.1 ý nghĩa đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế.
1.2 . Đối với ngân hàng.
1.3. Đối với khách hàng.
2.Các loại tài khoản của khách hàng.
2.1Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
2.2. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
2.3.Tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
2.4.Tài khoản vãng lai.
2.5.Tài khoản tiền vay.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.Các vấn đề chung về thủ tục mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
3.1.Thủ tục mở và sử dụng tài khoản của khách hàng.
3.2. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng.
Chơng II: Tình hình mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi
nhánh NHNo&PTNT quận Ba Đình.

3. Đối với tài khoản tiền gửi cá nhân.
III. Một số kiến nghị đối với NHNo Ba Đình.
1. Đa dạng hóa các hình thức thanh toán để khuyến khích khách hàng mở tài khoản.
2. Mở rộng mạng lới giao dịch để thu hút thêm khách hàng.
3. Tuyên truyền quảng cáo.
4. Nâng cao chất lợng công tác cán bộ.
5. Chiến lợc khách hàng.
6. Đổi mới công nghệ ngân hàng.
7. Biện pháp tâm lý và kinh tế.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
NHTM : Ngân hàng thơng mại.
NHNN : Ngân hàng nhà nớc.
NHNo&PHNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCT : Ngân hàng công thơng.
NHĐT : Ngân hàng đầu t.
NHNT : Ngân hàng ngoại thơng.
QPPL : Qui phạm pháp luật.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
TCKT : Tổ chức kinh tế.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nớc
GTCG : Giá trị có giá
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nhu cầu vốn để đầu t phát triển kinh tế đang là vấn đề bức xúc cần đợc quan
tâm hàng đầu trong mọi thời kỳ, đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá và thơng mại
quốc tế phát triển mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam đang trên đà đổi mới theo hớng

gửi của khách hàng vì loại tài khoản tiền gửi có ý nghĩa quan trọng trong việc mở
rộng nguồn vốn huy động và thúc đẩy thanh toán qua ngân hàng . Nội dung gồm 3
chơng:
Chơng I : Một số lý luận về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng
tại ngân hàng.
Chơng II: Tình hình mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại
NHNo&PTNT quận Ba Đình.
Chơng III: Một số kiến nghị mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại
NHNo&PTNT quận Ba Đình.
Là một sinh viên với năng lực nghiên cứu còn hạn chế, sự hiểu biét cha sâu
nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Song với nguyện
vọng em muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình giúp NHNo Ba Đình nói riêng
và ngành ngân hàng nói chung ngày càng mở rộng thu hút nhiều khách hàng mở và
sử dụng tài khoản góp phần vào việc thanh toán qua ngân hàng, giảm chi phí lu
thông và không ngừng phát triển nguồn vốn huy động. Em kính mong nhận đợc sự
chỉ bảo của thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn, ban lãnh đạo cùng tập thể công
nhân viên NHNo Ba đình và đặc biệt là thầy Phạm Hoàng Đức vụ phó vụ KT-TC
NHNN Việt Nam nguyên là thầy giáo của Học Viên Ngân Hàng để bài viết khoá
luận của em đợc hoàn chỉnh hơn .
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên :Lại Thanh Tú
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
I. Tổng quan về Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1. Khái niệm ngân hàng thơng mại
Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với sự phát triển của quan hệ thơng
mại, lúc đầu đợc hình thành dới các tổ chức đơn giản nh nhà thờ, t nhân .. với hoạt
động dơn giản là các dịch vụ đổi tiền .. song với sự phát triển của kinh tế hàng hoá

thành các tổ chức kinh doanh đa dạng. Các doanh nghiệp, không phân biệt quan hệ
sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trớc pháp
luật.
Theo hớng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần
thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Cho nên để tăng cờng quản lý, hớng dẫn hoạt dộng của các ngân hàng và các tổ chức
tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích
hợp pháp của các tổ chức và cá nhân. Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của
Việt Nam có nêu: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo qui định
của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vị ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán
Từ định nghĩa chung đó cũng trong Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng có nêu
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ ngân hàng và hoạt
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu
t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.
Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính là môi
giới trên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng và qui mô hoạt động, đa
dạng và phong phú, hoạt động đan xen lẫn nhau. Ngời ta phân biệt NHTM với các tổ
chức môi giới tài chính khác là ở chỗ NHTM là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ
yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từ hoạt động đó tạo cơ hội cho ngân hàng thơng
mại có thể làm tăng bội số tiền gửi của khách hàng trong hệ thống NHTM của mình.
Đó là đặc trng cơ bản để phân biệt NHTM với các Ngân hàng và TCTD khác .
2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại
Giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trờng làm trung gian thanh toán
tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển về
số lợng và qui mô hoạt động, đa dạng và phong phú với một số vai trò quan trọng

Theo sự phát triển của nền kinh tế hoạt động của ngân hàng ngày càng rộng lớn
và đa dạng. Ngày nay tầm quan trọng của hệ thống NHTM và cơ cấu hoạt động của
nó đóng một vai trò quan trọng trong thể chế tài chính của mỗi nớc đợc thể hiện
thông qua các chức năng cơ bản sau:
*Chức năng trung gian tín dụng: Ngay từ khi mới hình thành các ngân hàng luôn
tìm kiếm những cơ hội để thực hiện cho vay. Với nghiệp vụ huy động nhng nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội tạo nên quĩ cho vay từ đó có thể thoả mãn nhu
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cầu về vốn vay cho các chủ thể cần vốn bổ sung. Nh vậy ngân hàng đã góp phần
giảm thiểu những chi phí thông tin và chi phí giao dịch trong nền kinh tế. Chức năng
trung gian tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng thơng mại nên đã góp phần
không nhỏ vào điều hoà vốn trong nền kinh tế, đảm bảo sự vận động liên tục của
guồng máy kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân .
*Chức năng trung gian thanh toán: Hàng ngày trong nền kinh tế có hàng triệu
cuộc giao dịch thanh toán, nếu các chủ thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thì sẽ
gặp rất nhiều khó khăn. Với phơng thức thanh toán này sẽ gây nhiều phức tạp và chi
phí tốn kém, không đảm bảo an toàn. Vì vậy khi hệ thống NHTM ra đời và phát
triển trong quá trình thực hiện chức năng trung gian tín dụng hệ thống NHTM đã thu
hút đại bộ phận các TCKT và dân c mở tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và khi đó
những nghiệp vụ thanh toán này đợc uỷ thác cho ngân hàng thông qua các tài khoản
tiền gửi. Nhờ có quá trình này ngân hàng đã tiết kiệm cho xã hội đợc nhiều chi phí l-
u thông, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lu thông hàng hoá và
giảm chi phí phát hành tiền.
*Chức năng tạo tiền: Với việc hình thành ngân hàng 2 cấp và sự hoạt động theo tổ
chức hệ thống các NHTM khác nhau, thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán
không dùng tiền mặt hệ thống ngân hàng thơng mại và trong mối quan hệ với
NHTW, đặc biệt trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ đã tạo ra bút tệ thay thế
cho tiền mặt .
Việc cung ứng tiền cần đợc đảm bảo bình thờng cho lu thông. Nếu cung ứng tiền

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.1. Ngiệp vụ tài sản nợ: Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt
động của ngân hàng. Về sau khi ngân hàng thơng mại đã hành thành ổn định, các
nghiệp vụ của nó đợc xen kẽ lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động, tài sản nợ của
ngân hàng thơng mại tập trung vào vốn tự có (vốn pháp định hay vốn điều lệ) và vốn
huy động. Tài sản nợ là những khoản mà nhân dân gửi vào hay chính NHTM đi vay
các đối tợng khác trong nền kinh tế nh NHTW, ngân hàng khác, TCTD khác .. Đứng
bên tài sản nợ NHTM là ngời đi vay là con nợ, đối tợng kia là ngời cho vay, là chủ
nợ của NHTM.
Tài sản nợ bao gồm :
+Vốn tự có (Vốn pháp định, vốn tự có bổ sung)
+ Vốn huy động (nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá,
nghiệp vụ đi vay )
#Vốn tự có: Không có tổ chức kinh tế nào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có
thể tồn tại đợc khi thiếu vốn hay không có vốn. Do vậy vốn là nhu cầu cần thiết
quyết định sự tồn tại và phát triển của một đơn vị kinh doanh tiền tệ .
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc, thuộc
sở hữu của ngân hàng. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn hoạt động kinh
doanh song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới hình thành và thể hiện thực lực,
qui mô của ngân hàng.
+Vốn tự có cơ bản là vốn pháp định -vốn điều lệ: là phần vốn thực có
trong quá trình hoạt động để đảm bảo ngân hàng hoạt động một cách bình th-
ờng.Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật
qui định.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+Vốn tự có bổ sung: Nguồn vốn này tăng lên theo tốc độ tăng trởng kinh
doanh của ngân hàng theo các thời kỳ khác nhau bao gồm:
-Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: đợc hình hành trong quá trình
hoạt động thông qua trích lập quĩ. Căn cứ vào kết quả lợi nhuận ngân hàng trích lập

thoả thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Huy động nguồn vốn
này ngân hàng có đợc sự chủ động hơn về thời hạn hoàn trả tiền cho khách hàng,
loại tiền gửi này ngân hàng phải trả lãi suất huy động.
+ Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của ngời dân gửi vào ngân hàng nhằm mục
đích tích luỹ tiền một cách an toàn và hởng một phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết
kiệm chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động (60-70%) bao gồm:
-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào song
không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác .
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm gửi vào ngân
hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời hạn, lãi suất giữa khách hàng và ngân hàng,
trong đó lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Thứ 2, Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Thực chất nghiệp vụ này là ngân hàng huy động vốn tiền tệ thông qua việc phát
hành giấy tờ có giá mà trong đó chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
giá qui định, trái phiếu là phiếu nợ trung dài hạn. Khách với hình thức huy động trên
thì hình thức này huy động chủ yếu trên thị trờng tài chính. Với nghiệp vụ này
NHTM chỉ tiến hành khi thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động không đủ, với
cách huy động này ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra vốn tự có để quyết định khối l-
ợng, thời hạn, lãi suất và phơng pháp huy động
Thứ 3, nghiệp vụ đi vay
- NHTM có thể vay NHTW dới các hình thức hạn mức tín dụng, tái chiết khấu th-
ơng phiếu song NHTW có cho vay hay không còn phụ thuộc vào khối lợng tiền cung
ứng trong năm, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ đang áp dụng
- NHTM có thể vay NHTM khác, TCTD khác trên thị trờng tiền tệ nhng chi phí
cho nghiệp vụ này cao, thờng ngân hàng chỉ vay trong trờng hợp giải toả khó khăn
về tài chính .
Thứ 4, nghiệp vụ huy đông khác thông qua các hoạt động nh làm uỷ thác, uỷ
thác vốn cho các TCTD, cá nhân trong và ngoài nớc NHTM cũng huy động đợc

Qua quá trình nghiên cứu các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại ta có thể hình
dung đợc hoạt động cơ bản của ngân hàng. Để thực hiện tốt nghiệp vụ cho vay để cho
vay các NHTM ngày nay không ngừng đổi mới các mặt hoạt động: lý luận và nghiệp
vụ. Vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận và hùng mạnh của các ngân hàng, các nhà
quản lý đã tìm những biện pháp hiệu quả nhất nhằm thu hút nguồn vốn vào và lấy đó
làm cơ sở vật chất để tiến hành các nghiệp vụ đầu ra thích hợp.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân
hàng
1. ý nghĩa của việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng
1.1. ý nghĩa đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế
Sự phát triển và mở rộng tài khoản tại ngân hàng là cơ sở giúp cho sự phát triển
của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu mọi việc thanh toán chi trả
đều thực hiện thông qua Ngân hàng sẽ giúp cho NHTW quản lý, điều tiết khối lợng
tiền cung ứng một cách dễ dàng hơn. Hơn nữa, còn đảm bảo cho việc chi trả giữa
các chủ thể trong nền kinh tế đợc thực hiện một cách an toàn, chính xác, nhanh
chóng với chi phí thấp nhất góp phần làm tăng tốc độ chu chuyển vốn tạo đà cho sự
phát triển của nền kinh tế.
1.2. Đối với ngân hàng.
Nếu có khách hàng mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng sẽ giúp cho
nguồn vốn huy động của ngân hàng đợc tăng trởng mà trong đó chi phí vốn huy
động thấp hơn so với việc huy động từ nguồn khác tạo điều kiện cho ngân hàng mở
rộng qui mô hoạt động kinh doanh và mở rộng việc cung ứng dịch vụ ngân hàng
thông qua tài khoản tiền gửi, việc này làm tăng uy thế của ngân hàng trên thị trờng.
Hơn nữa đối với ngân hàng tài khoản là một công cụ kỳ diệu thực hiện cơ chế tạo
tiền, làm tăng sức mạnh ngân hàng lên gấp nhiều lần. Chính tài khoản ngân hàng
mới tạo cho đồng tiền ghi sổ có khả năng tơng ứng với giấy bạc ngân hàng, nó cho
phép lu thông đồng tiền ghi sổ có nghĩa là số d trên tài khoản tiền gửi của khách
hàng. Tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng là cơ sở cho sự phát hành séc

19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp hay giữa các tài khoản của các doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo
nên tồn khoản mà Ngân hàng đợc phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh.
+ Tài khoản không kỳ hạn thuần tuý: là khoản tiền đợc ký gửi với mục
đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán. Khi cần khách hàng
có thể đến ngân hàng rút ra để chi tiêu. Cũng giống nh trờng hợp trên, Ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ đợc phép sử
dụng tồn khản đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.
2.2.Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trớc giữa khách
hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn
gốc từ tích lũy và xét về bản chất chúng đợc ký thác với mục đích hởng lãi. Các
NHTM nhận hai loại; là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút (tức khi muốn rút ra
phải báo trớc). Về cơ bản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không đợc sử dụng để tiến
hành thanh toán nh các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Thông thờng,
tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tièn gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi
tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn
tồn khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại
tiền này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi suất khác nhau
nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
2.3.Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: Về bản chất tiền gửi tiết kiệm là phần thu nhập cha sử
dụng cho tiêu dùng trong hiện tại của các cá nhân, hộ gia đình đợc gửi vào với mục
đích để dành tiền một cách an toàn và đợc hởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng
đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân .
Nhiều nớc ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng tài khoản này để thanh
toán với các thể thức thanh toán thông dụng nh séc thanh toán, ngân phiếu thanh
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
toán, thẻ thanh toán nên đợc coi là tài khoản thanh toán hay tài khoản tiền gửi các

hành quá hạn mức sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động của ngân hàng thì cần có chế độ
tài phạt, thu hồi quyền thấu chi hoặc đóng tài khoản nến cần thiết. Theo dõi tình
hình thu chi trên tài khoản vãng lai đợc ghi trên bảng kê cung cấp cho khách hàng cá
nhân hàng tháng, cho doanh nghiệp hàng tuần, hàng ngày nếu giao dịch nhiều dễ đối
chiếu kiểm tra.
Khối lợng dịch vụ đối với tài khoản vãng lai nhiều phức tạp, vất vả nên có
mức thu phí định kỳ, từng lần. Cũng có nớc miễn phí không trả lãi hoặc miễn phí có
trả lãi nhằm mục đích thu hút khách hàng vào gửi tiền.
Nh vậy việc mở và sử dụng tài khỏan này lai mang nhiều thuận tiện cho khách hàng
nhng Việt nam lại cha áp dụng. Đây là vấn đề đáng các nhà NHTM Việt Nam lu tâm
xem xét, nghiên cứu sớm đa loại tài khoản này vào ứng dụng tại ngân hàng mình.
2.5.Tài khoản tiền vay
Tài khoản tiền vay là tài khoản phản ánh toàn bộ số tài sản của ngân hàng cho
các tổ chức kinh tế, cá nhân vay. Số tài sản này chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản
có của ngân hàng nên bộ phận tài khoản này có vị trí quan trọng trong bảng cân đối
kế toán của ngân hàng.
Số tiền vay trên tài khoản là một số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay để họ
thanh toán lại bằng cách trả dần, có thể hàng tháng hàng nửa năm hoặc chỉ một lần
quyết toán, điều này đợc ghi rõ trong thông báo tín dụng mà ngân hàng gửi cho
khách hàng.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngời đi vay phải là ngời có tài khoản tại ngân hàng, nếu nh vậy mới có thể quản
lý đợc việc thanh toán nợ và điều hành đợc việc tái xét cho vay.
Tài khoản tiền vay có 3 loại chính: Ngắn hạn , trung hạn và dài hạn :
+Cho vay ngắn hạn thờng chỉ kéo dài tối đa là một tháng và có xu hớng dành cho
khách hàng là ngời tiêu dùng. Tóm lại, lợng tiền cho vay sẽ đợc tính sao cho thu
nhập cá nhân hàng năm của ngời vay tiền có đủ khả năng thanh toán nợ.
+ Cho vay trung hạn thờng có qui mô hơn, nhằm phục vụ cho các mục đích công
nghiệp đơn cử nh tạo điều kiện cho các nhà doanh nghiệp mua máy móc, nhà xởng.

-Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của đơn vị nh quyết định thành lập
doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Tổng giám
đốc, Giám đốc, thủ trởng đơn vị, (nếu là bản sao thì phảit có chứng nhận của công
chứng nhà nớc)
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với khách hàng là cá nhân :
Gửi đến ngân hàng những giấy tờ sau:
-Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (ngời gửi tiền) ký tên và đóng dấu ghi
rõ :
+Tên chủ tài khoản
+Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản
+Giấy chúng minh th nhân dân của chủ tài khoản
+Tên ngân hàng nơi mở tài khoản
-Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với ngân hàng nơi mở tài
khoản.
Đối với tài khoản đứng tên cá nhân không đợc thực hiện việc uỷ quyền thay chủ tài
khoản, tất cả các giấy tờ thanh toán giao dịch với ngân hàng đều phải do chủ tài
khoản ký.
*Khi có sự thay đổi chữ ký của ngời đợc ủy quyền trên các chứng từ thanh toán với
ngân hàng hoặc thay đổi mẫu dấu, chủ tài khoản phải gửi cho ngân hàng nơi mở tài
khoản bản đăng ký mẫu dấu mới thay thế mẫu đăng ký trớc đây, trong đó ghi rõ
ngày bắt đầu thay thế mẫu cũ.
*Cách thức lập giấy đăng ký mở tài khoản, lập giấy đăng ký mẫu dấu và chữ ký do
các ngân hàng hớng dẫn cụ thể cho khách hàng thực hiện.
*Khi nhận giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, ngân hàng có trách nhiệm
giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau
25

Trích đoạn +DNNN +Hộ sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status