T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển mạnh
mẽ. Các ngành công nghiệp, các đơn vò sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người. Cũng như các ngành
công nghiệp khác, ngành giấy đang phát triển không ngừng, nhu cầu về giấy hiện nay là
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
b
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
ù
ù
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
a
a
á
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
m
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 2 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
I. Đặt vấn đề
Công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy chiếm vò trí rất quan trọng trong nền kinh tế nước
ta. Công nghiệp giấy phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu về các sản
phẩm giấy ngày càng tăng, thu hút nhiều lao động tham gia cũng như kéo theo sự phát triển của
một số ngành liên quan như : lâm nghiệp, xuất nhập khẩu, vận tải, . . .; chính vì vậy ngành công
nghiệp này không thể thiếu được trong đời sống của người dân.
Công nghiệp sản xuất giấy ra đời vừa đáp ứng được nhu cầu trong nước vừa giải quyết
việc làm cho một bộ phận đáng kể nhân dân. Giấy đáp ứng các nhu cầu bức thiết trong cuộc
sống con người để phục vụ nhiều mục đích khác nhau như: giấy viết, giấy in, giấy bao bì, vàng
mã, sinh hoạt…Bột giấy được sản xuất từ nguyên liệu chủ yếu là gỗ, tre, nứa, lồ ồ, giấy tái
sinh,…Tuy nhiên, nếu lượng nước thải do ngành công nghiệp này thải ra mà không qua xử lý sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nước. Độc tính của các dòng nước thải từ các nhà máy sản
xuất bột giấy và giấy là do sự hiện diện một hỗn hợp phức tạp các dòch chiết trong thân cây bao
gồm : nhựa cây, các axit béo, lignin … và một số sản phẩm phân hủy của lignin đã bò clo hóa có
á
t
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
b
b
b
e
e
e
å
å
å
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
ù
ù
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
a
a
á
á
á
y
y
y
c
c
t
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
m
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
SVTH : Nguyễn Đức Ban 3 II. Nhiệm vụ của đồ án
ü Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất đặc trưng, khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản
xuất giấy và bột giấy.
ü Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy
ü Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp
ü Tính toán thiết kế công trình xử lý
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
b
b
b
e
e
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
á
á
á
y
y
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
m
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
chính cho công nghệ sản xuất giấy và bột giấy. Sợi cellulose chủ yếu được cung cấp từ các
nguồn sau:
• Các loại gỗ : Bạch đàn, bồ đề, mỡ, keo,…
• Các thực vật ngoài gỗ : Tre, nứa, bã mía, rơm rạ,…
• Các vật liệu tái sinh : Vải vụn, giấy vụn, giấy đã sử dụng,…
Trong đó, gỗ là nguồn cung cấp sợi quan trọng nhất. Thành phần hóa học cơ bản của gỗ
bao gồm:
v Cellulose
Cellulose là một carbohydrate, do nhiều phân tử đường glucose tạo thành nên còn được gọi
là polysaccharide. Công thức hóa học của cellulose là (C6H10O5)n, trong đó n thay đổi tùy theo
loại gỗ. Thông thường các sợi cellulose dùng trong sản xuất giấy có giá trò n nằm trong khoảng
600 – 1500.
v Hemicellulose
Các chuỗi cellulose dạng dài được gọi là alpha cellulose. Các chuỗi cellulose ngắn hơn
thường được gọi chung là hemicellulose.
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 6
2. Qui trình công nghệ sản xuất bột giấy
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
b
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
ù
ù
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
a
a
á
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
m
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 7 * Nghiền bột
a. Nghiền bột từ sợi tái chế
Máy nghiền bột cơ học được sử dụng để nghiền giấy, trộn nước và chuyển hóa thành một
hỗn hợp đồng nhất, có thể bơm như nước. Các chất nhiễm bẩn nặng như cát, sỏi,… được thải bỏ
khi chảy lơ lửng trong hệ thống máng. Tại đây các chất nặng sẽ lắng xuống và lấy ra khỏi hệ
thống theo đònh kì. Sợi được phân loại riêng dưới dạng huyền phù nhẹ, sau đó được chảy qua
một loạt các sàng lọc có lớp tấm đục lỗ. Ở đây các chất nhiễm bẩn nhẹ hơn, nhưng lớn hơn sợi
sẽ bò loại ra. Trong một số qui trình công nghệ cần phải có sản phẩm thật sạch, thì phải có một
loạt các cyclon làm sạch đặt sau các sàng lọc. Ở công đoạn này, phải sử dụng một máy lọc tinh
cơ học hoặc khử mảnh vụn nhằm đảm bảo sao cho các sợi tách rời nhau và có thể tạo ra đủ độ
bền liên kết giữa các sợi trong giấy. Cách sản xuất này rất phù hợp trong việc sản xuất các loại
bao gói.
b.Nghiền bột cơ học
Trong nghiền bột cơ học, các sợi chủ yếu bò tách rời nhau do lực cơ học trong máy nghiền
hoặc trong thiết bò tinh chế. Qui trình công nghệ nguyên thủy là gia công gỗ tròn bằng đá – gỗ
được ép bằng đá nghiền quay tròn. Công nghệ này làm ra loại bột giấy có độ dai tương đối thấp.
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
b
b
b
e
e
e
å
å
å
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
ù
ù
n
n
n
ư
ư
ư
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
a
a
á
á
á
y
y
y
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
m
m
m
3
3
3
/
/
/
SVTH : Nguyễn Đức Ban 8
trong nước ấm hòa tan dung dòch canxi hypochlorite Ca(OCl)
2
hay hydrogen peroxide. Sản
phẩm sau quá trình này là sản phẩm bột giấy có thể bán hay tái tạo trong công nghiệp làm giấy.
II. Giai đoạn làm giấy
Hòa trộn
Nguyên liệu thô
(Giấy vụn, bột giấy)
Nước thải
Nước
Phèn, nhựa thông,
màu
Các dòng nước vào và ra của công đoạn làm giấy
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 9
nón gắn những con dao cùn, máy có tốc độ quay điều chỉnh được với mục đích xáo trộn và điều
chất hữu cơ – xút hóa. Đối với những nhà máy nhỏ thường không có hệ thống thu hồi dòch đen,
dòng thải này được thải thẳng cùng các dòng thải khác của nhà máy, gây tác động xấu tới môi
trường.
_ Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học
và bán hóa chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thànhcủa những chất đó với
chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thẻ sống như các hợp chất clo hữu
cơ, làm tăng AOX trong nước thải. Dòng này có độ màu, giá trò BOD
5
và COD cao.
_ Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mòn, bột giấy ở dạng lơ
lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh.
_ Dòng thải từ các khâu rửa thiết bò, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng
và các hóa chất rơi vãi. Dòng này không liên tục.
_ Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hóa chất từ dòch đen. Mức
độ ô nhiễm của nước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất.
_ Nước thải sinh hoạt.
IV. Nước thải từ công nghệ xeo giấy
Dòng thải từ công nghệ xeo giấy chứa chủ yếu bột giấy và các chất phụ gia, gọi là nước
trắng. Nước này được tách ra từ các bộ phận của máy xeo giấy như khử nước, ép giấy. Phần lớn
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
, mg/L 1.15 ≤ 35
P – PO
4
3-
, mg/L 1.21 ≤ 4 CHƯƠNG 3 : CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
b
b
b
e
e
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
á
á
á
y
y
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
m
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến công trình sinh học phía sau.
3. Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải, cặn hình thành trong
quá trình keo tụ tạo bông (bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể lắng
đợt 2). Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.
4. Quá trình lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không thể loại được bằng
phương pháp lắng. Quá trình lọc ít khi sử dụng trong xử lý nước thải, thường chỉ sử dụng trong
trường hợp nước sau xử lý đòi hỏi có chất lượng cao.
II. Các phương pháp hoá lý
1. Keo tụ
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 12
khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt.
3. Hấp phụ
Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc hai pha không hòa tan là pha rắn
(chất hấp phụ) với pha khí hoặc pha lỏng. Dung chất (chất bò hấp thụ) sẽ đi từ pha lỏng (hoặc
pha khí) đến pha rắn cho đến khi nồng độ dung chất trong dung dòch đạt cân bằng. Các chất hấp
phụ thường sử dụng: than hoạt tính, tro, xỉ, mạt cưa, silicagen, keo nhôm.
4. Trao đổi ion
Phương pháp này có thể khử tương đối triệt để các tạp chất ở trạng thái ion trong nước như
Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Mn … cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua, chất phóng xạ.
Thường sử dụng nhựa trao đổi ion nhằm khử cứng và khử khoáng.
III. Các phương pháp hóa học
1. Phương pháp trung hòa
Nhằm trung hòa nước thải có pH quá cao hoặc quá thấp, tạo điều kiện cho các quá trình xử
lý hóa lý và sinh học :
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
e
e
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
y
y
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
Kết tủa hóa học thường được sử dụng để loại trừ các kim loại nặng trong nước. Phương
pháp được sử dụng rộng rãi nhất để kết tủa các kim loại là tạo thành các hydroxide, ví dụ :
Cr
3+
+ 3OH
-
→ Cr(OH)
3
Fe
3+
+ 3OH
-
→ Fe(OH)
3
Phương pháp kết tủa hóa học hay được sử dụng nhất là phương pháp tạo các kết tủa với
vôi. Soda cũng có thể được sử dụng để kết tủa các kim loại dưới dạng hydroxide (Fe(OH)
3
),
carbonate (CdCO
3
), …Anion carbonate tạo ra hydroxide do phản ứng thủy phân với nước :
CO
3
2-
+ H
2
O → HCO
3
-
+ OH
t
t
k
k
k
e
e
e
á
á
á
b
b
b
e
e
e
å
å
å
A
ư
ư
û
û
û
l
l
l
y
y
y
ù
ù
ù
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
e
e
o
o
o
g
g
g
i
i
i
a
a
a
á
á
á
y
y
y
c
c
c
o
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
m
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
- Phương pháp hiếu khí : Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung
cấp ôxy liên tục.
1. Phương pháp sinh học nhân tạo
a. Quá trình kỵ khí
* Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc
Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn. Hỗn hợp bùn và nước thải trong
bể được khuấy trộn hoàn toàn, sau khi phân hủy hỗn hợp được đưa sang bể lắng hoặc bể tuyển
nổi để tách riêng bùn và nước. Bùn tuần hoàn trở lại bể kỵ khí, lượng bùn dư thải bỏ thường rất ít
do tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật khá chậm.
* Bể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB)
Đây là một trong những quá trình kỵ khí ứng dụng rộng rãi nhất trên thế do hai đặc điểm
chính sau :
- Cả ba quá trình phân hủy-lắng bùn-tách khí được lắp đặt trong cùng một công trình.
- Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn
hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng
Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kỵ khí UASB còn có những ưu điểm so với quá trình
bùn hoạt tính hiếu khí như :
- Ít tiêu tốn năng lượng vận hành.
- Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn.
- Bùn sinh ra dễ tách nước.
- Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng.
- Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí Methane.
* Bể lọc kỵ khí
Bể lọc kỵ khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa carbon trong nước
thải. Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó
có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và phát triển. Vì vi sinh vật được giữ trên bề mặt vật liệu tiếp
xúc và không bò rửa trôi theo nước sau xử lý nên thời gian lưu của tế bào sinh vật rất cao
á
á
á
b
b
b
e
e
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
y
y
y
ù
ù
ù
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
i
i
i
a
a
a
á
á
á
y
y
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
0
0
0
m
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
Lượng sinh khối dư mỗi ngày cùng với lượng bùn tươi từ bể lắng 1 được dẫn tiếp tục đến công
trình xử lý bùn. Một số dạng bể ứng dụng quá trình bùn hoạt tính lơ lửng như : Bể aeroten
thông thường, bể aeroten xáo trộn hoàn chỉnh, mương ôxy hóa, bể hoạt động gián đoạn, . . .
* Bể aeroten thông thường
Bùn
Bể lắng 1
Nước chưa
xử lý
Bùn tuần hoàn
Bùn thải
Bể lắng 2
Bể aerotank
Nước thải
sau xử lý
Hình 3.1 : Bể aeroten thông thường
* Bể aerotank xáo trộn hoàn toàn
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bò sục khí thích hợp. Thiết bò sục khí cơ khí (motour
và cánh khuấy) hoặc thiết bò khuếch tán khí thường được sử dụng.
* Mương oxy hóa
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương có vận tốc đủ xáo trộn
bùn hoạt tính. Vận tốc trong mương thường được thiết kế lớn hơn 3 m/s để tránh cặn lắng.
Mương ôxy hóa có thể kết hợp quá trình xử lý nitơ.
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
b
b
e
e
e
å
å
å
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
n
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
á
á
y
y
y
c
c
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
m
m
3
3
3
/
/
/
n
n
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
Phần bên ngoài lớp màng nhầy (khoảng 0,1 – 0,2 mm) là loại vi sinh hiếu khí. Khi vi sinh
phát triển, chiều dày lớp màng ngày càng tăng, vi sinh lớp ngoài tiêu thụ hết lượng ôxy khuếch
tán trước khi ôxy thấm vào bên trong. Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể môi trường kỵ khí hình
thành. Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bò phân hủy hoàn toàn ở lớp ngoài, vi sinh sống gần bề
mặt giá thể thiếu nguồn cơ chất, chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạng phân hủy nội bào và mất đi
khả năng bám dính. Nước thải sau xử lý được thu qua hệ thống thu nước đặt bên dưới. Sau khi ra
khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt hai để loại bỏ màng vi sinh tách khỏi giá thể. Nước sau xử lý
có thể tuần hoàn để pha loãng nước thải đầu vào bể lọc sinh học, đồng thời duy trì độ ẩm cho
màng nhầy.
* Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
RBC bao gồm các đóa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát nhau. Đóa nhúng
chìm một phần trong nước thải và quay ở tốc độ chậm. Tương tự như bể lọc sinh học, màng vi
sinh hình thành và bám trên bề mặt đóa. Khi đóa quay, mang sinh khối trên đóa tiếp xúc với chất
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
A
A
A
e
e
e
r
r
r
o
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
ơ
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
c
o
o
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
n
g
g
g
a
a
a
ø
ø
ø
y
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
* Hồ sinh học
Hệ hồ có thể phân loại như sau : (1) hồ hiếu khí, (2) hồ tùy tiện, (3) hồ kỵ khí
o Hồ hiếu khí
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 18
Có diện tích rộng, chiều sâu cạn. Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự
cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Ôxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch
tán qua bề mặt và quang hợp của tảo. Chất dinh dưỡng và CO
2
sinh ra trong quá trình phân hũy
chất hữu cơ được tảo sử dụng. Hồ hiếu khí có hai dạng : (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo,
hồ này có chiều sâu cạn 0,15 – 0,45 m; (2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ
này khoảng 1,5 m. Để đạt hiệu quả tốt có thể cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo.
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
T
T
T
h
h
h
i
i
i
e
e
e
á
á
á
t
t
t
k
k
k
e
o
o
t
t
t
a
a
a
n
n
n
k
k
k
x
x
x
ư
ư
ư
û
û
û
l
t
t
h
h
h
a
a
a
û
û
û
i
i
i
x
x
x
e
e
e
o
o
o
g
g
g
s
s
s
u
u
u
a
a
a
á
á
á
t
t
t
1
1
1
0
0
0
0
y
y
đ
đ
đ
e
e
e
â
â
â
m
m
m
SVTH : Nguyễn Đức Ban 19
: làm sạch cơ khí) với dòng chảy. Tiết diện của thanh đan song chắn rác có thể là loại
tiết diện tròn, chữ nhật hay bầu dục. Tiết diện chữ nhật được sử dung rộng rãi nhưng loại này
gây tổn thất áp lực lớn. Ta có thể làm sạch song chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các
thiết bò cơ khí tự động hay bán tự động. Hiện nay, trên thò trường đã có bán nhiều loại thiết bò
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO