MẤT NGÔN NGỮ VÀ HÌNH ẢNH HỌC TÓM TẮT
Mục tiêu: mất ngôn ngữ là di chứng quan trọng của tai biến mạch máu não.
Phương pháp: Chúng tôi nghiên cứu 61 bệnh nhân nhồi máu não trên lều có kèm
theo mất ngôn ngữ nhập viện điều trị tại khoa nội Thần kinh B – Bệnh viện Nhân
Dân 115 từ 01/2007 đến 09/2007, với phương pháp nghiên cứu tiền cứu, mô tả
hàng loạt ca về đặc điểm phân loại lâm sàng mất ngôn ngữ và vị trí tổn thương
trên hình ảnh học MRI sọ não, kết quả:
Kết quả và bàn luận: Tuổi trung bình 69,9, nam chiếm tỉ lệ 54,1% cao hơn nư
(45,9%), 93,4% trường hợp thuận tay phải. Tỉ lệ mất ngôn ngữ của nghiên cứu là
36,7%. Có 6 loại mất ngôn ngữ được ghi nhận (Broca 41%, Wernicke 8,2%, toàn
bộ 3,8%, dẫn truyền 9,8%, cảm giác xuyên vỏ 4,9%, vận động xuyên vỏ 3,3%).
87,9% trường hợp ghi nhận được tổn thương trên MRI, trong đó tổn thương ở
phần trước nhánh nông động mạch não giữa chiếm đa số. Hầu hết các tổn thương
ghi nhận được đều lớn hơn tổn thương theo kinh điển.
Kết luận: tỉ lệ mất ngôn ngữ khá cao trong tai biến mạch máu não. Loại mất ngôn
ngữ thường nhất là loại Broca.
ABSTRACT
APHASIA AND MAGNETIC RESONANCE IMAGING OF PATIENTS WITH
SUPRATENTORIAL CEREBRAL INFARCTION
Nguyen Thanh Hong, Nguyen Thi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 375 - 380
Objectives: aphasia is an important consequence of stroke.
Methods: We studied 61 supratentorial cerebral infarction patients with aphasia
admitted to B Neurology Department in People’s hospital 115 from January 2007
to September 2007, prospective study and case series.
Results and discussion: 6,7% patients with aphasia, average age of 69,9, 54,1%
males, 45,9% females, 93,4% right-handed. The clinical classification of aphasia:
Broca’s aphasia 41%, Wernicke’s aphasia 8,2%, global aphasia 3,8%, conduction
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu gồm 61 bệnh nhân NMN có mất ngôn ngữ điều trị tại khoa Nội
Thần kinh B, Bệnh viện Nhân dân 115 từ 01/2007 đến 09/2007, có chụp MRI sọ não.
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Là các BN nhồi máu não lần đầu và có mất ngôn ngữ.
Tỉnh táo, hợp tác tốt.
Biết đọc, biết viết, biết làm các phép tính cơ bản.
Có hình ảnh chụp MRI sọ não sau khởi phát bệnh tối đa 10 ngày.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Những BN có rối loạn ý thức.
Không hợp tác.
Không biết đọc, biết viết và làm các phép tính cơ bản.
Tổn thương hai bán cầu não.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca.
Khám lâm sàng mất ngôn ngữ: chúng tôi dựa vào quy trình khám của Haerer A F
trong “Dejong’s the neurologic examination”, tham khảo thêm quy trình khám của
Adam R D, Victor M và CS trong “Principles of Neurology” và Hồ Hữu Lương trong
“Khám chức năng ngôn ngữ” sách Lâm sàng thần kinh.
Đọc kết quả MRI sọ não của từng bệnh nhân, tham khảo kết quả đọc của khoa Chẩn
đoán hình ảnh bệnh viện Nhân dân 115, đối chiếu với kết quả phân loại lâm sàng mất
ngôn ngữ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tỉ lệ mất ngôn ngữ của nghiên cứu là 36,7%. So với các nghiên cứu khác tỉ lệ này
chiếm từ 21-38%.
Trong quá trình thực hiện chẩn đoán, chúng tôi phân nhóm BN NMN dựa theo phân
nhóm của Bamford (1991) như sau:
Bảng 1: Tóm tắt phân nhóm của Bamford
Phân nhóm Tần suất Tỉ lệ (%)
TACI 71 42,8