LỜI NÓI ĐẦU
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế thị trường đã có hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnh vực đặc biệt là
trong lĩnh vực y tế. Con người ngày càng nhận thức tầm quan trọng của việc bảo
vệ sức khỏe của mình. Từ thói quen có bệnh mới đến bệnh viện thì con người
hàng năm đã tạo cho mình một năm đến kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần.
Chính vì thế mà nền y tế nói chung và nhân viên bệnh viện nói riêng luôn phải nỗ
lực phấn đấu không ngừng để có thể đáp ứng được những nhu cầu nhất thiết của
người bệnh. Việc sử dụng lao động trong bệnh viện cũng là vấn đề cần có nhiều
điều cần quan tâm đặc biệt là vấn đề tiền lương của người lao động. Càng ngày
cuộc sống càng thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi nhu cầu sống
ngày càng cao. Do đó tiền lương đã trở thành mục tiêu đích thực của bất kỳ một
ai trong xã hội. Người lao động cũng phải có một mức thù lao xứng đáng để phù
hợp với cuộc sống hiện tại khi đó quản lý tiền lương là yếu tố cực kỳ cần thiết.
Nhận thức được vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lương và các khoản
trích theo lương trong bệnh viện là một vấn đề trọng yếu. Vì thế tôi chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại bệnh viện Việt
Đức”. Nhằm mục đích tìm tòi, sâu xa hơn về vấn đề kế toán tiền lương. Mặt khác
đây cũng là phương pháp gián tiếp để tìm hiểu cuộc sống và thu nhập của cán bộ
viên chức của bệnh viện Việt Đức.
Nội dung của báo cáo chuyên đề bao gồm :
Phần 1: Đặc điềm tổ chức hoạt động của bệnh viện Việt Đức
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại bệnh viện Việt Đức
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại bệnh viện Việt Đức
Phần 1
Đặc điềm tổ chức hoạt động của bệnh viện Việt Đức
1.1Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện :
Tên giao dịch : BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Tên tiếng anh :VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL
tác quốc tế với nhiều nước và nhiều tổ chức phi chính phủ ở các
châu lục khác nhau trên lĩnh vực Ngoại khoa.Nhằm xã hội hoá và
đa dạng hoá các loại hình điều trị, bệnh viện đã hoàn thiện Khoa
Điều Trị Theo Yêu Cầu (1C), bao gồm hai phòng mổ, một phòng
khám trang bị đầy đủ hệ thống xét nghiệm hiện đại với 47 giường
bố trí trong các phòng riêng biệt đầy đủ tiện nghi khép kín.
Với kế hoạch tổng thể (2000 - 2010) sẽ xây dựng lại toàn bộ và
trang bị mới các thiết bị y tế hiện đại để trở thành cơ sở ngoại khoa
hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
1.2. Chức năng nhiệm vụ:
Bệnh viện đại học, chuyên ngành Ngoại khoa - tuyến cao nhất
của cả nước. Mỗi năm trung bình khám bệnh 160.000 ca, điều trị
nội trú 26.000 ca,ngoại trú 31.000 ca, phẫu thuật 26.000 ca (trong
đó có 23.000 ca mổ lớn). Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh
nhân khó, phức tạp về các bệnh ngoại khoa nhân bảo hiểm y tế
do các cơ sở y tế chuyển đến, điều trị theo yêu cầu (Người bệnh
đến trực tiếp)
Bệnh viện thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
1- Cấp cứu khám chữa bệnh
2- Đào tạo
3- Nghiên cứu khoa học
4- Chỉ đạo chuyên khoa
5- Phòng bệnh
6- Hợp tác quốc tế
7- Quản lý kinh tế
Hầu hết các kỹ thuật hiện đại về gây mê hồi sức, các phẫu thuật
lớn đều được tiến hành tại đây.
- Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh, Chụp CT xoắn ốc,MRI,
Chụp mạch siêu chọn lọc, có can thiệp Siêu âm màu 3 chiều
,chụp số hóa CR và D R, chụp mạch điều trị , Nội soi chẩn
+ Mở thông dạ dày qua nội soi, chụp đường mật tuỵ (ERCP) lấy
sỏi giun qua nội soi
+ Cắt nội soi u phì đại tuyến tiền liệt (TUR).
+ Phẫu thuật nội soi ổ bụng được áp dụng từ 1993. Các loại phẫu
thuật : cắt túi mật, cắt u tuyến thượng thận, cắt dây thần kinh X, u
nang buồng trứng, cắt lách, đặt đai dạ dày giảm béo , cắt ruột
thừa bằng nội soi (laparoscopy) an toàn, tai biến ít, giảm ngày
điều trị, phục hồi sau mổ nhanh.
Phẫu thuật gan mật tuỵ:
+ Cắt gan các loại do ung thư , bệnh gan mật và chấn thương.
+ Điều trị phẫu thuật sỏi mật trong và ngoài gan.
+ Sử dụng nội soi đường mật để chẩn đoán và điều trị (Tán sỏi)
qua da hay trong mổ.
+ Sử dụng dao siêu âm trong cắt gan (Ít chảy máu, nhanh) .
+ Các phẫu thuật về biến chứng chảy máu do xơ gan - tăng áp
lực tĩnh mạch cửa (Phân lưu cửa chủ).
• Phẫu thuật Chấn thương chỉnh hình: các loại chấn thương,
thay khớp háng (Một bên hay toàn bộ), nội soi khớp (Chẩn
đoán và điều trị), chữa bệnh cột sống bằng sóng Radio.
Phẫu thuật tạo hình Hàm mặt
• Phẫu thuật tiêu hoá với các kỹ thuật khó phức tạp như cắt bỏ
và tạo hình thực quản, cắt khối tá tuỵ, cắt toàn bộ dạ dày, cắt
đại tràng các loại
• Điều trị tán sỏi thận ngoài cơ thể bằng máy tán sỏi hiện đại,
đạt tỷ lệ khỏi cao trong lần tán đầu tiên và an toàn. Phối hợp
tán sỏi qua da, qua nội soi (Niệu quản) giải quyết các loại sỏi
tiết niệu. Phẫu thuật ghép thận Lọc máu ngoài cơ thể bằng
các máy hiện đại
• Hỗ trợ và đào tạo chuyên môn trong các trường hợp ghép
thận ở các trung tâm khác trong cả nước từ năm 1992 và năm
ợp
Phòng Kế hoạch tổng h
ợp
Khoa GMHS - Mổ
- HSCC
Khoa GMHS - Mổ
- HSCC
Khoa Phẫu thuật T
im mạch
Khoa Phẫu thuật T
im mạch
Khoa Dược
Khoa Dược
KHỐI HẬU CẦN
KHỐI HẬU CẦN
KHỐI L M S NG Â À
KHỐI L M S NG Â À
KHỐI CẬN L M S NG Â À
KHỐI CẬN L M S NG Â À
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Hành chính quản t
rị
Phòng Hành chính quản t
rị
Phòng Vật tư thiết bị Y t
ế
Phòng Vật tư thiết bị Y t
ế
Phòng Kế toán tài chính
n thương C.H
Khoa Phẫu thuật n
hiễm khuẩn
Khoa Phẫu thuật n
hiễm khuẩn
Khoa Phẫu thuật tiết n
iệu
Khoa Phẫu thuật tiết n
iệu
Khoa Khám bệnh
Khoa Khám bệnh
Khoa Chẩn đoán hì
nh ảnh
Khoa Chẩn đoán hì
nh ảnh
Khoa Hoá sinh
Khoa Hoá sinh
Khoa XN Huyết học
Khoa XN Huyết học
Khoa Vi sinh
Khoa Vi sinh
Khoa Phục hồi chứ
c năng
Khoa Phục hồi chứ
c năng
Khoa Giải phẫu bệ
nh
Khoa Giải phẫu bệ
Tạo hình
Khoa PT. Hàm mặt-
Tạo hình
Trung tâm Nam
học
Trung tâm Nam
học
Khoa Truyền máu
Khoa Truyền máu
khoa Phẫu thuật-C
ột sống
khoa Phẫu thuật-C
ột sống
Trung tâm PT
Nội Soi
Trung tâm PT
Nội Soi
Trung tâm PT
Đại Trực tràn
g
Trung tâm PT
Đại Trực tràn
g
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Bệnh viện
- Bệnh viện là đơn vị dự toán cấp 2, được cấp kinh phí hoạt động theo
đơn vị sự nghiệp y tế, quản lý tài chính độc lập, có tài khoản riêng.
Bệnh viện có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và
các nguồn kinh phí, thực hiện các qui định của pháp luật về tài chính
kế toán.
- Khi chuyển đổi cơ chế quản lý Tài chính thì phải được phép của Bộ
Bộ môn Chẩn đoán hình
ảnh
B môn Ph u thuộ ẫ
t th c h nhậ ự à
B môn Ph u thuộ ẫ
t th c h nhậ ự à
Quản lý tài sản, trang thiết bị và xây dựng cơ bản gồm:
1. Tổ chức kiểm kê, tài sản theo qui định hàng năm. Tài sản, thiết
bị và kinh phí đầu tư từ bất kỳ nguồn nào đều phải được quản
lý, sử dụng đúng qui định về chế độ quản lý tài chính và tài sản.
2. Thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo qui định. Tiền
khấu hao và thanh lý được theo dõi và hạch toán theo chế độ
qui định.
3. Theo dõi tình hình tài sản thiếu thừa, hư hỏng để thanh lý hoặc
điều động theo qui định của Nhà nước. Lập kế hoạch định kỳ
bảo trì, bảo hành.
4. Kinh phí đầu tư, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản đều
phải xây dựng thành Đề án và tuân thủ các quy định của Nhà
nước.
Quản lý các nguồn thu, chi tài chính
1. Hàng năm Bệnh viện phải lập dự toán thu, chi theo dõi từng
nguồn kinh phí để kịp thời điều chỉnh hợp lý.
2. Có trách nhiệm báo cáo tổng hợp và quyết toán từng quí, năm
với Bộ Y tế theo qui định.
3. Công khai tài chính theo quy định.
Bệnh viện áp dụng hình thức tổ chức kế toán: Tập trung
Bộ máy kế toán gồm: 25 người
- 1 kế toán trưởng
- 1 kế toán tổng hợp
- 1 kế toán ngân hàng, kho bạc
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Bệnh viện
2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Bệnh viện
- Áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo
quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ. Bệnh viện Việt Đức
áp dụng hình thức kế toán máy dựa trên phần mềm Misa –
Mimosa phiên bản năm 2006.
- Phương pháp kiểm kê thường xuyên: phương pháp tính giá
hàng tồn kho.
2.2.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng tại Bệnh viện bao gồm:
+ Chỉ tiêu vật tư: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản, kiểm kê
vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT ngân hàng kho bạc
Kế toán XDCB Kế toán thanh toán
Kế toán viện phí
Ban giám đốc
+ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kê quỹ, giấy đề nghị thanh toán,
biên lai thu tiền phí, lệ phí, bảng kê chi tiền cho người tham dự hội
thảo, tập huấn, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, biên bản thanh lý
hợp đồng giao khoán, bảng kê công tác phí
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công
làm thêm giờ, giấy báo làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương,
tiền thưởng, bảng thanh toán phụ cấp, giấy đi đường, bảng thanh
toán tiền làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm,
bảng kê trích nộp các khoản theo lương
TK 335 - Phải trả đối tượng khác
TK 336 - Tạm ứng kinh phí
TK 337 – Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau
TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới
TK 342 – Thanh toán nội bộ
Loại 4: Nguồn kinh phí
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
TK 431 – Các quỹ
TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
TK 462 - Nguồn kinh phí dự án
TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Loại 5: Các khoản thu
TK 511 – Các khoản thu
TK 521 – Thu chưa qua ngân sách
TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Loại 6: Các khoản chi
TK 631 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
TK 635 – Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
TK 643 – Chi phí trả trước
TK 661 – Chi hoạt động
Loại 0: Tài sản ngoại bảng
001 – Tài sản thuê ngoài
002 – Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
004 – Khoán chi hành chính
005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
2.2. Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Bệnh viện
2.2.1. Kế toán số lượng lao động.
Hạch toán số lượng lao động là theo dõi kịp thời, chính xác tình
hình biến động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động
trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ
khác cho người lao động được kịp thời.
Số CBVC tăng thêm khi bệnh viện tuyển dụng thêm.
Số CBVC giảm khi CBVC trong bệnh viện thuyên chuyển công tác,
thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức.
2.2.2. Kế toán thời gian lao động
Tính đủ, tính đúng số giờ lao động thực tế của CBVC bao gồm
số giờ lao động hành chính trong ngày làm việc và số giờ làm việc
ngoài giờ, số giờ làm việc đột xuất khi có bệnh nhân đến cấp cứu.
2.2.3. Kế toán kết quả lao động.
Trả đủ lương và phụ cấp cho cán bộ viên chức của bênh viện Việt
Đức theo chế độ nhà nước ban hành theo cấp bậc lương của mỗi
CBVC.
Ngoài mức lương được hưởng theo quy định của Nhà nước, CBVC
còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp như tiền dịch vụ, tiền độc
hại, tiền làm thêm giờ, tiền phẫu thuật, thủ thuật.
2.3. Tính lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện
Việc trả lương cho CBVC được phòng TCKT cho vào tài khoản của
CBVC :
Biên chế: trả lương ngày 12 hàng tháng
Hơp đồng: trả lương ngày 30 hàng tháng
2.3.1. Tính lương phải trả cho người lao động.
Lương= Lương cấp bậc + Phụ cấp chức vụ + ưu đãi ngành + phụ
cấp trách nhiệm + phụ cấp độc hại – các khoản khấu trừ
Mức lương tối thiểu:730.000 đồng
Trong đó:
1% Bảo hiểm thất nghiệp
+ Tiền lương ngày nghỉ việc
Theo chế độ quy định về BHXH, quỹ BHXH dùng để chi trả cho
CBVC trong các trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
như ốm đau, tai nạn lao động, mất sức về nghỉ hưu. Trong quá trình
làm việc tại bệnh viện CBVC có thể nghỉ việc trong các trường hợp ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động. Người lao động được hưởng trợ cấp
chế độ BHXH do quỹ BHXH thanh toán theo chế độ hiện hành. Căn
cứ để tính toán và thanh toán BHXH là các phiếu nghỉ hưởng BHXH
của CBVC có dấu xác nhận của cơ quan y tế.
Nghỉ ốm, con ốm: hưởng 75% lương
Nghỉ phép: hưởng 100% lương
Nghỉ thai sản: BHXH trả thay lương.
2.3.2. Tính các khoản trích theo lương.
+ Lương cấp bậc = Hệ số cấp bậc lương x mức lương tối thiểu
+ Phụ cấp chức vụ = Bậc phụ cấp chức vụ x mức lương tối thiểu
Chi tiết:
Giám đốc : 10% hệ số cấp bậc lương
Phó Giám đốc: 8% hệ số cấp bậc lương
Trưởng phòng: 6% hệ số cấp bậc lương
Phó phòng, y tá trưởng : 5% hệ số cấp bậc lương
+ Hệ số thực hiện công việc = 10% (lương cấp bậc + phụ cấp chức
vụ)
Các khoa, phòng thực hiện tốt kế hoạch do bệnh viện đề ra sẽ
được hưởng thêm 10% số tiền được lĩnh.
Cách tính tiền phụ cấp phẫu thuật
Số tiền 1
Phân loại
Bác sĩ Y tá
Ca mổ loại đặc biệt 70.000 50.000
quỹ BHXH.
Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương, BHXH vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng hướng dẫn và kiểm
tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đúng chế độ ghi chép
ban đầu về lao động tiền lương và BHXH theo đúng chế độ của Nhà
nước ban hành.
Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH để phân tích tình
hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp
để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,
ngăn ngừa những vi phạm về lao động, vi phạm về chính sách chế độ
lao động.
2.4.2. Chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán về tiền lương và BHXH chủ yếu là các
chứng từ về tính toán lương, BHXH và thanh toán tiền lương BHXH
như:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền làm ngoài giờ
- Bảng thanh toán tiền phẫu thuật, thủ thuật
- Bảng thanh toán tiền DVYT và BHYT
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản trích nộp có
liên quan.
Các chứng từ có thể được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán
trực tiếp hoặc làm căn cứ để tổng hợp ghi sổ.
2.4.3. Tài khoản kế toán
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán bệnh
viện E chủ yếu sử dụng các tài khoản như sau:
TK 334: Phải trả CNV.
TK 332: Các khoản phải nộp theo lương
a) TK 334:
- Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương,
sinh hoạt phí ghi:
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 312: Tạm ứng
Có TK 3118: Các khoản phải thu
- Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho viên chức
và đối tượng khác ghi:
+ Phản ánh số quỹ trích để thưởng
Nợ TK 431: Quỹ cơ quan
Có TK 334: Phải trả viên chức
+ Khi chi thưởng cho viên chức và đối tượng khác ghi:
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 5118, 531: Sản phẩm, hàng hóa (nếu được trả
bằng hiện vật).
- Số BHXH, BHYT viên chức phải nộp, tính trừ vào lương
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 3321, 3322: Các khoản phải nộp theo lương
- Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quy
định ghi:
Nợ TK 3321: Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334: Phải trả viên chức
- Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách
+ Khi chi trả ghi:
Nợ TK 334 (3348) : Phải trả cho đối tượng khác
Có TK 111 : Tiền mặt
+ Cuối kỳ, sau khi chi trả xong kết chuyển số chi thực tế vào chi
phí hoạt động ghi :
Nợ TK 661 : Chi hoạt động
Có TK 334 (3348) : Phải trả các đối tượng khác
Có TK 3321, 3322, 3323: Các khoản phải nộp theo lương.
- Tính số BHXH, BHYT của công chức, viên chức phải nộp trừ
vào tiền lương hàng tháng ghi:
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 3321, 3322: Các khoản phải nộp theo lương
- Khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ hoặc mua thẻ
BHYT ghi:
Nợ TK 3321, 3322, 3323: Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111: Tiền mặt