Công tác hạch toán và quản lý Tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ - Pdf 94



lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
đòi hỏi phải không ngừng cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm. Mục
tiêu sản xuất của các doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu thị trờng và đạt tới lợi
nhuận tối đa. Muốn vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn chú ý đầu t chiều
sâu: nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật của cán bộ, công nhân sản xuất, đổi
mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu của TSCĐ, TSCĐ là bộ phận cơ bản
nhất của vốn kinh doanh (vốn cố định) và nó là bộ phận chủ yếu tạo nên cơ sở
vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình sản xuất ra sản phẩm và là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao
động. Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng đợc coi trọng.
Thực tế chỉ ra rằng, không phải chỉ là có TSCĐ và sử dụng nó mà quan
trọng là quản lý và sử dụng nó nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Chỉ tiêu đ-
ợc xem xét thờng là một đồng vốn TSCĐ bỏ ra, sẽ đạt đợc bao nhiêu đồng
doanh thu và sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đồng thời, nó còn đợc thể
hiện trên chất lợng của sản phẩm sản xuất ra. Vì vậy, cần phải xây dựng đợc
chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học. Điều này không chỉ có ý nghĩa về
hiệu quả kinh tế mà còn giúp cho việc hạch toán TSCĐ một cách khoa học,
chính xác . Kế toán đợc coi nh một phơng tiện chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng TSCĐ.
Tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Pertolimex Hà tây công ty cùng với
sự nỗ lực đổi mới trong tất cả các lĩnh vực công tác kế toán cũng đã và đang cải
tiến hoàn thiện dần, nhằm mục đích thực hiện vai trò trọng trách của mình.
Trên thực tế, việc quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ Pertolimex Hà tây là rất khó khăn, phạm vi hoạt động rộng, phân tán.
Làm thế nào để quản lý và sử dụng TSCĐ ngày một hiệu quả hơn? Câu hỏi đó
luôn là mối quan tâm của lãnh đạo và hàng ngũ kế toán ở đây.
2
phần i
cơ sở lý luận của công tác hạch toán tài sản cố
địnhvới những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
i : tài sản cố định ở các doanh nghiệp và sự cần thiết
phải hạch toán tài sản cố định.
1.
Tài sản cố định ở các doanh nghiệp
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị lớn, tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất .
Theo quy định hiện nay
TSCĐ là những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử
dụng là 1 năm trở lên
2.Sự cần thiết phải hạch toán TSCĐ.
Yêu cầu quản lý TSCĐ rất sâu ,trong khi đó nghiệp vụ TSCĐ sẩy ra có
quy mô rộng lớn ,thời gian phát sinh dài nh: xây dựng , khấu hao ,sửa
chữa...Do đó để đảm bảo ghi chép đầy đủ ,chính xác các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần
phải hạch toán TSCĐ một cách hợp lý và khoa học . Vì vậy hạch toán TSCĐ
là rất cần thiết .
3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ
.

các nguồn tính kinh tế mà mà giá trị của chúng suất phát từ đặc quyền
của doanh nghiệp nh quyền sử dụng đất ,chi phí thành lập doanh
nghiệp,chi phí về lợi thế thơng mại .
1.2:Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế .
Bao gồm :
-TSCĐ dùmg trong sản xuất
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh.
1.3:Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia
thành :TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê .
1.4:Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
.
Căn cứ vào tình hình sử dụng của từng thời kỳ ngời ta chia toàn bộ
tài sản của đơn vị thành các loại :
-TSCĐ đang dùng
-TSCĐ cha cần dùng
-TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý .
2:Đánh giá TSCĐ .
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định .TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá
trính sử dụng.Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc điểm của
TSCĐ nên chúng đợc đánh giá theo ba chỉ tiêu:Nguyên giá (giá trị ban
đầu) ,giá trị hao mòn ,giá trị còn lại.
2.1:Nguyên giá TSCĐ
.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các khoản chi phí thực tế (vốn đầu t ban
đầu ) mà doanh nghiệp đã chi trả hoặc chấp nhận nợ để có đợc TSCĐ để đa
4
Nguyên giá
Tài sản
cố định
=
Giá trị thực tế của tài
sản cố định do hội
đồng đánh giá lại
+
Phí tổn trớc
khi dùng
(nếu có)
TSCĐ đợc biếu tặng viện trợ
Nguyên giá TSCĐ
=
Giá trị thờng của tài sản tơng ứng
TSCĐ mà doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh
Nguyên giá
Tài sản
cố định
=
Giá thoả thuận
tại thơi điểm
nhận lại
+
Phí tổn trớc
khi dùng
(nếu có)
TSCĐ nhận do cấp phát
-Nếu là đơn vị hạch toán độc lập:


Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc tính theo cách sau:
-Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê:
FV
PV =
(1 + r)
t
PV:giá trị hiện tại của số tiền thuê (gốc)
FV:lợng tiền phải trả tại một thời điển trong tơng lai (tổng số tiền
thuê TSCĐ phải trả )
r:tỷ lệ lãi suất trong năm
t: thời gian thuê (năm)
-Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả

Nguyên giá
TSCĐ
đi thuê
=
Tổng số nợ phải
trả theo hợp
đồng thuê
-
Số
kỳ
thuê
X
Số lãi
phải trả
mỗi kỳ
2.2: Khấu hao.
Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên

Hay
Mức khấu hao bình Nguyên giá TSCĐ
quân hàng năm của =
TSCĐ Số năm sử dụng
Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân năm
phải trích
=
bình quân tháng 12

Doanh nghiệp đợc phép lấy tròn đến con ssố hàng đơn vị cho mức khấu
haoấu hao trung bình hàng năm ,hàng tháng .
Những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao hoặc thôi trích
khấu hao .Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau có sự biến động về tăng giảm TSCĐ,cụ thể:
Số khấu hao
trích trong
tháng này
=
Số khấu hao
trích trong
tháng trớc
+
Số khấu hao của
TSCĐ tăng trong
tháng trớc
-
Số khấu hao của
TSCĐ giảm
trong
tháng trớc
Phơng pháp khấu hao bình quân có u điểm là tiền khấu hao đợc phân bổ

Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 :
Nguyên giá TSCĐ
.
Nợ TK133 (1332) :
Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
.
Có TK 331 :
Tổng số tiền cha trả ngời bán .
Có Tk 111 ,112 :
Thanh toán ngay.
BT2 :Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng .
Nợ TK 4141 :
Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t .
Nợ TK 431 (4312) :
Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t.
Nợ TK 441 :
Đầu t bằng xây dựng cơ bản
.
Có TK 411 :
Nếu tài sản dùng cho hoạt động kinh doanh.
b. Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh bút toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 :
Nguyên giá.
Nợ TK 133 (1332) :
Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 341 :
Số tiền vay dài hạn để mua sắm.

Có TK 441 :
(chi tiết liên doanh) Giá trị góp vốn.
f. Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác .
BT1 :Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 211 :
Nguyên giá theo giá trị còn lại.
Có TK 128 :
Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
.
Có TK 222 :
Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn.
BT2 :Phản ánh chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại
Nợ TK 111,112,152,1388...
Có TK 222,128.
g. Trờng hợp do chuyển từ công cụ dụng, dụng cụ thành
-Nếu công cụ, dụng cụ còn mới ,cha sử dụng
Nợ TK 211:
Nguyên giá (giá thực tế ).
Có TK 153 (1531) .

-Nếu công cụ dụng cụ đã sủ dụng
Nợ TK 211 :
Nguyên giá .
Có TK 214 (2141) :
Giá trị đã phân bổ .
Có TK 1421 :
Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí
.
h. Trờng hợp tăng do đánh giá lại TSCĐ .
BT1 : Phần chênh lệch tăng nguyên giá

Nợ TK 821 :
Giá trị cò lại.
Có TK 211 :
Nguyên giá
.
BT2 : Doanh thu nhợng bán TSCĐ
Nợ TK 111,112,131... :
Tổng giá thanh toán
.
Có TK 721 :
Doanh thu nhợng bán
.
Có TK 333 (3331) :
Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp.
(Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp thì phần ghi Có TK 721 Là tổng giá thanh toán )
BT3: Các chi phí nhợng bán khác (sửa chữa , tân trang,môi giới...)
phát sinh liên quan đến nhợng bán TSCĐ.
Nợ TK 821:
Tập hợp chi phí nhợng bán
.
Có TK 331,111,112...
b. Thanh lý TSCĐ hữu hình
Căn cứ vào những chứng từ liên quan ,kế toán ghi các bút toán sau:
BT1 :Xoá sổ TSCĐ (tơng tự nh nhợng bán TSCĐ hữu hình)
BT2 :Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111,112 :
Thu hồi bằng tiền.
Nợ TK 152,153 :
Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho.

- Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần.
Nợ TK 214 :
Giá trị hao mòn luỹ kế .
Nợ TK 142 (1421) : Giá trị còn lại .
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ.
-Nếu TSCĐ cò mới cha sử dụng kế toán ghi ;
Nợ TK 153 (1531) :Nếu nhập kho .
Nợ TK 142 (1421) : Nếu đem sử dụng .
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ .
d. Giảm tài sản do mang đi góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Nợ TK 222 :
Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
.
Nợ TK 128 :
Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
.
Nợ TK 214 (2141) :
Giá trị hao mòn
.
Nợ (có ) TK 412 :
Phần chênh lệch
.
Có TK 211 :
Nguyên giá TSCĐ
.
e. Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh .
BT1 :Xoá sổ TSCĐ .

g. Giảm TSCĐ do hết khấu hao .
Nợ TK 214 (2141)
Có TK 211.
3.3: Hạch toán TSCĐ vô hình.
a. Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh:
BT1 :Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình thành lập
doanh nghiệp nh: nghiên cứu , thăm dò, hội họp ...
Nợ TK 241(2) :
Tập hợp chi phí thực tế .
Nợ TK 133(2) :
Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
.
Có TK liên quan : (111,112,331,333...)
11
BT2: Khi quá trình đầu t kết thúc doanh nghiệp bớc vào sản xuất
kinh doanh .
Nợ TK 213
Có TK 241 (2).
BT3 : Đồng thời nếu sủ dụng vốn chủ sở hữu thì ghi :
Nợ TK liên quan (414,431,441)
Có TK411.
b. Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh sáng chế, đặc
nhợng , quyền sử dụng đất (thuê đất).
BT1 : Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm .
Nợ TK 213 (2131,2133,2138...) : Nguyên giá .
Nợ TK 133(1332) :
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

Khi chi về lợi thé thơng mại, cần xác định chính xác số tiền bỏ ra bởi
vì lợi thế thơng mại thờng gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể .
BT1 :Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng lên .
Nợ TK 211 :
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
.
12
Nợ TK 213 (2135) :
Nguyên giá TSCĐ vô hình.
Nợ TK 133 (1332) :
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ .
Có TK liên quan (111,112,331...).
BT2 :Bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng ứng .
Nợ TK 414,431,441.
Có TK 411.
e. Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp liên doanh ,góp cổ phần .
Nợ TK 213.
Có TK 411.
f. Tăng TSCĐ vô hình do nhận lại vốn góp liên doanh .
Nợ TK 213.
Có TK 128,222.
g. Tăng TSCĐ vô hình do đợc cấp phát ,biếu tặng viện trợ.
Nợ TK 213.
Có TK 411.
h. Các trờng hợp giảm TSCĐ vô hình do nhợng bán ,do đa đi góp vốn
liên doanh ,Trả lại vốn góp liên doanh...hạch toán tng tự TSCĐ hữu
hình (Thay TK 211 bằng TK 213 )
Nợ TK 333(1).
Có TK 133(2).
Cuối kỳ xác định số nợ dài hạn đến hạn trả .
Nợ TK 342.
Có TK 111,112 :(
Trả nợ dài hạn
).
Có TK 315 :
Xác định nợ dài hạn dến hạn trả .
Khi kết thúc hợpđồng cho thuê .
-Nếu trải lại TSCĐ cho bên cho thuê :
Nợ TK 214 :
Hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142 :
Giá trị còn lại cha khấu hao hết (nếu có
).
Có TK 212 :
Nguyên giá .
-Nếu bên di thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn :
BT 1: Nợ TK 211,213
Có TK 212.
BT2 : Nợ TK 214(2).
Có TK 214(1),214(3).
-Nếu bên đi thuê đợc mua lại :ngoài hai bút toán 1 và 2 kế toán cần
phải phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu .
Nợ TK 211,213 :
Giá trị trả thêm .
Có TK liên quan (111,112,342).

14
Có TK 001
b.Tại đơn vị cho thuê .
-TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng
tháng vẫn phải trích khấu hao .Các chi phí có liên quan đến việc cho thuê
nh khấu hoa TSCĐ cho thuê, chi phí môi giới , vận chuyển...
Nợ TK 811 :
Tập hợp chi phí cho thuê
.
Nợ TK 133(1331) :
Thuế GTGT vào đợc khấu

trừ (nếu có)
Có TK 214 (2141,2143) :
Khấu hao TSCĐ cho thuê .
Có TK liên quan (111,112...) :
Các chi phí khác
.
-Khoản thu về cho thuê :
Nợ TK 111,112,138 :
Tổng số thu.
Có TK 333(3331) :
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
.
Có TK 711 :
Số thu về cho thuê.
3.5 :Hạch toán khấu hao TSCĐ.

.
Nợ TK 821 :
Giá trị còn lại
.
Có TK 211,213 :
Nguyên giá .
c. Khi TSCĐ đã khấu hao đủ nhng giá trị sử dụng vẫn còn .
+Đối với TSCĐ hữu hình :Khi đã khấu hao đủ nguyên giá nhng giá
trị sử dụng vẫn còn thì không phải trích khấu hao nhng vẫn phải
bảo quản và sửa chữa TSCĐ .
15
+Đối với TSCĐ vô hình khi đã khấu hao đủ nguyên giá thì ghi giảm
TSCĐ vô hình .
Nợ TK 214(3)
Có TK 213.
d. Đối với TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả lại TSCĐ mà
cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài đợc
phản ánh nh sau:
+Nếu giá trị còn lại nhỏ thì phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh .
Nợ TK 214
: Hao mòn luỹ kế .
Nợ TK 627,641,642 : Giá trị còn lại
Có TK 212 :
Nguyên giá .
+Nếu giá trị còn lại lớn thì phân bổ dần.
Nợ TK 214 :

16
Có TK 111,112,311...
-Nếu tự làm
Nợ TK 241(2413).
Có TK 111,112,152,214,334,338...
*Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa sau khi hoàn thành .
-Trờng hợp sửa chữa mang tính chất phục hồi
+Sửa chữa theo kế hoạch :
Nợ TK 335 :Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
Có Tk 241(2413) : Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
+Sửa chữa ngoài kế hoạch (đột xuất )
Nợ TK 142 (1421): Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
Có TK 241(2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
-Trờng hợp sửa chữa mang tính chất nâng cấp kéo dài tuổi thọ
Nợ TK 211 :Nguyên giá ,giá thành sửa chữa thực tế .
Có TK 241 (2413) .
Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm ,xây dựng cơ bản bàn
giao...(DN tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ).
TK 111,112,341... TK 211,213
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

TK 1331
Thuế VAT đợc khấu trừ
TK 331
Trả tiền cho ngời bán Phải trả ngời bán

TK 411

TK 412
Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại
lớn hơn giá trị vốn góp
TK 411
Trả lại vốn góp liên doanh,
vốn cổ phần,vốn cấp phát...
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý
TK 211,213 TK 214
Giá trị hao mòn
TK 821
Giá trị còn lại
TK 111,112,331...
Các chi phí liên quan đến
nhợng bán ,thanh lý
TK 721 TK 111,112,152,131...
TK 33311
Thuế VAT
phải nộp
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ.
18

Nguyên
giá
TSCĐ
giảm do
các
nguyên
nhân
khác
Nguyên

cũng phải dựa trên cơ sở chứng từ gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.
Do đó khi một nghiệp vụ kinh tế về TSCĐ phát sinh phải đảm bảo đợc hệ
thống chứng từ hợp pháp ngay từ đầu, từ đó giúp cho các nhà quản lý dễ
dàng kiểm soát sự biến động của chúng. Để hạch toán TSCĐ ta cần 2 loại
chứng từ sau.
a. Chứng từ mệnh lệnh:
Bao gồm các quyết định đầu t hay điều động
tài sản, các quyết định thanh lý hoặc nhợng bán, quyết định đánh giá lại tài
sản...
b
b. Chứng từ thực hiện.
Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 02 - TSCĐ) , Thẻ TSCĐ (mẫu 01 -
TSCĐ),Biên bản thanh lý TSCĐ , Biên bản nghiệm thu số lợng sửa chữa
lớn TSCĐ,Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản đánh giá TSCĐ.
Trên đây là một số chứng từ chủ yếu liên quan đến tình hình biến
động tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra, trong những trờng hợp cụ thể có thể phát
sinh những tài liệu kế toán khác liên quan.
19

Kết
chuyển
giá
thành
sửa
chữa
Tập
hợp
chi
phí
sửa

T
Chứng từ Tên đ.đ Nớc TG Số Khấu hao KH đã Chứng từ Lý do
T
SH NT
ký hiệu sản đa hiệu
Nguyên
Tỷ lệ Mức tính đến SH NT giảm
20

Chủ sở hữu
tài sản
Hợp đồng giao
nhận tài sản
Kế toán
Nhu
cầu tăng
giảm
Lu
trữ
Quyết định thay
đổi tài sản
Lập chứng từ
giao nhận tái sản
Nhận chứng từ,
giao nhận tài sản
thẻ tài sản

Trích đoạn Kế toán khấu hao TSCĐ ở Công ty cổ phần vận tải petrolimex Hà Tây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status