Tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp: Giao thức nội miền IGRP doc - Pdf 93

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
TEÂN ÑEÀ TAØI
Giao thức nội miền IGRP

SVTH: Hoàng Minh Dũng Trang 1 GVHD: Hoàng Trọng Minh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 3
1.Định Nghĩa...........................................................................................4
2. Đặc Điểm Của IGRP.......................................................................4
2.1 Nhược điểm....................................................................................................6
2.2 Ưu điểm .........................................................................................................6
2.3 Bảng so sánh với các giao thức định tuyến khác............................................7
3.Thông Số Định Tuyến Của IGRP.......................................................8
4.Hoạt động và đặc trưng.......................................................................9
5.Định tuyến theo vecto khoảng cách..................................................14
5.1 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo vecto khoảng cách........................15
5.2 Thuật toán....................................................................................................16
5.3 Cập nhập thông tin định tuyến.....................................................................17
5.4Lỗi định tuyến lặp..........................................................................................17
6.Tính ổn định của IGRP.....................................................................18
6.1 Tránh định tuyến lặp vòng bằng đường cắt ngang....................................19
6.2 Quá trình ngăn ngừa sự cố........................................................................19
6.3 Tránh lặp vòng với thời gian giữ chậm........................................................21
Kết Luận...............................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................24
SVTH: Hoàng Minh Dũng Trang 2 GVHD: Hoàng Trọng Minh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
LỜI MỞ ĐẦU
Định tuyến đơn giản chỉ là tìm đường đi từ mạng này đến mạng khác. Thông
tin về những con đường này có thể được cập nhật tự động từ các router khác hoặc do

IGRP thực hiện cập nhật trong phạm vi một hệ tự quản, sau đây là các đặc điểm chính
của IGRP:
• Khả năng thích ứng với cấu trúc mạng phức tạp và không xác định.
• Khả năng linh hoạt với các đặc tính băng thông và độ trễ khác nhau.
• Khả năng mở rộng cho hệ thống mạng lớn.
IGRP sử dụng băng thông và độ trễ làm thông số định tuyến. Ngoài ra IGRP
còn có thể cấu hình để sử dụng nhiều thông số khác để định tuyến. Sau đây là các
thông số mà IGRP có thể sử dụng để định tuyến :
• Băng thông (Bandwidth).
• Độ trễ (Delay).
• Độ tải (Load).
• Độ tin cậy (Reliability).
SVTH: Hoàng Minh Dũng Trang 4 GVHD: Hoàng Trọng Minh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
• Đơn vị truyền tải lớn nhất (Maximum transfer unit) MTU.
IGRP là một trong những giao thức tính theo vecto khoảng cách, tức là chỉ
hiểu phân lớp đầy đủ (classfull). Nghĩa là không chứa mặt nạ mạng con (subnet
mask) trong các thông tin cập nhật định tuyến (routing update). Do không có khả
năng mang các thông tin cập nhật nên dẫn đến có một vài hạn chế trong các thiết kế
mạng dùng giao thức này. Các giao thức nhóm không phân lớp (classful) gồm RIPv1
và IGRP. Các đặc điểm của một giao thức không phân lớp gồm:
- Thực hiện quá trình tổng kết ở ranh giới các mạng
- Các router được trao đổi giữa các mạng được tổng kết theo địa chỉ của IANA
(Internet Assigned Numbers Authority ).
- Bên trong một mạng, các lớp mạng con trao đổi với nhau bởi router mà không
cần giá trị mặt nạ mạng. Do đó giá trị mặt nạ mạng (subnet mask) phải có cùng giá trị
cho tất cả các giao diện trong cùng mạng. Nếu có một cổng vào ra trong bảng định
tuyến cho một mạng cụ thể, gói IP sẽ được chuyển về địa chỉ đích đó. Nếu địa chỉ
đích là không biết, gói thông tin (datagram) sẽ bị loại bỏ (drop). Nếu ta có cấu hình
mạng mặc định cho route, mạng mặc định sẽ được dùng. Tuy nhiên mạng mặc định

một cổng vào ra sẽ thay thế cổng vào ra cũ hơn đến cùng một đích chỉ khi metric của
nó nhỏ hơn.
- Đường chia cắt (Split horizon) với quá trình ngăn ngừa (poisoned reverse),
cập nhật tức thời (triggered update) và thời gian giữ chậm (holddown timer) được sử
dụng để tăng độ ổn định trong mạng.
- IGRP sử dụng hệ thống tự trị (autonomous system) AS. Một hệ thống tự trị
IGRP là một miền tiến trình IGRP là tập hợp các router có cùng một giao thức là tiến
trình IGRP. IGRP cho phép thiết lập nhiều miền xử lý trong môi trường IGP. Các xử
lý này được cách li với nhau và chỉ giao tiếp với nhau khi thực hiện phân phối
(redistribute) giữa chúng.
2.1 Nhược điểm
Trước những nhược điểm vốn có của RIP như: metric là hop count, kích thước
mạng tối đa là 15 hop.
IGRP cũng có những nhược điểm đó là giao thức độc quyền của Cisco.
IGRP có một nhược điểm là không hỗ trợ địa chỉ mạng con có độ dài không
thay đổi VLSM (Variable Length Subnet Masks).
2.2 Ưu điểm
SVTH: Hoàng Minh Dũng Trang 6 GVHD: Hoàng Trọng Minh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
Ưu điểm nữa của IGRP so với RIP là nó hỗ trợ được Chia sẻ tải không cân
bằng (unequal-cost load sharing) và thời gian cập nhật lâu hơn RIP gấp 3 lần. Tuy
nhiên bên cạnh những ưu điểm của mình so với RIP.
Cisco đã phát triển một giao thức độc quyền của riêng mình là IGRP để khắc
phục những nhược điểm của RIP. Cụ thể là metric của IGRP là sự tổ hợp của 5 yếu
tố, mặc định là băng thông (bandwidth) và độ trễ (delay).
IGRP không sử dụng hop count trong metric của mình, tuy nhiên nó vẫn theo
dõi tính được bước truyền. Một mạng cài đặt IGRP thì kích thước mạng có thể lên tới
255 hop. Do đó mà giao thức IGRP có thể phát triển được cho các hệ thống mạng có
cấu trúc và phức tạp hơn.
2.3 Bảng so sánh với các giao thức định tuyến khác

Ford
Bellman-
Ford
DUAL Dijkstra
3.Thông Số Định Tuyến Của IGRP
Việc tính toán thông số định tuyến từ nhiều thông số của đường đi như vậy sẽ
cho kết quả chính xác hơn so với RIP chỉ dựa vào thông số là số lượng lớn. Nguyên
tắc thì đường nào có thông số định tuyến nhỏ nhất là đường đi tốt nhất.
SVTH: Hoàng Minh Dũng Trang 8 GVHD: Hoàng Trọng Minh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIAO THỨC NỘI MIỀN IGRP
Sau đây là các thông số của đường đi mà IGRP sử dụng để tính toán thông số
định tuyến:
• Băng thông (Bandwidth): Giá trị băng thông thấp nhất của đường truyền.
• Độ trễ (Delay): Tổng độ trễ dọc theo đường truyền.
• Độ tin cậy (Reliability): Độ tin cậy trên một đường liên kết đích được xác định
dựa trên hoạt động trao đổi các thông điệp keepalive.
• Độ tải (Load) : Độ tải của đường truyền tính bằng bit/giây.
• Maximum transfer unit (MTU) : đơn vị truyền tối đa trên đường truyền.
Thông số định tuyến được tính dựa vào một công thức tính từ 5 thông số trên.
Mặc định thì trong công thức này chỉ có băng thông và độ trễ. Còn thông số khác chỉ
được sử dụng khi được cấu hình. Ta có thể cấu hình băng thông và độ trễ cho cổng
giao tiếp của Router. Đường nào có băng thông lớn hơn sẽ có thông số định tuyến
nhỏ hơn, tương tự như đường nào có độ trễ ít hơn thì sẽ có thông số định tuyến nhỏ
hơn.
4. Hoạt động và đặc trưng
IGRP có rất nhiều điểm chung với RIP, chúng cũng là giao thức đầy đủ theo
vecto khoảng cách (classfull distance vector protocol) cũng như định kỳ gửi toàn bộ
bảng định tuyến (routing table) ra tất cả giao diện hoạt động (active interface). Cũng
giống như RIP, IGRP cũng quảng bá các gói yêu cầu (broadcasd Request packet) ra
các giao diện hoạt động (active interface) khi khởi động và cẩn thận kiểm tra các cập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status